Kiến thức Chương 1 - Khoa Học Môi Trường Đại Cương HCE

Chương 1 môn Khoa học Môi trường Đại cương tại HCE cung cấp kiến thức nền tảng về khái niệm, phân loại và chức năng của môi trường; mối quan hệ giữa môi trường và phát triển; các vấn đề môi trường toàn cầu và Việt Nam; cùng vai trò của khoa học, công nghệ và quản lý môi trường. Nội dung giúp người học hiểu rõ bản chất môi trường, tầm quan trọng của bảo vệ môi trường và ứng dụng các giải pháp công nghệ, luật pháp để hướng tới phát triển bền vững.

môi trườngkhoa học môi trườngđại cươngHCEkiến thức cơ bảnphân loại môi trườngchức năng môi trườngbảo vệ môi trườngphát triển bền vữngcông nghệ môi trườngquản lý môi trường

 

1.1. Khái niệm về môi trường

 

1.1.1. Định nghĩa môi trường

Tùy theo góc độ tiếp cận, môi trường có những định nghĩa khác nhau:

  • Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2005):
    Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.

     
  • Theo nghĩa rộng:
    Môi trường là tổng thể các điều kiện và hiện tượng bên ngoài tác động đến sự tồn tại và phát triển của một vật thể hoặc sự kiện.

     
  • Theo nghĩa sinh học:
    Môi trường sống là tổng hợp các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của sinh vật.

     
  • Theo UNESCO (1981):
    Môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và nhân tạo, các yếu tố hữu hình như tập quán, niềm tin, các yếu tố xã hội và văn hóa nơi con người sinh sống và làm việc.

     

 

 

1.1.2. Các loại môi trường sống của con người

  1. Môi trường tự nhiên

     
    • Bao gồm: đất, nước, không khí, sinh vật, khoáng sản…

       
    • Hình thành và tồn tại không phụ thuộc vào con người, nhưng có thể bị con người tác động.

       
    • Ví dụ: rừng nguyên sinh, sông, biển, núi.

       
  2. Môi trường xã hội

     
    • Bao gồm: tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con người (quan hệ gia đình, cộng đồng, pháp luật, chính trị…).

       
    • Ví dụ: luật pháp, phong tục, tập quán.

       
  3. Môi trường nhân tạo

     
    • Do con người tạo ra nhằm phục vụ cuộc sống.

       
    • Ví dụ: thành phố, khu công nghiệp, công viên nhân tạo.

       

 

 

1.1.3. Đối tượng và nhiệm vụ của khoa học môi trường

  • Đối tượng nghiên cứu:
    Mối quan hệ giữa con người và môi trường tự nhiên – xã hội xung quanh.

     
  • Nhiệm vụ:

     
    1. Nghiên cứu thành phần môi trường: đất, nước, không khí, hệ sinh thái.

       
    2. Nghiên cứu công nghệ xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường.

       
    3. Nghiên cứu biện pháp quản lý môi trường (kinh tế, luật pháp, xã hội).

       
    4. Mô hình hóa, dự báo biến đổi môi trường.

       

 

 

1.2. Phân loại môi trường

Có nhiều cách phân loại, nhưng phổ biến nhất là:

  1. Theo nguồn gốc:

     
    • Môi trường tự nhiên.

       
    • Môi trường nhân tạo.

       
    • Môi trường xã hội.

       
  2. Theo chức năng:

     
    • Cung cấp không gian sống.

       
    • Cung cấp tài nguyên.

       
    • Tiếp nhận chất thải.

       
    • Giảm nhẹ thiên tai.

       
    • Lưu trữ thông tin.

       

 

 

1.3. Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển

 

 

1.3.1. Mối liên hệ cơ bản

  • Môi trường cung cấp tài nguyên và không gian sống cho con người.

     
  • Phát triển kinh tế tác động ngược lại môi trường, có thể tích cực hoặc tiêu cực.

     
  • Nếu khai thác quá mức → môi trường bị suy thoái → ảnh hưởng ngược lại tới phát triển.

     

 

 

1.3.2. Hệ thống kinh tế – xã hội và hệ thống môi trường

  • Hệ thống kinh tế – xã hội: sản xuất → phân phối → tiêu dùng → tái sản xuất.

     
  • Hệ thống môi trường: thiên nhiên + xã hội.

     

Mối quan hệ giữa hai hệ thống này là tương hỗ:

  • Kinh tế – xã hội dựa vào môi trường để tồn tại.

     
  • Môi trường chịu ảnh hưởng từ các hoạt động kinh tế – xã hội.

     

 

 

1.3.3. Thực tế hiện nay

  • Nước phát triển: ô nhiễm do tiêu dùng quá mức, khí thải công nghiệp.

     
  • Nước đang phát triển: ô nhiễm do khai thác tài nguyên bừa bãi, thiếu công nghệ xử lý, gia tăng dân số.

     

📌 Hội nghị Liên Hợp Quốc 1972 (Stockholm) kết luận:
Không chỉ phát triển gây ô nhiễm mà kém phát triển cũng là nguyên nhân của suy thoái môi trường.

 

 

1.4. Chức năng chủ yếu của môi trường

  1. Không gian sống
    Cung cấp chỗ ở, nơi làm việc, học tập, giải trí.

     
  2. Cung cấp tài nguyên

     
    • Tài nguyên tái tạo: rừng, thủy sản, đất trồng.

       
    • Tài nguyên không tái tạo: than đá, dầu mỏ, khoáng sản.

       
  3. Tiếp nhận và phân hủy chất thải

     
    • Xử lý sinh học: vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ.

       
    • Xử lý hóa học: phản ứng trung hòa.

       
    • Xử lý vật lý: lắng, lọc, bay hơi.

       
  4. Giảm nhẹ thiên tai

     
    • Rừng chắn gió, ngăn xói mòn.

       
    • Hệ sinh thái đầm lầy, rừng ngập mặn giảm tác động sóng.

       
  5. Lưu trữ và cung cấp thông tin

     
    • Lưu giữ lịch sử địa chất, tiến hóa sinh học.

       
    • Cảnh báo biến đổi môi trường.

       

 

 

1.5. Những vấn đề môi trường toàn cầu và Việt Nam

 

 

1.5.1. Toàn cầu

  1. Biến đổi khí hậu: Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng 1,5–4,5°C trong thế kỷ XXI → băng tan, mực nước biển dâng.

     
  2. Hiệu ứng nhà kính: Khí CO₂, CH₄, N₂O, CFC giữ nhiệt gây nóng lên toàn cầu.

     
  3. Suy giảm tầng ôzôn: Tăng tia cực tím, gây ung thư da, đục thủy tinh thể.

     
  4. Mất đa dạng sinh học: Mất loài, suy giảm hệ sinh thái.

     
  5. Ô nhiễm xuyên biên giới: Khí thải, nước thải lan sang quốc gia khác.

     

 

 

1.5.2. Việt Nam

  1. Ô nhiễm không khí đô thị: Hà Nội, TP.HCM nhiều ngày vượt chuẩn PM2.5.

     
  2. Suy giảm rừng tự nhiên: Do khai thác gỗ, phá rừng làm nương rẫy.

     
  3. Ô nhiễm nguồn nước: Nhiều sông hồ ô nhiễm hữu cơ, vi sinh, kim loại nặng.

     
  4. Sạt lở đất, xâm nhập mặn: Đồng bằng sông Cửu Long chịu tác động mạnh.

     
  5. Chất thải nhựa: Việt Nam nằm trong top 5 quốc gia xả thải nhựa ra biển nhiều nhất.

     

 

 

1.6. Khoa học – Công nghệ và Quản lý môi trường

 

 

1.6.1. Khoa học môi trường

  • Nghiên cứu quy luật tự nhiên và xã hội liên quan đến môi trường.

     
  • Xây dựng mô hình dự báo, đánh giá tác động môi trường.

     

 

 

1.6.2. Công nghệ môi trường

  • Công nghệ xử lý nước thải, khí thải, rác thải.

     
  • Công nghệ tái chế, tiết kiệm năng lượng.

     
  • Công nghệ năng lượng tái tạo: gió, mặt trời, sinh khối.

     

 

 

1.6.3. Quản lý môi trường

  • Hệ thống luật pháp: Luật Bảo vệ môi trường, nghị định, thông tư.

     
  • Công cụ kinh tế: thuế môi trường, quỹ môi trường.

     

Công cụ giáo dục: nâng cao nhận thức cộng đồng.
 

Mục lục
1.1. Khái niệm về môi trường
1.1.1. Định nghĩa môi trường
1.1.2. Các loại môi trường sống của con người
1.1.3. Đối tượng và nhiệm vụ của khoa học môi trường
1.2. Phân loại môi trường
1.3. Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển
1.3.1. Mối liên hệ cơ bản
1.3.2. Hệ thống kinh tế – xã hội và hệ thống môi trường
1.3.3. Thực tế hiện nay
1.4. Chức năng chủ yếu của môi trường
1.5. Những vấn đề môi trường toàn cầu và Việt Nam
1.5.1. Toàn cầu
1.5.2. Việt Nam
1.6. Khoa học – Công nghệ và Quản lý môi trường
1.6.1. Khoa học môi trường
1.6.2. Công nghệ môi trường
1.6.3. Quản lý môi trường
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự