Kiến thức cơ bản Chương 1 – Tâm Lý Học Đại Cương HCE
Tài liệu tóm tắt chi tiết Chương 1 môn Tâm lý học đại cương tại HCE, cung cấp kiến thức nền tảng về khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ, bản chất, chức năng và phương pháp nghiên cứu tâm lý học. Đây là phần mở đầu quan trọng, giúp sinh viên nắm rõ vai trò của tâm lý học như một khoa học, từ đó vận dụng vào học tập và đời sống. Phù hợp cho ôn tập, hệ thống kiến thức và học tín chỉ.
HCEbản chất tâm lýchương 1 tâm lý họcchức năng tâm lýhoạt động tâm lýkhoa học xã hộikiến thức nền tảngphương pháp nghiên cứu tâm lýtài liệu sinh viêntâm lý họctâm lý đại cươngôn thi tâm lý họcđại cương HCEđối tượng tâm lý
I. Khái quát về khoa học tâm lý
1. Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển tâm lý học
1.1. Những tư tưởng tâm lý học thời cổ đại
Bối cảnh lịch sử:
- Con người quan tâm đến linh hồn, ý thức, cảm xúc, tư duy.
- Tâm lý học chưa độc lập, nằm trong triết học và tôn giáo.
Các nhà tư tưởng tiêu biểu:
- Khổng Tử (551–479 TCN): Đề cập "tâm" qua nhân, trí, tín.
- Xôcrat (469–399 TCN): "Hãy tự biết mình" - móng tự nhận thức.
- Arixtốt (384–322 TCN): Chia tâm hồn làm 3 phần (thực vật, cảm giác, lý trí). Bàn cụ thể về tâm hồn.
- Platon, Talet, Anaximen...: Khuynh hướng duy tâm (linh hồn có trước thể xác).
- Đêmôcrit (460–370 TCN): Duy vật cổ đại (tâm hồn từ nguyên tử lửa).
Hai quan điểm xuyên suốt:
Duy tâm: Ý thức có trước.
Duy vật: Tâm lý là sản phẩm vật chất.
1.2. Tư tưởng tâm lý học từ nửa đầu thế kỷ XIX trở về trước
Thời trung cổ:
- Bị chi phối mạnh mẽ bởi tôn giáo.
- Mang tính thần bí, huyền bí.
- Thiếu phương pháp nghiên cứu khoa học rõ ràng.
Thời phục hưng và cận đại:
- Đưa tâm lý học ra khỏi khuôn khổ khép kín của tôn giáo.
- R. Đêcác (1596–1650): Thuyết nhị nguyên luận. Tinh thần & vật chất song song, độc lập.
- Đức Vôn Phơ: Chia nhân học thành thể học & tâm lý học.
- Hium, Bêccôli, Spinoza...: Tranh luận bản chất thế giới. Hình thành 2 phái: Duy tâm chủ quan & Duy vật khách quan.
- L. Phơbách (1804–1872): Khẳng định tâm lý là sản phẩm của vật chất, chống tôn giáo.
1.3. Tâm lý học trở thành một khoa học độc lập
Nguyên nhân thúc đẩy:
- Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – kỹ thuật.
- Sự tiến bộ của sản xuất xã hội.
- Nhu cầu ứng dụng thực tiễn ngày càng cao.
Các bước ngoặt vĩ đại:
- Các học thuyết tâm sinh lý, tiến hóa... đặt nền móng thực nghiệm.
- Sự kiện mốc: 1879
- W. Vunt (1832–1920): Sáng lập phòng thí nghiệm tâm lý đầu tiên tại Leipzig, Đức.
- Đánh dấu tâm lý học chính thức trở thành khoa học độc lập.
Hệ quả:
Hình thành các trung tâm nghiên cứu, tạp chí khoa học. Tách rời hoàn toàn khỏi triết học.
2. Các quan điểm cơ bản trong tâm lý học hiện đại
2.1. Tâm lý học hành vi
Sáng lập: J. Oatson (1878–1958), người Mỹ.
Quan điểm cốt lõi: Không mô tả trạng thái ý thức mà chỉ nghiên cứu hành vi quan sát được.
Bản chất hành vi: Là tập hợp các phản ứng có/không điều kiện trước kích thích.
(Kích thích – Phản ứng)
Đóng góp: Đề cao tính khách quan, thực chứng, đo lường được.
Hạn chế: Bỏ qua yếu tố nội tâm chủ quan, xem hành vi như máy móc, mất tính chủ thể xã hội.
2.2. Tâm lý học Gestalt (Cấu trúc)
Đại diện: Vechtaimơ, Côlơ, Côpca (Đức).
Trọng tâm nghiên cứu: Các quy luật của tri giác (ổn định, trọn vẹn, "bừng sáng").
Quan điểm cốt lõi: Con người tri giác thế giới như một tổng thể có tổ chức, không phải mảnh ghép rời rạc.
Vai trò sinh học: Khẳng định vai trò cấu trúc não bộ trong nhận thức.
Đóng góp: Xây dựng thực nghiệm rõ ràng, chú trọng quan hệ chủ thể - thế giới.
Hạn chế: Ít tính ứng dụng thực tiễn, thiếu yếu tố xã hội và lịch sử.
2.3. Phân tâm học
Sáng lập: S. Phơrơt (1859–1939).
Quan điểm cốt lõi: Nhấn mạnh tuyệt đối vai trò của Vô Thức trong đời sống.
3 Phần của Tâm Lý:
- Cái ấy (id): Bản năng vô thức, dục vọng.
- Cái tôi (ego): Ý thức, thực tại, điều phối.
- Siêu tôi (superego): Lương tâm, đạo đức.
Đóng góp: Mở rộng nghiên cứu sang giấc mơ, ức chế, loạn thần.
Hạn chế: Thiên về suy diễn, thiếu khoa học thực nghiệm, quá đề cao bản năng.
2.4. Tâm lý học nhân văn
Sáng lập: C. Rôgiô và Mátxlâu.
Quan điểm cốt lõi: Nhấn mạnh bản chất tốt đẹp, tiềm năng phát triển tích cực của con người.
Tháp nhu cầu 5 bậc (Mátxlâu):
Đóng góp: Hướng con người sống sáng tạo, hài hòa.
Hạn chế: Thiếu hệ thống lý luận khoa học, mang tính triết lý cao.
2.5. Tâm lý học nhận thức
Đại diện: G. Piagie, Brund.
Trọng tâm nghiên cứu: Tri giác, trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ, suy luận.
Quan điểm cốt lõi: Con người là chủ thể tích cực tự xây dựng tri thức qua tương tác môi trường.
Bối cảnh: Phát triển mạnh mẽ thập niên 50-60.
Đóng góp: Ứng dụng khổng lồ vào giáo dục, dạy học khám phá, phát triển trí tuệ.
Hạn chế: Thiên về tri thức lý tính, thiếu chú trọng xúc cảm, thực tiễn và yếu tố xã hội.
2.6. Tâm lý học hoạt động
Nguồn gốc: Liên Xô (Vưgôtxki, Rubinstein, Lêônchiev...).
Nền tảng: Triết học Mác – Lênin.
- Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp xã hội.
- Hình thành và phát triển qua tương tác thế giới khách quan.
- Nhấn mạnh tuyệt đối tính chủ thể và tính xã hội.
Vai trò lịch sử: Là bước phát triển vượt trội. Tổng hợp ưu điểm, khắc phục mọi hạn chế của các trường phái trước. Xóa bỏ quan điểm coi tâm lý là hiện tượng cá nhân thuần túy.
3. Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lý học
3.1. Đối tượng của tâm lý học
Theo triết gia F. Ăngghen, hệ thống vận động chia làm:
- Vận động tự nhiên ➔ KHTN.
- Vận động xã hội ➔ KHXH.
- Vận động trung gian ➔ Tâm lý học.
Hiện tượng tâm lý là gì?
Là hiện tượng tinh thần nảy sinh trong não người, hình thành trong hoạt động sống. Nó phản ánh chủ quan hiện thực khách quan nhưng mang tính quy luật.
Định nghĩa hiện đại:
"Khoa học nghiên cứu các hiện tượng tâm lý người, gắn với hoạt động và hành vi, trong mối quan hệ giữa cá nhân với xã hội."
3.2. Nhiệm vụ của tâm lý học
1. Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận cơ bản
Nghiên cứu bản chất và cấu trúc hoạt động tâm lý:
- Yếu tố khách quan/chủ quan tạo ra tâm lý.
- Cơ chế hình thành, biểu hiện tâm lý.
- Tâm lý ảnh hưởng hành vi ra sao.
- Vai trò, chức năng hiện tượng tâm lý.
➔ Phát hiện quy luật vận hành, phát triển.
➔ Tìm hiểu biến đổi theo lứa tuổi, môi trường.
2. Nhiệm vụ thực tiễn – ứng dụng
Đưa ra các giải pháp can thiệp:
- Tổ chức, điều chỉnh hành vi con người.
- Giáo dục nhân cách toàn diện.
- Phát hiện, điều trị lệch lạc tâm lý.
II. Bản chất, chức năng, phân loại tâm lý
1. Bản chất của tâm lý người
1.1. Phản ánh hiện thực khách quan vào não qua chủ thể
Phản ánh là gì? Là sự tái tạo, lưu giữ dấu vết thế giới khách quan.
Phản ánh tâm lý (Đặc biệt):
- Diễn ra trong bộ não – cơ quan vật chất cao cấp nhất.
- Là hình ảnh CHỦ QUAN, mang màu sắc cá nhân.
Tính chủ thể thể hiện:
Cùng 1 sự vật ➔ Tạo ra hình ảnh tâm lý khác nhau ở người khác nhau.
Cùng 1 người ➔ Thời điểm khác nhau ➔ Tâm lý khác nhau.
Tâm lý = Tương tác khách quan + Hoạt động chủ thể
1.2. Bản chất xã hội – lịch sử
Tâm lý không chỉ là đặc điểm cá nhân, mà là sản phẩm xã hội và lịch sử.
Nguồn gốc xã hội: Hình thành trong quan hệ gia đình, cộng đồng, kinh tế. Qua hoạt động và giao tiếp.
Vì sao tâm lý mỗi người khác nhau?
- Bối cảnh lịch sử, truyền thống, giáo dục khác nhau.
- Đặc điểm thể chất, thần kinh tự nhiên khác nhau.
- Quá trình lĩnh hội kinh nghiệm, lao động khác nhau.
Tâm lý = Yếu tố Tự nhiên + Yếu tố Xã hội
2. Chức năng của tâm lý
Tâm lý có khả năng tác động ngược lại hiện thực khách quan, điều khiển hành vi của con người thông qua 4 chức năng cốt lõi:
2.1. Định hướng
Xác định phương hướng, định hình lý tưởng, mục tiêu.
2.2. Thúc đẩy
Tạo động lực, tiếp năng lượng vượt qua mọi khó khăn.
2.3. Điều khiển
Kiểm tra, kiểm soát và lập kế hoạch thực hiện hành vi.
2.4. Điều chỉnh
Sửa đổi hành vi cho phù hợp điều kiện thực tế.
3. Phân loại các hiện tượng tâm lý
Sơ đồ tổng quát 3 nhóm phổ biến nhất (Theo thời gian & vai trò)
3.2. Theo mức độ ý thức
- Có ý thức: Các hiện tượng nhận biết rõ ràng được.
- Chưa ý thức: Tự động, bản năng, tiềm thức, vô thức.
3.3. Theo tính động / tiềm tàng
- Sống động: Diễn ra ngay trong hành vi hiện tại.
- Tiềm tàng: Tích lũy trong quá khứ, tái hiện sau này.
3.4. Cá nhân / Xã hội
- Tâm lý cá nhân: Cảm xúc, ý chí riêng biệt.
- Tâm lý xã hội: Dư luận, thói quen tập thể, phong tục, mốt.
III. Nguyên tắc & Phương pháp nghiên cứu
1. Các nguyên tắc phương pháp luận
1.1. Quyết định luận duy vật biện chứng
Não không tự sinh ra tâm lý. Tâm lý là sản phẩm của thế giới khách quan tác động vào não bộ qua hoạt động, giao tiếp.
Yêu cầu nghiên cứu: Phải gắn với bối cảnh, lịch sử và hoạt động thực tế.
1.2. Thống nhất Tâm lý - Ý thức - Nhân cách
Hoạt động là phương thức duy nhất hình thành, phát triển và thể hiện tâm lý.
Yêu cầu nghiên cứu: Nghiên cứu tâm lý ở trạng thái động, thông qua sản phẩm và hành vi thực tiễn.
1.3. Nghiên cứu trong mối liên hệ
Các hiện tượng tâm lý không tồn tại độc lập. Cảm xúc chi phối tư duy, tư duy định hướng ý chí.
Yêu cầu nghiên cứu: Phân tích sự chuyển hóa lẫn nhau và ảnh hưởng từ sinh lý học, văn hóa.
1.4. Tính Cụ thể của cá nhân/bối cảnh
Không nghiên cứu "con người trừu tượng".
Yêu cầu nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu tâm lý của 1 nhóm/1 cá nhân tại 1 bối cảnh (trường học, gia đình) nhất định.
2. Các phương pháp nghiên cứu tâm lý
Tâm lý học hiện đại trang bị một kho tàng các công cụ, phương pháp đo lường và khảo sát để bóc tách thế giới nội tâm tinh vi của con người. Dưới đây là 7 phương pháp chủ đạo:
2.1. Phương pháp Quan sát
Mục tiêu: Ghi nhận tự nhiên không can thiệp.
Các loại: Trực tiếp/Gián tiếp, Có mục đích/Tự nhiên.
Ưu điểm: Khách quan, thực tế sống động.
Hạn chế: Tốn công, dễ dính thiên kiến.
2.2. Phương pháp Thực nghiệm
Mục tiêu: Tạo điều kiện kiểm soát để gây ra phản ứng tâm lý.
Các loại: Phòng thí nghiệm / Tự nhiên / Nhận định / Hình thành.
Ưu: Chủ động biến số, lặp lại dễ.
Nhược: Có thể mất đi tính tự nhiên thuần túy.
2.3. Trắc nghiệm (Test)
Mục tiêu: Đo lường qua câu hỏi chuẩn hóa (IQ, EQ, Nhân cách).
Ví dụ: Binet-Simon, Raven, Rorschach.
Ưu điểm: Nhanh chóng, chuẩn hóa, định lượng chính xác.
Hạn chế: Khó thiết kế, phụ thuộc sự trung thực.
2.4. Phương pháp Đàm thoại
Cách thức: Đặt câu hỏi trực tiếp/gián tiếp.
Yêu cầu: Cần kế hoạch khéo léo, linh hoạt để khai thác nội tâm sâu sắc.
2.5. Phương pháp Điều tra
Dạng thức: Phiếu hỏi mở/đóng, diện rộng/sâu.
Ưu điểm: Cực nhanh, lấy mẫu lớn.
Hạn chế: Dễ sai số, dữ liệu mang tính chủ quan cao.
2.6. Phân tích sản phẩm
Đọc tâm lý qua tranh vẽ, bài văn, đồ thủ công. Ứng dụng mạnh trong giáo dục.
2.7. Nghiên cứu tiểu sử
Dò dấu vết quá khứ, môi trường sống để chẩn đoán, tư vấn cá nhân hiện tại.
2.676 xem 7 kiến thức 11 đề thi
2 mã đề 80 câu hỏi
1 mã đề 42 câu hỏi
1 mã đề 32 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
1 mã đề 20 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
1 mã đề 50 câu hỏi
2 mã đề 88 câu hỏi
14.614 lượt xem 10/04/2026

5.967 lượt xem 02/09/2025

6.552 lượt xem 11/07/2025
12.696 lượt xem 18/10/2025

19.371 lượt xem 19/01/2026

19.409 lượt xem 10/04/2026
14.387 lượt xem 13/11/2025
20.134 lượt xem 13/04/2026
8.337 lượt xem 12/07/2025

