Trắc nghiệm ôn tập chương 1 - Tâm lý học giáo dục (TNUE)

Tổng hợp bộ đề thi trắc nghiệm Tâm lý học giáo dục Chương 1 dành riêng cho sinh viên TNUE. Tài liệu bao quát đầy đủ các kiến thức trọng tâm từ giáo trình: đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu, bản chất xã hội - lịch sử của tâm lý người cho đến các quá trình nhận thức, tình cảm và ý chí. Đề thi đi kèm đáp án chi tiết và phần giải thích chuyên sâu, giúp học sinh nắm vững lý thuyết và vận dụng tốt vào các bài tập tình huống thực tế để đạt điểm cao trong kỳ thi.

Từ khoá: Tâm lý học giáo dục TNUE trắc nghiệm tâm lý học ôn thi tâm lý học giáo dục chương 1 tâm lý học giáo dục nhận thức tình cảm ý chí tài liệu ôn thi sư phạm đại học sư phạm thái nguyên

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

421,436 lượt xem 32,451 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Khi nghiên cứu sự hình thành kỹ năng giải toán ở học sinh, nhà nghiên cứu chủ động thay đổi phương pháp dạy học để quan sát sự biến đổi trong kết quả học tập. Đây là ví dụ của phương pháp nào?
A.  
Quan sát toàn diện
B.  
Thực nghiệm phát hiện
C.  
Thực nghiệm hình thành
D.  
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Câu 2: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt rõ nhất giữa hình ảnh tâm lý và hình ảnh vật lý?
A.  
Tính chủ thể
B.  
Tính khách quan
C.  
Tính chính xác tuyệt đối
D.  
Tính bẩm sinh
Câu 3: 0.25 điểm
Một học sinh nỗ lực học tập để đạt được học bổng giúp gia đình bớt khó khăn. Hiện tượng tâm lý "nỗ lực" này đóng vai trò gì trong hoạt động?
A.  
Định hướng hoạt động
B.  
Động lực thúc đẩy
C.  
Điều khiển quá trình
D.  
Kiểm tra kết quả
Câu 4: 0.25 điểm
Trong cấu trúc đời sống tâm lý, hiện tượng nào thường đi kèm với các hiện tượng khác, diễn ra trong thời gian tương đối dài và có ranh giới bắt đầu - kết thúc không rõ ràng?
A.  
Quá trình nhận thức
B.  
Thuộc tính tâm lý
C.  
Quá trình hành động ý chí
D.  
Trạng thái tâm lý
Câu 5: 0.25 điểm
Khi giáo viên trình bày bảng bằng các màu phấn khác nhau để làm nổi bật các nội dung quan trọng, giáo viên đang vận dụng quy luật nào của tri giác?
A.  
Quy luật tính ổn định
B.  
Quy luật tổng giác
C.  
Quy luật tính lựa chọn
D.  
Quy luật tính có ý nghĩa
Câu 6: 0.25 điểm
Quá trình tâm lý phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật khi chúng đang trực tiếp tác động vào giác quan được gọi là gì?
A.  
Cảm giác
B.  
Tri giác
C.  
Tư duy
D.  
Tưởng tượng
Câu 7: 0.25 điểm
Một người thợ săn có khả năng nghe thấy những tiếng động rất nhỏ trong rừng mà người bình thường không nghe thấy. Điều này thể hiện sự thay đổi của yếu tố nào?
A.  
Ngưỡng tuyệt đối phía trên
B.  
Độ nhạy cảm của cảm giác
C.  
Ngưỡng sai biệt
D.  
Quy luật thích ứng
Câu 8: 0.25 điểm
Sự khác biệt bản chất giữa tri giác và cảm giác nằm ở đặc điểm nào của tri giác?
A.  
Phản ánh trực tiếp hiện thực
B.  
Phản ánh thuộc tính bề ngoài
C.  
Tính trọn vẹn và cấu trúc
D.  
Phụ thuộc vào vật kích thích
Câu 9: 0.25 điểm
Hoạt động nhận thức nào giúp con người phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật?
A.  
Tri giác
B.  
Trí nhớ
C.  
Cảm giác
D.  
Tư duy
Câu 10: 0.25 điểm
Một học sinh gặp bài toán mới không thể giải bằng các công thức đã học, em phải suy nghĩ để tìm ra phương pháp mới. Tình huống này thể hiện đặc điểm nào của tư duy?
A.  
Tính có vấn đề
B.  
Tính gián tiếp
C.  
Tính trừu tượng
D.  
Tính khái quát
Câu 11: 0.25 điểm
Thao tác tư duy nào giúp con người gạt bỏ những thuộc tính thứ yếu và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết cho việc nhận thức bản chất đối tượng?
A.  
So sánh
B.  
Trừu tượng hóa
C.  
Phân tích
D.  
Tổng hợp
Câu 12: 0.25 điểm
Phương thức tạo ra hình ảnh mới bằng cách ghép các bộ phận của nhiều sự vật khác nhau một cách đơn giản, không cải biến được gọi là gì?
A.  
Liên hợp
B.  
Chắp ghép
C.  
Điển hình hóa
D.  
Loại suy
Câu 13: 0.25 điểm
Khi giáo viên yêu cầu học sinh học thuộc lòng một bài thơ bằng cách đọc đi đọc lại nhiều lần mà không cần hiểu nội dung, học sinh đó đang sử dụng loại ghi nhớ nào?
A.  
Ghi nhớ không chủ định
B.  
Ghi nhớ ý nghĩa
C.  
Ghi nhớ logic
D.  
Ghi nhớ máy móc
Câu 14: 0.25 điểm
Tại sao việc ôn tập tài liệu ngay sau khi học lại có hiệu quả cao trong việc chống quên?
A.  
Vì trí nhớ có tính ổn định cao
B.  
Vì tốc độ quên diễn ra nhanh nhất ở giai đoạn đầu
C.  
Vì ôn tập làm tăng ngưỡng cảm giác
D.  
Vì ôn tập loại bỏ được tính chủ thể
Câu 15: 0.25 điểm
Hiện tượng "vui lây" hay "buồn lây" khi chứng kiến cảm xúc của người khác thể hiện quy luật nào của tình cảm?
A.  
Quy luật lây lan
B.  
Quy luật thích ứng
C.  
Quy luật tương phản
D.  
Quy luật di chuyển
Câu 16: 0.25 điểm
Một học sinh bị điểm kém nên cảm thấy bực bội, sau đó em về nhà và quát mắng em nhỏ vô cớ. Đây là biểu hiện của quy luật tình cảm nào?
A.  
Quy luật pha trộn
B.  
Quy luật tương phản
C.  
Quy luật di chuyển
D.  
Quy luật hình thành tình cảm
Câu 17: 0.25 điểm
Phẩm chất ý chí nào cho phép con người đưa ra các quyết định kịp thời, dứt khoát mà không dao động, hoài nghi?
A.  
Tính độc lập
B.  
Tính quyết đoán
C.  
Tính kiên cường
D.  
Tính tự chủ
Câu 18: 0.25 điểm
Đặc điểm nào của tình cảm giúp phân biệt nó với xúc cảm?
A.  
Tính trực tiếp
B.  
Tính nhất thời
C.  
Tính cụ thể
D.  
Tính ổn định và khái quát
Câu 19: 0.25 điểm
Nguyên tắc phương pháp luận nào yêu cầu khi nghiên cứu tâm lý phải đặt nó trong sự vận động, diễn biến và thông qua các sản phẩm của hoạt động?
A.  
Nguyên tắc thống nhất tâm lý, ý thức với hoạt động
B.  
Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng
C.  
Nguyên tắc nghiên cứu trong mối liên hệ
D.  
Nguyên tắc tính chủ thể của phản ánh
Câu 20: 0.25 điểm
Trong dạy học, việc giáo viên cho học sinh quan sát vật thật hoặc mô hình trước khi giảng lý thuyết là vận dụng mối quan hệ giữa các giai đoạn nhận thức nào?
A.  
Từ thực tiễn đến tư duy trừu tượng
B.  
Từ nhận thức lý tính đến nhận thức cảm tính
C.  
Từ trí nhớ đến tưởng tượng
D.  
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng
Câu 21: 0.25 điểm
Khi một học sinh quá quen với việc bị phê bình nên không còn cảm thấy hối lỗi hay sợ hãi, hiện tượng này được gọi là gì?
A.  
Sự pha trộn tình cảm
B.  
Sự di chuyển tình cảm
C.  
Sự thích ứng (chai dạn) tình cảm
D.  
Sự tương phản tình cảm
Câu 22: 0.25 điểm
Phẩm chất nào của ý chí giúp cá nhân kìm hãm những hành động bột phát, không chủ định hoặc có hại trong những tình huống cụ thể?
A.  
Tính kiên cường
B.  
Tính tự chủ
C.  
Tính dũng cảm
D.  
Tính mục đích
Câu 23: 0.25 điểm
Một người nhìn thấy một dòng chữ bị thiếu nét nhưng vẫn đọc đúng được nội dung nhờ vào các chữ cái xung quanh. Quy luật nào của tri giác giải thích hiện tượng này?
A.  
Tính trọn vẹn và cấu trúc
B.  
Tính lựa chọn
C.  
Tính ổn định
D.  
Tính đối tượng
Câu 24: 0.25 điểm
Theo bản chất của phản ánh tâm lý, tại sao cùng một tác động giáo dục nhưng mỗi học sinh lại có sự biến đổi tâm lý khác nhau?
A.  
Do tính khách quan của thế giới
B.  
Do quy luật thích ứng của hệ thần kinh
C.  
Do lăng kính chủ quan của mỗi người
D.  
Do tính trực tiếp của cảm giác
Câu 25: 0.25 điểm
Loại thực nghiệm nào được tiến hành trong điều kiện bình thường của cuộc sống và hoạt động, giúp đối tượng không biết mình đang bị nghiên cứu?
A.  
Thực nghiệm phòng thí nghiệm
B.  
Thực nghiệm phát hiện
C.  
Thực nghiệm hình thành
D.  
Thực nghiệm tự nhiên
Câu 26: 0.25 điểm
Sự hình thành uy tín của người giáo viên được xem là nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên ngành nào?
A.  
Tâm lý học phát triển
B.  
Tâm lý học giáo dục
C.  
Tâm lý học xã hội
D.  
Tâm lý học đại cương
Câu 27: 0.25 điểm
Khi so sánh hai sự vật, thao tác trí tuệ này dựa trên cơ sở của các thao tác nào?
A.  
Phân tích và tổng hợp
B.  
Trừu tượng hóa và khái quát hóa
C.  
Tưởng tượng và ghi nhớ
D.  
Cảm giác và tri giác
Câu 28: 0.25 điểm
"Khả năng phản ánh sự vật hiện tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác thay đổi" là nội dung của quy luật nào?
A.  
Quy luật tính ổn định
B.  
Quy luật tính đối tượng
C.  
Quy luật tính lựa chọn
D.  
Quy luật tính có ý nghĩa
Câu 29: 0.25 điểm
Hình thức tái hiện trí nhớ nào yêu cầu sự nỗ lực ý chí rất lớn để chọn lọc, cải biên và sắp xếp lại những ấn tượng cũ?
A.  
Nhận lại
B.  
Nhớ lại
C.  
Hồi tưởng
D.  
Sực nhớ
Câu 30: 0.25 điểm
Tình cảm đạo đức, tình cảm trí tuệ và tình cảm thẩm mĩ được xếp vào nhóm nào?
A.  
Xúc cảm nhất thời
B.  
Tình cảm cấp cao
C.  
Tình cảm cấp thấp
D.  
Màu sắc xúc cảm của cảm giác
Câu 31: 0.25 điểm
Khi nghiên cứu tâm lý, nhà nghiên cứu sử dụng các sản phẩm như bài vẽ, bài văn, nhật ký của học sinh để đánh giá trí tuệ và tính cách. Đây là phương pháp gì?
A.  
Quan sát gián tiếp
B.  
Trắc nghiệm tâm lý
C.  
Thực nghiệm tự nhiên
D.  
Phân tích sản phẩm hoạt động
Câu 32: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây là của tưởng tượng nhưng không có ở tư duy?
A.  
Phản ánh cái mới
B.  
Mang tính gián tiếp
C.  
Mang tính khái quát
D.  
Phản ánh dưới hình thức hình ảnh (biểu tượng)
Câu 33: 0.25 điểm
Một người bị khiếm thị có thể nhận ra người thân qua giọng nói hoặc xúc giác rất nhạy bén. Đây là kết quả của hiện tượng nào?
A.  
Sự tác động qua lại giữa các cảm giác (bù trừ)
B.  
Quy luật thích ứng của cảm giác nhìn
C.  
Ngưỡng cảm giác tuyệt đối phía trên
D.  
Tính lựa chọn của tri giác
Câu 34: 0.25 điểm
Hoạt động học tập của học sinh đạt hiệu quả nhất khi giáo viên kích thích được loại ghi nhớ nào?
A.  
Ghi nhớ máy móc
B.  
Ghi nhớ ý nghĩa (ghi nhớ logic)
C.  
Ghi nhớ không chủ định
D.  
Nhận lại hình thức
Câu 35: 0.25 điểm
Tính chân chính của ý chí con người được đánh giá dựa trên yếu tố nào là chủ yếu?
A.  
Cường độ nỗ lực mạnh hay yếu
B.  
Khả năng vượt qua rào cản bên ngoài
C.  
Nội dung đạo đức của mục đích hướng tới
D.  
Tốc độ đưa ra quyết định
Câu 36: 0.25 điểm
"Quá trình hình thành dấu vết trên vỏ não và tạo mối liên hệ giữa tài liệu mới với tài liệu cũ" mô tả giai đoạn nào của trí nhớ?
A.  
Sự ghi nhớ
B.  
Sự gìn giữ
C.  
Sự tái hiện
D.  
Sự quên
Câu 37: 0.25 điểm
Quy luật nào của tri giác giải thích việc con người thường nhìn thấy các hình ảnh không đúng với thực tế trong các trò chơi ảo giác thị giác?
A.  
Quy luật tổng giác
B.  
Quy luật tính có ý nghĩa
C.  
Quy luật tính đối tượng
D.  
Quy luật ảo giác
Câu 38: 0.25 điểm
Để phát triển trí tưởng tượng sáng tạo cho học sinh, giáo viên nên hướng dẫn các em kết hợp các thủ thuật nào?
A.  
Chỉ nên dùng chắp ghép và liên hợp
B.  
Kết hợp linh hoạt chắp ghép, nhấn mạnh, điển hình hóa, loại suy
C.  
Tập trung duy nhất vào thủ thuật thay đổi kích thước
D.  
Sử dụng ghi nhớ máy móc để tích lũy biểu tượng
Câu 39: 0.25 điểm
Mối quan hệ giữa Tâm lý học giáo dục và Tâm lý học phát triển thể hiện rõ nhất ở điểm nào?
A.  
Cùng nghiên cứu về các nhóm xã hội lớn
B.  
Tâm lý học giáo dục cung cấp các chỉ số sinh học cho phát triển
C.  
Đặc điểm tâm lý lứa tuổi là cơ sở khoa học cho các tác động giáo dục
D.  
Cả hai đều tập trung vào việc đo đạc các thuộc tính thần kinh bẩm sinh
Câu 40: 0.25 điểm
Khi một cá nhân thực hiện hành động theo đúng quan điểm và niềm tin của mình bất kể áp lực từ bên ngoài, họ đang thể hiện phẩm chất ý chí nào?
A.  
Tính độc lập
B.  
Tính quyết đoán
C.  
Tính mục đích
D.  
Tính tự kiềm chế