Kiến thức chương 1 - Phương pháp nghiên cứu - ĐH Thương mại

Tổng hợp kiến thức trọng tâm Chương 1 Phương pháp nghiên cứu khoa học TMU. Khám phá định nghĩa, phân loại (định tính/định lượng), quy trình 7 bước thực hiện và cách trình bày luận văn, bài báo khoa học chuẩn xác.

phương pháp nghiên cứu khoa họcTMUnghiên cứu định tínhnghiên cứu định lượngquy trình nghiên cứu khoa họcđại học thương mạiluận văn thạc sĩluận án tiến sĩgiả thuyết khoa họcbiến số nghiên cứu

 

1.1. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÁC PHÂN LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1.1.1. Khái niệm về nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học là một hoạt động tìm kiếm, phát hiện, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm những kiến thức mới, lý thuyết mới về tự nhiên và xã hội. Đây là quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách hệ thống để tìm hiểu cách thức, lý do hành xử của sự vật, hiện tượng, góp phần làm giàu kho tàng tri thức nhân loại.

Cần phân biệt rõ hai hệ thống tri thức cơ bản: Tri thức kinh nghiệm: Những hiểu biết tích lũy qua hoạt động sống hàng ngày, chỉ dừng lại ở bề nổi, chưa đi sâu vào bản chất và là cơ sở để hình thành tri thức khoa học. Tri thức khoa học: Những hiểu biết được tích lũy có hệ thống thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học, dựa trên kết quả quan sát, thí nghiệm và các quy luật khách quan.

Bảng so sánh Phương pháp nghiên cứu và Tiếp cận nghiên cứu:

Tiêu chí Phương pháp nghiên cứu Tiếp cận nghiên cứu
Phạm vi Bao hàm tổng quan quy trình của một nghiên cứu khoa học. Là nội dung đầu tiên trong quy trình nghiên cứu.
Vai trò Công cụ để thu thập thông tin và dữ liệu phục vụ quyết định nghiên cứu. Định hướng con đường thực hiện (định tính hay định lượng).

1.1.2. Phân loại nghiên cứu khoa học

1.1.2.1. Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng

Bảng so sánh Nghiên cứu cơ bản và Nghiên cứu ứng dụng:

Đặc điểm Nghiên cứu cơ bản Nghiên cứu ứng dụng
Mục đích Phát triển tri thức, mở rộng hiểu biết, xây dựng hoặc bác bỏ lý thuyết. Giải quyết các vấn đề thực tế, ứng dụng kiến thức vào đời sống.
Động lực Sự tò mò, đam mê khám phá của nhà khoa học. Cải thiện cuộc sống, nâng cao hiệu quả hoạt động thực tiễn.
Kết quả Tạo ra ý tưởng, nguyên tắc mới; làm nền tảng cho nghiên cứu ứng dụng. Tạo ra các giải pháp cụ thể (chữa bệnh, tăng năng suất...).

1.1.2.2. Nghiên cứu quy nạp (inductive) và nghiên cứu diễn dịch (deductive)

Bảng hóa quy trình tư duy (Hình 1.1):

Phương pháp Tiến trình logic Đặc điểm chính
Diễn dịch Lý thuyết -> Giả thuyết -> Quan sát -> Chấp nhận/Bác bỏ Đi từ cái chung tới cái riêng. Nếu tiền đề đúng thì kết luận chắc chắn đúng.
Quy nạp Quan sát -> Phát hiện quy luật -> Chủ đề nghiên cứu -> Lý thuyết Đi từ cái cụ thể đến cái chung. Kết luận mang tính phỏng đoán, tổng quát hóa.

1.1.2.3. Nghiên cứu định tính (qualitative) và nghiên cứu định lượng (quantitative)

Bảng phân biệt nghiên cứu Định tính và Định lượng:

Yếu tố Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lượng
Bản chất dữ liệu Dữ liệu "mềm" (từ ngữ, hình ảnh, tính chất). Dữ liệu "cứng" (con số, thống kê).
Mẫu nghiên cứu Số lượng nhỏ, chọn lọc sâu. Số lượng lớn, mang tính đại diện.
Mối quan hệ Tiếp xúc trực tiếp, tương tác với đối tượng. Gián tiếp, khách quan, ít tương tác.
Tính linh hoạt Cao, có thể thay đổi trong quá trình thực hiện. Thấp, phải tuân thủ nghiêm ngặt kế hoạch và bảng hỏi.
Mục tiêu chính Khám phá, xây dựng lý thuyết mới. Kiểm định lý thuyết, đo lường sự tác động.

Lưu ý cho sinh viên: Đừng nhầm lẫn rằng định tính là không có con số. Thực tế, ranh giới này đôi khi mơ hồ. Một nghiên cứu lý tưởng thường kết hợp cả hai để vừa đảm bảo tính sâu sắc (định tính) vừa đảm bảo tính khách quan, diện rộng (định lượng).

1.2. NHỮNG THUẬT NGỮ CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1.2.1. Khái niệm

a) Định nghĩa: Khái niệm là hình thức của tư duy phản ánh các thuộc tính, bản chất của sự vật, hiện tượng. Khái niệm gồm nội hàm (tập hợp các dấu hiệu bản chất) và ngoại diên (tập hợp các đối tượng chứa các dấu hiệu đó). b) Phân loại khái niệm: Căn cứ nội hàm: Cụ thể - Trừu tượng; Khẳng định - Phủ định; Quan hệ - Không quan hệ. Căn cứ ngoại diên: Đơn nhất - Chung (hữu hạn/vô hạn) - Rỗng. c) Mở rộng và thu hẹp khái niệm: Là thao tác logic để thay đổi ngoại diên và nội hàm nhằm xác định đối tượng tốt hơn. d) Phân chia khái niệm: Thao tác chia một khái niệm loại thành các khái niệm hạng để nghiên cứu sâu hơn.

1.2.2. Định nghĩa

Định nghĩa là thao tác logic nêu lên nội hàm của khái niệm để phân biệt đối tượng này với đối tượng khác. Các thao tác bổ trợ gồm: So sánh, Phân tích, Tổng hợp, Trừu tượng hóa và Khái quát hóa.

1.2.3. Lý thuyết

Lý thuyết là mô hình trừu tượng diễn tả tính chất của các hiện tượng. Một lý thuyết tốt phải giải thích được hiện tượng, tiên đoán được cái mới và có thể kiểm chứng được.

Bảng các cách xây dựng lý thuyết mới:

Phương pháp Cách tiếp cận
Khám phá lý thuyết Dựa trên việc kết nối các lý thuyết đã có hoặc loại suy từ lĩnh vực khác.
Dựa trên thực nghiệm Quan sát thực tế mà không dựa vào kiến thức cũ (thường dùng quy nạp).
Kết hợp Phân tích song song giữa dữ liệu thực nghiệm và lý thuyết có sẵn.

1.2.4. Mô hình

Mô hình là sự đơn giản hóa quy luật của sự vật dưới dạng hình vẽ hoặc phương trình toán học y=f(x)y = f(x). Thành phần cơ bản gồm: Biến phụ thuộc (mục tiêu), Biến độc lập (tác động) và Mối quan hệ giữa chúng.

1.2.5. Giả thuyết

Giả thuyết là câu trả lời giả định cho câu hỏi nghiên cứu. Thực chất nghiên cứu khoa học là quá trình chứng minh hoặc bác bỏ giả thuyết thông qua luận cứ và luận chứng.

1.2.6. Biến số

Biến số mô tả sự biến đổi của sự vật. Gồm: Biến định tính (phạm trù): Nghề nghiệp, giới tính... Biến định lượng (số): Doanh thu, số lượng nhân viên... Biến độc lập: Yếu tố gây ra sự thay đổi. Biến phụ thuộc: Yếu tố chịu sự tác động.

1.2.7. Các thuật ngữ khác

a) Đối tượng nghiên cứu: Bản chất sự vật, hiện tượng cần làm rõ (Trả lời câu hỏi: Nghiên cứu cái gì?). b) Khách thể nghiên cứu: Vật mang đối tượng nghiên cứu, hệ thống sự vật tồn tại khách quan. c) Phương pháp nghiên cứu: Gồm nghiên cứu lý thuyết, thực nghiệm (có can thiệp) và phi thực nghiệm (chỉ quan sát). d) Dữ liệu: Gồm dữ liệu sơ cấp (tự thu thập) và dữ liệu thứ cấp (đã qua xử lý từ nguồn khác).

1.3. TIẾN TRÌNH TƯ DUY TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Nghiên cứu khoa học phải tuân theo một trật tự logic nghiêm ngặt để đảm bảo tính khách quan và chính xác.

1.3.1. Xác định và lựa chọn vấn đề nghiên cứu

Vấn đề nghiên cứu xuất hiện khi có mâu thuẫn giữa tri thức hiện có và thực tế mới. Nguồn phát hiện vấn đề có thể từ lý thuyết, phương pháp hiện tại, quan sát thực tế hoặc từ sở thích cá nhân.

1.3.2. Xây dựng luận điểm khoa học

Là việc thiết lập hệ thống các giả thuyết và cơ sở lý luận sau khi đã lược khảo lịch sử vấn đề và làm rõ các khái niệm liên quan.

1.3.3. Chứng minh luận điểm khoa học

Sử dụng các phương pháp (lâm sàng, thực nghiệm, phi thực nghiệm) để thu thập luận cứ nhằm khẳng định hoặc phủ định luận điểm. Đây là bước then chốt quyết định giá trị của nghiên cứu.

1.3.4. Trình bày luận điểm khoa học

Là bước cuối cùng, nhà nghiên cứu tóm tắt và trình bày kết quả sao cho người đọc dễ hiểu, đồng thời chứng minh tính logic của phương pháp đã sử dụng.

Tóm tắt 7 bước thực hiện nghiên cứu (Chuyển từ Hình 1.3):

Thứ tự Bước thực hiện Nội dung chính
1 Quan sát sự vật Khám phá khách quan, nảy sinh ý tưởng.
2 Đặt vấn đề Xác định câu hỏi nghiên cứu cụ thể.
3 Xây dựng giả thuyết Đưa ra nhận định sơ bộ về bản chất sự vật.
4 Xây dựng luận chứng Lên kế hoạch thu thập và xử lý thông tin.
5 Xây dựng luận cứ Thu thập dữ liệu lý thuyết và thực tiễn.
6 Phân tích, thảo luận Xử lý số liệu, bộc lộ quy luật, đánh giá sai lệch.
7 Kết luận, đề nghị Tổng hợp kết quả và khuyến nghị áp dụng.

1.4. CÁC SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Sản phẩm nghiên cứu khoa học rất đa dạng, tùy thuộc vào cấp bậc và mục đích công bố.

1.4.1. Luận văn, đề án, đồ án, khóa luận bậc đại học

Là công trình đầu tay của sinh viên, yêu cầu nắm vững quy trình nghiên cứu cơ bản, có tính mới và tính thời sự. Bố cục gồm: Mở đầu, Tổng quan, Khung lý thuyết & Phương pháp, Kết quả & Thảo luận, Kết luận & Kiến nghị.

1.4.2. Luận văn Thạc sĩ

Yêu cầu cao hơn về tính chuyên sâu, phải đánh giá được các công trình trong và ngoài nước, có bàn luận đối chiếu kết quả nghiên cứu với các tác giả khác.

1.4.3. Luận án Tiến sĩ

Yêu cầu có đóng góp mới về mặt tri thức, mô tả chi tiết phương pháp thực hiện/mô phỏng và nêu bật những kết quả nghiên cứu mới bằng minh chứng cụ thể.

1.4.4. Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học

Hình thức tổ chức nghiên cứu theo nhiệm vụ, có thể là đề tài (ý nghĩa học thuật), dự án (ý nghĩa ứng dụng) hoặc chương trình (nhóm các đề tài/dự án).

1.4.5. Chuyên đề khoa học

Là một phần của đề tài lớn, tập trung vào một chủ đề rõ rệt để cung cấp luận cứ chứng minh cho luận điểm chung của đề tài.

1.4.6. Bài báo khoa học

Viết để công bố trên tạp chí hoặc hội nghị. Thành phần quan trọng nhất là Tiêu đề (ngắn gọn, chứa từ khóa) và Tóm lược (khoảng 200-400 từ, phản ánh đầy đủ mục đích, phương pháp và kết quả chính).

Mục lục
1.1. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÁC PHÂN LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.1.1. Khái niệm về nghiên cứu khoa học
1.1.2. Phân loại nghiên cứu khoa học
1.2. NHỮNG THUẬT NGỮ CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.2.1. Khái niệm
1.2.2. Định nghĩa
1.2.3. Lý thuyết
1.2.4. Mô hình
1.2.5. Giả thuyết
1.2.6. Biến số
1.2.7. Các thuật ngữ khác
1.3. TIẾN TRÌNH TƯ DUY TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.3.1. Xác định và lựa chọn vấn đề nghiên cứu
1.3.2. Xây dựng luận điểm khoa học
1.3.3. Chứng minh luận điểm khoa học
1.3.4. Trình bày luận điểm khoa học
1.4. CÁC SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.4.1. Luận văn, đề án, đồ án, khóa luận bậc đại học
1.4.2. Luận văn Thạc sĩ
1.4.3. Luận án Tiến sĩ
1.4.4. Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học
1.4.5. Chuyên đề khoa học
1.4.6. Bài báo khoa học
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự