Trắc nghiệm chương 3 - Chủ nghĩa xã hội khoa học (GT chung)
Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn thi Chương 3 môn Chủ nghĩa xã hội khoa học theo giáo trình chung các trường. Đề thi bao gồm các nội dung trọng tâm: điều kiện ra đời và đặc trưng bản chất của CNXH , tính tất yếu và đặc điểm của thời kỳ quá độ , cùng các đặc trưng và định hướng phát triển đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam đến năm 2030, 2045. Mỗi câu hỏi đều có phần giải thích chuyên sâu giúp sinh viên nắm vững lý thuyết và vận dụng vào thực tiễn bài thi.
Từ khoá: Trắc nghiệm CNXH khoa học chương 3 Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ Câu hỏi ôn thi CNXHKH Đặc trưng CNXH Việt Nam Định hướng Đại hội XIII Trắc nghiệm chính trị tư tưởng Ôn thi triết học Mác-Lênin
Câu 1: Khi xem xét chủ nghĩa xã hội như một phong trào thực tiễn, nội dung nào phản ánh đúng bản chất của nó?
A. Là hệ thống lý luận giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức.
B. Là cuộc đấu tranh của nhân dân lao động chống lại các giai cấp thống trị, áp bức.
C. Là một khoa học nghiên cứu về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
D. Là giai đoạn cao của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Câu 2: Sự thay thế hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa được xác định là:
A. Một sự lựa chọn chủ quan của các nhà kinh điển Mác-Lênin.
B. Một quá trình tiến hóa tâm linh của nhân loại.
C. Kết quả của những cuộc thương lượng hòa bình giữa các giai cấp.
D. Một quá trình lịch sử - tự nhiên của vận động xã hội.
Câu 3: Hai tiền đề vật chất quan trọng nhất dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hội là gì?
A. Sự xuất hiện của Internet và sự phát triển của tầng lớp trí thức.
B. Sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của giai cấp công nhân.
C. Sự sụp đổ của các đế chế phong kiến và sự ra đời của máy hơi nước.
D. Sự tích lũy tư bản tài chính và sự mở rộng thị trường thuộc địa.
Câu 4: Mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản được biểu hiện về mặt xã hội thành cuộc đấu tranh giữa:
A. Giai cấp công nhân hiện đại và giai cấp tư sản lỗi thời.
B. Tầng lớp trí thức và những nhà quản lý tư bản.
C. Những người tiểu nông và giới chủ ngân hàng.
D. Các quốc gia đế quốc và các nước thuộc địa.
Câu 5: Theo quan điểm của các nhà sáng lập, mục tiêu cuối cùng của những cải tạo xã hội chủ nghĩa là thực hiện nguyên tắc:
A. Làm theo năng lực, hưởng theo lao động.
B. Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.
C. Làm việc tự nguyện, hưởng thụ bình đẳng.
D. Mỗi người đều là chủ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Câu 6: Đặc trưng nào sau đây thể hiện thuộc tính bản chất nhất của chủ nghĩa xã hội?
A. Có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
B. Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước.
C. Do nhân dân lao động làm chủ.
D. Giải phóng con người khỏi mọi sự lệ thuộc vào máy móc.
Câu 7: Công thức tổng quát nào sau đây được Lênin sử dụng để mô tả cách thức xây dựng chủ nghĩa xã hội tại nước Nga Xô-viết?
A. ∑=Chıˊnh quyeˆˋn Xoˆ vieˆˊt+Ky˜ thuật, tổ chức My˜+Giaˊo dục My˜+Trật tự đường sa˘ˊt Phổ B. ∑=Kinh teˆˊ thị trường+Sở hữu tư nhaˆn+Daˆn chủ tư sản C. ∑=Caˊch mạng bạo lực+Tieˆu diệt tư sản+Coˆng hữu tuyệt đoˆˊi D. ∑=Xoˊa bỏ giai caˆˊp+Hoˋa bıˋnh quoˆˊc teˆˊ+Lao động thủ coˆng Câu 8: Đặc điểm nổi bật nhất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội về phương diện kinh tế là:
A. Chỉ tồn tại duy nhất thành phần kinh tế nhà nước.
B. Xóa bỏ hoàn toàn mọi quan hệ thị trường và tiền tệ.
C. Tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó có cả các thành phần đối lập.
D. Ưu tiên phát triển kinh tế tiểu nông và gia đình.
Câu 9: Về phương diện chính trị, thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:
A. Thiết lập một nền dân chủ tuyệt đối không cần nhà nước.
B. Việc giai cấp công nhân nắm và sử dụng quyền lực nhà nước để trấn áp giai cấp tư sản, xây dựng xã hội mới.
C. Sự thỏa hiệp quyền lực giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.
D. Việc duy trì nguyên trạng hệ thống pháp luật của chế độ cũ.
Câu 10: Theo quan điểm của Lênin, một quốc gia lạc hậu muốn tiến lên chủ nghĩa xã hội cần phải trải qua loại hình quá độ nào?
A. Quá độ trực tiếp từ chế độ phong kiến.
B. Quá độ gián tiếp (bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa).
C. Quá độ thông qua sự sáp nhập vào các nước phát triển.
D. Quá độ tự phát không cần sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Câu 11: "Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa" trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam được hiểu chính xác là:
A. Bỏ qua hoàn toàn những thành tựu khoa học công nghệ của chủ nghĩa tư bản.
B. Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
C. Bỏ qua tất cả các hình thức kinh tế tư nhân và đầu tư nước ngoài.
D. Bỏ qua quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Câu 12: Đặc trưng nào dưới đây nằm trong mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam được xác định tại Đại hội XI (2011)?
A. Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên chế độ sở hữu tư nhân tuyệt đối.
B. Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
C. Thực hiện phân phối bình quân cho mọi thành viên xã hội.
D. Duy trì sự đối đầu gay gắt với tất cả các nước tư bản.
Câu 13: Trong các mối quan hệ lớn cần giải quyết ở Việt Nam, quan hệ nào liên quan trực tiếp đến động lực phát triển kinh tế?
A. Giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
B. Giữa kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và Nhân dân làm chủ.
Câu 14: Mục tiêu cụ thể mà Việt Nam hướng tới vào năm 2045 là gì?
A. Trở thành nước đang phát triển có công nghiệp theo hướng hiện đại.
B. Vượt qua mức thu nhập trung bình thấp.
C. Trở thành nước phát triển, thu nhập cao.
D. Hoàn thành cơ bản quá trình cơ khí hóa nông nghiệp.
Câu 15: Tình huống: Một doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam muốn áp dụng công nghệ quản lý tiên tiến từ một tập đoàn đa quốc gia của Mỹ. Việc này phù hợp với quan điểm nào về thời kỳ quá độ?
A. Vi phạm nguyên tắc bảo vệ văn hóa dân tộc.
B. Tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa.
C. Là biểu hiện của sự lệ thuộc hoàn toàn vào chủ nghĩa tư bản.
D. Chỉ được phép nếu doanh nghiệp đó là doanh nghiệp nhà nước.
Câu 16: Theo quan điểm của Ăng-ghen, việc thủ tiêu chế độ tư hữu có thể thực hiện "ngay lập tức" được không?
A. Có thể, chỉ cần giai cấp công nhân giành được chính quyền.
B. Không, vì lực lượng sản xuất chưa phát triển đến mức cần thiết để xây dựng nền kinh tế công hữu.
C. Có thể, thông qua việc ban hành các đạo luật cưỡng chế.
D. Không, vì giai cấp tư sản vẫn còn sức mạnh quân sự quá lớn.
Câu 17: Nội dung nào sau đây phản ánh đặc điểm của thời kỳ quá độ về lĩnh vực tư tưởng - văn hóa?
A. Chỉ có tư tưởng xã hội chủ nghĩa tồn tại duy nhất.
B. Sự tồn tại đan xen và đấu tranh giữa tư tưởng vô sản và tư tưởng tư sản.
C. Xóa bỏ hoàn toàn mọi tôn giáo và tín ngưỡng truyền thống.
D. Ngăn cách tuyệt đối với các giá trị văn hóa từ bên ngoài.
Câu 18: Tại Việt Nam, thành phần kinh tế nào được xác định giữ vai trò chủ đạo trong thời kỳ quá độ?
A. Kinh tế tư nhân tư bản chủ nghĩa.
D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 19: "Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức, đoàn kết lại!" là khẩu hiệu do ai đề xướng nhằm nhấn mạnh sự đoàn kết quốc tế trong thời đại mới?
Câu 20: Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2030 tại Việt Nam nhấn mạnh việc lấy yếu tố nào là trung tâm, mục tiêu và động lực phát triển quan trọng nhất?
A. Tăng trưởng GDP bằng mọi giá.
B. Tài năng, trí tuệ và phẩm chất của con người Việt Nam.
C. Sự phát triển của các khu công nghiệp nặng.
D. Việc mở rộng diện tích đất canh tác.
Câu 21: Nội dung nào phản ánh đúng mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong chủ nghĩa xã hội?
A. Giải quyết vấn đề dân tộc hoàn toàn tách rời với vấn đề giai cấp.
B. Xóa bỏ tình trạng người bóc lột người là cơ sở để xóa bỏ tình trạng dân tộc này bóc lột dân tộc khác.
C. Giai cấp công nhân chỉ quan tâm đến lợi ích của riêng giai cấp mình.
D. Chủ nghĩa dân tộc cực đoan là động lực của chủ nghĩa xã hội.
Câu 22: Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, nguyên tắc phân phối nào giữ vai trò chủ đạo?
A. Phân phối theo mức độ đóng góp vốn.
B. Phân phối theo lao động.
C. Phân phối theo nhu cầu tối thiểu.
D. Phân phối bình quân đầu người.
Câu 23: Đặc điểm của thời kỳ quá độ về phương diện xã hội tại Việt Nam bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Xóa bỏ hoàn toàn mọi sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị ngay lập tức.
B. Tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau.
C. Tuyệt đối hóa lợi ích của tầng lớp trí thức trên hết.
D. Không còn bất kỳ tệ nạn xã hội nào từ xã hội cũ để lại.
Câu 24: Khi nói về bản chất của Nhà nước trong thời kỳ quá độ, Mác và Ăng-ghen cho rằng nó "không thể là cái gì khác hơn là":
A. Nền chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản.
B. Một tổ chức hòa giải mọi mâu thuẫn giai cấp.
C. Một bộ máy cai trị thuần túy của giới thượng lưu.
D. Một cộng đồng không cần đến pháp luật và quân đội.
Câu 25: Tình huống: Một tỉnh vùng núi tại Việt Nam được ưu tiên nguồn lực để phát triển hạ tầng nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Điều này phản ánh định hướng nào trong xây dựng chủ nghĩa xã hội?
A. Ưu tiên phát triển kinh tế vùng sâu vùng xa để chuẩn bị cho chiến tranh.
B. Bảo đảm bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc.
C. Là một hình thức phân phối bình quân không cần tính đến hiệu quả.
D. Chỉ là một chính sách tạm thời để giảm bớt gánh nặng an sinh.
Câu 26: Theo lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, chủ nghĩa xã hội là giai đoạn nào của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa?
C. Giai đoạn trung gian giữa phong kiến và tư bản.
D. Là một hình thái kinh tế - xã hội độc lập hoàn toàn.
Câu 27: V.I. Lênin cho rằng đối với những nước chưa có chủ nghĩa tư bản phát triển cao, thời kỳ quá độ sẽ:
A. Diễn ra rất nhanh chóng nhờ sự giúp đỡ quốc tế.
B. Kéo dài khá lâu với "những cơn đau đẻ kéo dài".
C. Không cần thiết vì có thể tiến thẳng lên giai đoạn cao.
D. Chỉ tập trung vào cải cách văn hóa là đủ.
Câu 28: Đặc trưng về kinh tế của chủ nghĩa xã hội Việt Nam hiện nay là phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dựa trên:
A. Lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp.
B. Các công cụ quản lý thủ công và kinh tế tập trung quan liêu.
C. Việc đóng cửa hoàn toàn với thị trường thế giới.
D. Chế độ tư hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu.
Câu 29: Một trong những nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được xác định là:
A. Phát triển văn hóa nghệ thuật là ưu tiên duy nhất.
B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
C. Duy trì nền kinh tế tự cung tự cấp.
D. Xóa bỏ hoàn toàn các thành phần kinh tế ngoài nhà nước ngay từ đầu.
Câu 30: Trong 12 định hướng phát triển đất nước (2021-2030), việc "kiên quyết loại bỏ những dự án gây ô nhiễm môi trường" thể hiện nội dung nào?
A. Chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế vĩ mô.
B. Lấy bảo vệ môi trường sống và sức khỏe nhân dân làm mục tiêu hàng đầu.
C. Ngăn cản sự đầu tư từ các doanh nghiệp nước ngoài.
D. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng nặng.
Câu 31: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về cách mạng vô sản?
A. Chỉ có thể thực hiện bằng con đường hòa bình, thương lượng.
B. Là cuộc cách mạng do giai cấp công nhân và nhân dân lao động thực hiện dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
C. Nhằm mục đích thay thế sự thống trị của giai cấp này bằng giai cấp bóc lột khác.
D. Sẽ tự động xảy ra khi máy móc thay thế hoàn toàn con người.
Câu 32: V.I. Lênin khẳng định: "Chế độ dân chủ vô sản so với bất cứ chế độ dân chủ tư sản nào, cũng dân chủ hơn gấp...":
Câu 33: Đặc điểm của thời kỳ quá độ về phương diện kinh tế mà Lênin phân tích tại nước Nga bao gồm mấy thành phần kinh tế?
Câu 34: Phương hướng "Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh" tại Việt Nam nhằm mục đích gì?
A. Để Đảng trở thành một tổ chức kinh doanh có lợi nhuận cao.
B. Để Đảng làm tròn trách nhiệm lãnh đạo sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. Để thay thế hoàn toàn vai trò của Nhà nước trong quản lý.
D. Để hạn chế quyền làm chủ của quần chúng nhân dân.
Câu 35: Tại Việt Nam, mối quan hệ giữa "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ" được gọi là:
A. Cơ chế tam quyền phân lập.
B. Cơ chế vận hành của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa.
C. Một sự phân chia quyền lực tạm thời trong chiến tranh.
D. Mô hình quản lý kinh tế tập trung cũ.
Câu 36: Sự khác biệt cơ bản về chất giữa hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa với các hình thái trước đó nằm ở:
A. Việc sử dụng máy móc hiện đại hơn.
B. Bản chất nhân văn, vì sự nghiệp giải phóng con người khỏi mọi áp bức, bóc lột.
C. Việc mở rộng các cuộc chiến tranh xâm lược lãnh thổ.
D. Việc tập trung quyền lực vào tay một cá nhân duy nhất.
Câu 37: Tình huống: Trong một cuộc thảo luận, sinh viên A cho rằng "Việt Nam nên bỏ qua giai đoạn quá độ để tiến thẳng lên chủ nghĩa cộng sản nhằm rút ngắn thời gian". Theo lý luận, ý kiến này:
A. Là hoàn toàn đúng đắn và mang tính đột phá.
B. Là duy ý chí, vi phạm quy luật khách quan về tính tất yếu của thời kỳ quá độ.
C. Có thể thực hiện được nếu chúng ta vay vốn đủ lớn từ quốc tế.
D. Phù hợp với mong muốn của các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác.
Câu 38: Nội dung nào sau đây là một trong những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội về phương diện văn hóa?
A. Xây dựng nền văn hóa vô sản tách biệt hoàn toàn với tri thức của nhân loại.
B. Kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.
C. Chấp nhận mọi loại hình văn hóa kể cả văn hóa phản tiến bộ.
D. Chỉ ưu tiên các giá trị văn hóa vật chất, bỏ qua giá trị tinh thần.
Câu 39: Đối với một quốc gia đang quá độ lên chủ nghĩa xã hội, việc "chủ động và tích cực hội nhập quốc tế" nhằm:
A. Tìm kiếm cơ hội để chuyển sang chế độ tư bản chủ nghĩa.
B. Tận dụng các nguồn lực bên ngoài (vốn, công nghệ, thị trường) để phát triển đất nước.
C. Để giảm bớt vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
D. Để các nước khác can thiệp vào công việc nội bộ của mình.
Câu 40: Theo dự báo của Đại hội XIII, đến năm 2030, kỷ niệm 100 năm thành lập Đảng, Việt Nam sẽ là:
A. Nước phát triển, thu nhập cao.
B. Nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
C. Nước nông nghiệp lạc hậu có thu nhập thấp.
D. Nước đã hoàn thành việc xây dựng chủ nghĩa cộng sản hoàn toàn.