Trắc nghiệm chương 3 - Chủ nghĩa XHKH (Giáo trình Bộ GD&DT)
Thực hành ngay đề thi trắc nghiệm Chương 3 “Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân” trong giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học. 25 câu hỏi đa dạng giúp bạn củng cố khái niệm, nội dung sứ mệnh, điều kiện khách quan và vai trò công nhân Việt Nam. Đánh giá nhanh trình độ, ôn luyện hiệu quả cho kỳ thi.
Từ khoá: đề thi trắc nghiệm chương 3 sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân ôn tập chủ nghĩa xã hội khoa học bài kiểm tra online trắc nghiệm
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
377,977 lượt xem 29,076 lượt làm bài
Bạn chưa làm Đề 1!
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là một trong hai thuộc tính cơ bản của giai cấp công nhân?
A.
Là những người lao động không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động cho nhà tư bản.
B.
Bị nhà tư bản bóc lột về giá trị thặng dư dưới chế độ tư bản chủ nghĩa.
C.
Là những người lao động sở hữu một phần tư liệu sản xuất và tham gia quản lý doanh nghiệp.
D.
Là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp.
Câu 2: 0.25 điểm
Một công nhân nhà máy A làm việc trong dây chuyền lắp ráp ô tô. Gần đây, nhà máy đầu tư hệ thống rô-bốt tự động hóa một số khâu, và công nhân này được đào tạo để giám sát và bảo trì hệ thống rô-bốt đó. Sự thay đổi này phản ánh điều gì về giai cấp công nhân hiện đại?
A.
Vai trò của giai cấp công nhân trong sản xuất giảm sút nghiêm trọng.
B.
Cơ cấu ngành nghề và trình độ kỹ thuật của giai cấp công nhân có sự thay đổi thích ứng với công nghệ mới.
C.
Giai cấp công nhân đang dần bị thay thế hoàn toàn bởi máy móc.
D.
Giai cấp công nhân không còn tồn tại với sự phát triển của công nghệ.
Câu 3: 0.25 điểm
Trong một quốc gia đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, một bộ phận công nhân làm việc trong các doanh nghiệp tư nhân. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, đặc điểm của bộ phận công nhân này là gì?
A.
Về danh nghĩa họ tham gia làm chủ cùng toàn bộ giai cấp công nhân, nhưng cá nhân họ vẫn là người làm công, ăn lương và có thể bị bóc lột giá trị thặng dư ở mức độ nhất định.
B.
Họ không còn là một bộ phận của giai cấp công nhân nói chung.
C.
Họ đã hoàn toàn làm chủ tư liệu sản xuất cá nhân.
D.
Họ không còn bị bóc lột giá trị thặng dư dưới bất kỳ hình thức nào.
Câu 4: 0.25 điểm
Nội dung nào KHÔNG thuộc về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân một cách khái quát?
A.
Giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể nhân loại khỏi mọi sự áp bức, bóc lột.
B.
Xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh.
C.
Xoá bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xoá bỏ chế độ người bóc lột người.
D.
Duy trì và củng cố vĩnh viễn nhà nước và các giai cấp.
Câu 5: 0.25 điểm
Điều kiện khách quan nào quy định giai cấp công nhân là lực lượng quyết định phá vỡ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa?
A.
Do giai cấp công nhân nhận được sự ủng hộ của các tầng lớp khác.
B.
Do địa vị kinh tế - xã hội khách quan, giai cấp công nhân là giai cấp gắn với lực lượng sản xuất tiên tiến nhất.
C.
Do đời sống của một bộ phận công nhân được cải thiện đáng kể.
D.
Do giai cấp công nhân có số lượng đông đảo nhất trong xã hội.
Câu 6: 0.25 điểm
Tình huống: Tại một quốc gia tư bản phát triển, mức sống của một bộ phận công nhân được cải thiện và họ có mức sống "trung lưu hóa". Điều này có ý nghĩa gì đối với sự tồn tại của bóc lột tư bản chủ nghĩa?
A.
Điều đó có nghĩa là mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân đã hoàn toàn được giải quyết.
B.
Điều đó đồng nghĩa với việc giai cấp công nhân không còn sứ mệnh lịch sử.
C.
Điều đó chứng tỏ giai cấp tư sản đã tự nguyện từ bỏ việc bóc lột.
D.
Điều đó không có nghĩa là công nhân ở các nước ấy không còn bị bóc lột hoặc bị bóc lột không đáng kể.
Câu 7: 0.25 điểm
Theo chủ nghĩa Mác-Lênin, yếu tố chủ quan nào được coi là quyết định nhất đảm bảo cho giai cấp công nhân có thể hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình?
A.
Sự trưởng thành về mặt ý thức và tổ chức của bản thân giai cấp công nhân.
B.
Việc thành lập ra đảng cộng sản trung thành với sự nghiệp, lợi ích của giai cấp công nhân.
C.
Sự phát triển về số lượng của giai cấp công nhân.
D.
Sự giúp đỡ từ các phong trào cách mạng quốc tế.
Câu 8: 0.25 điểm
Quá trình giai cấp công nhân chuyển từ "giai cấp tự nó" thành "giai cấp vì nó" thể hiện điều gì?
A.
Sự giác ngộ về ý thức giai cấp, từ chỗ chưa có ý thức giác ngộ đến chỗ tự giác về vai trò lịch sử của mình.
B.
Sự thay đổi về cơ cấu ngành nghề do tác động của khoa học công nghệ.
C.
Sự gia tăng về số lượng công nhân trong các nhà máy.
D.
Sự suy giảm về vai trò kinh tế của giai cấp công nhân.
Câu 9: 0.25 điểm
V.I. Lênin đã chỉ ra quy luật hình thành đảng cộng sản là sự kết hợp của những yếu tố nào?
A.
Phong trào yêu nước với các tổ chức công đoàn.
B.
Phong trào công nhân với chủ nghĩa xã hội khoa học.
C.
Chủ nghĩa xã hội khoa học với các học thuyết kinh tế tư sản.
D.
Phong trào công nhân với phong trào nông dân.
Câu 10: 0.25 điểm
Ở nhiều nước thuộc địa, nửa thuộc địa, sự ra đời của đảng cộng sản thường là kết quả của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác với những phong trào nào?
A.
Phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
B.
Chỉ có phong trào yêu nước.
C.
Phong trào công nhân và phong trào tư sản dân tộc.
D.
Chỉ có phong trào công nhân.
Câu 11: 0.25 điểm
Điều gì thể hiện mối quan hệ hữu cơ, không thể tách rời giữa đảng cộng sản và giai cấp công nhân?
A.
Giai cấp công nhân là cơ sở xã hội - giai cấp của đảng, là nguồn bổ sung lực lượng của đảng; đảng là đội tiên phong, bộ tham mưu của giai cấp.
B.
Đảng cộng sản tồn tại độc lập hoàn toàn với giai cấp công nhân.
C.
Đảng cộng sản chỉ bao gồm những người xuất thân từ công nhân.
D.
Giai cấp công nhân chỉ thực hiện các chỉ thị của đảng một cách thụ động.
Câu 12: 0.25 điểm
Một đảng viên của đảng cộng sản không xuất thân từ công nhân. Để được coi là một đảng viên chân chính, người này cần phải có điều kiện gì?
A.
Phải có mối quan hệ rộng rãi trong xã hội.
B.
Phải từng làm việc trong một nhà máy công nghiệp.
C.
Phải có tài sản lớn để đóng góp cho đảng.
D.
Phải là người giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và đứng trên lập trường của giai cấp này.
Câu 13: 0.25 điểm
Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển chậm của giai cấp công nhân Việt Nam thời Pháp thuộc?
A.
Do sự cạnh tranh gay gắt từ giai cấp tư sản Việt Nam.
B.
Do ảnh hưởng của tàn dư tâm lý và tập quán nông dân.
C.
Do giai cấp công nhân Việt Nam không có tinh thần đấu tranh.
D.
Do chính sách của chủ nghĩa thực dân Pháp không quan tâm mấy đến phát triển công nghiệp ở thuộc địa.
Câu 14: 0.25 điểm
Đặc điểm nào đã khiến động cơ cách mạng, nghị lực cách mạng và tính triệt để cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam được nhân lên gấp bội?
A.
Việc họ nhận được sự hỗ trợ tài chính từ các phong trào yêu nước.
B.
Việc lợi ích giai cấp và lợi ích dân tộc kết hợp làm một, do nỗi nhục mất nước cộng với nỗi khổ vì ách áp bức bóc lột.
C.
Việc họ được tiếp xúc sớm với văn hóa phương Tây.
D.
Việc họ có trình độ học vấn và tay nghề cao ngay từ khi ra đời.
Câu 15: 0.25 điểm
Trước khi Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước theo chủ nghĩa Mác-Lênin, tình hình các phong trào yêu nước ở Việt Nam như thế nào?
A.
Được sự ủng hộ mạnh mẽ và định hướng rõ ràng từ các cường quốc thế giới.
B.
Đều thất bại và sự nghiệp giải phóng dân tộc lâm vào tình trạng bế tắc về đường lối.
C.
Liên tục nổ ra và thành công trong việc thành lập một nhà nước độc lập.
D.
Đạt được nhiều thắng lợi quan trọng, từng bước giành lại độc lập.
Câu 16: 0.25 điểm
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp những yếu tố nào?
A.
Phong trào công nhân với phong trào trí thức yêu nước.
B.
Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào nông dân và phong trào tư sản dân tộc.
C.
Tư tưởng Tam Dân của Tôn Trung Sơn với phong trào yêu nước.
D.
Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
Câu 17: 0.25 điểm
Trong bối cảnh Việt Nam là một nước thuộc địa nửa phong kiến, việc tuyệt đại bộ phận giai cấp công nhân xuất thân từ nông dân lao động có ý nghĩa gì?
A.
Làm giảm sút tinh thần đấu tranh của giai cấp công nhân.
B.
Tạo ra mâu thuẫn nội bộ trong giai cấp công nhân.
C.
Khiến giai cấp công nhân gặp khó khăn trong việc tiếp thu lý luận cách mạng.
D.
Là điều kiện thuận lợi để xây dựng khối liên minh công nông vững chắc và khối đoàn kết dân tộc rộng rãi.
Câu 18: 0.25 điểm
Sự kiện Nguyễn Ái Quốc coi cuộc bãi công của thợ nhuộm Chợ Lớn năm 1922 là "dấu hiệu... của thời đại" cho thấy điều gì, mặc dù đó mới chỉ là "do bản năng tự vệ"?
A.
Sự bắt đầu thức tỉnh và tinh thần đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam, dù còn tự phát.
B.
Phong trào công nhân đã có sự lãnh đạo chặt chẽ của một chính đảng.
C.
Các cuộc đấu tranh của công nhân đã mang tính chính trị rõ rệt.
D.
Sự thất bại hoàn toàn của các phương pháp đấu tranh ôn hòa.
Câu 19: 0.25 điểm
Khi nói "giai cấp công nhân lãnh đạo", điều này được hiểu như thế nào trong quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin?
A.
Giai cấp công nhân tự mình lãnh đạo mà không cần đến bất kỳ tổ chức chính trị nào.
B.
Toàn bộ giai cấp như một chỉnh thể lãnh đạo, thông qua đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản.
C.
Chỉ những công nhân trực tiếp sản xuất mới có quyền lãnh đạo.
D.
Chỉ một số cá nhân xuất sắc trong giai cấp công nhân lãnh đạo.
Câu 20: 0.25 điểm
Đảng Cộng sản Việt Nam được khẳng định là đội tiên phong của những lực lượng nào?
A.
Chỉ của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.
B.
Của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.
C.
Chỉ của giai cấp công nhân.
D.
Của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.
Câu 21: 0.25 điểm
Trong công cuộc xây dựng đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội hiện nay ở Việt Nam, đội ngũ công nhân Việt Nam bao gồm những thành phần nào?
A.
Chỉ những người lao động trong các khu công nghiệp lớn.
B.
Những người lao động chân tay và lao động trí óc hoạt động sản xuất trong ngành công nghiệp và dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế.
C.
Chỉ những người thuộc biên chế nhà nước làm trong lĩnh vực sản xuất.
D.
Chỉ những người lao động chân tay trong các doanh nghiệp nhà nước.
Câu 22: 0.25 điểm
Một trong những nhược điểm của giai cấp công nhân Việt Nam do hoàn cảnh hình thành và điều kiện kinh tế - xã hội quy định là gì?
A.
Số lượng còn ít, chưa được rèn luyện nhiều trong công nghiệp hiện đại, trình độ văn hoá và tay nghề còn thấp.
B.
Không có mối liên hệ với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác.
C.
Thiếu tinh thần yêu nước và đoàn kết dân tộc.
D.
Hoàn toàn không có khả năng tiếp thu công nghệ mới.
Câu 23: 0.25 điểm
Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá VII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ phương hướng xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn mới là gì?
A.
Giữ nguyên hiện trạng, không cần thay đổi.
B.
Chỉ tập trung nâng cao trình độ chính trị, tư tưởng.
C.
Phát triển về số lượng, giác ngộ về giai cấp, vững vàng về chính trị, tư tưởng, có trình độ học vấn và tay nghề cao, có năng lực tiếp thu và sáng tạo công nghệ mới.
D.
Chỉ tập trung phát triển về số lượng.
Câu 24: 0.25 điểm
Thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo là bằng chứng cho điều gì liên quan đến giai cấp công nhân Việt Nam?
A.
Sự cần thiết phải có một lực lượng xã hội khác thay thế vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.
B.
Giai cấp công nhân chỉ đóng vai trò thứ yếu trong công cuộc đổi mới.
C.
Năng lực lãnh đạo của giai cấp công nhân nước ta và vai trò không thể thay thế của họ.
D.
Sự suy giảm vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.
Câu 25: 0.25 điểm
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định mục tiêu phát triển giai cấp công nhân như thế nào để xứng đáng là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
A.
Chỉ cần nâng cao giác ngộ và bản lĩnh chính trị.
B.
Phát triển về số lượng, chất lượng và tổ chức; nâng cao giác ngộ và bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn và nghề nghiệp.
C.
Chỉ cần tăng về số lượng.
D.
Chỉ cần nâng cao trình độ học vấn và nghề nghiệp.
Câu 26: 0.25 điểm
Tư tưởng xã hội chủ nghĩa trước khi xuất hiện chủ nghĩa xã hội khoa học được gọi là "chủ nghĩa xã hội không tưởng" vì sao?
A.
Vì những tư tưởng đó hoàn toàn sai lầm và không có tính nhân đạo.
B.
Vì những tư tưởng đó chỉ xuất hiện ở các nước kém phát triển.
C.
Vì các nhà tư tưởng đó không vạch ra được con đường, lực lượng và biện pháp hiện thực để cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
D.
Vì những tư tưởng đó không có giá trị lịch sử nào.
Câu 27: 0.25 điểm
Một trong những điều kiện kinh tế - xã hội khách quan cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?
A.
Sự phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và những mâu thuẫn nội tại của nó.
B.
Sự ra đời của các tổ chức công đoàn quốc tế.
C.
Sự khủng hoảng toàn diện của chế độ phong kiến.
D.
Sự thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản trên toàn thế giới.
Câu 28: 0.25 điểm
Phát hiện nào sau đây được coi là một trong những cống hiến vĩ đại nhất của chủ nghĩa Mác - Lênin, và là phạm trù cơ bản nhất của chủ nghĩa xã hội khoa học?
A.
Phát hiện ra đấu tranh giai cấp nói chung.
B.
Phát hiện ra các hình thái kinh tế - xã hội.
C.
Phát hiện ra quy luật giá trị.
D.
Phát hiện ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Câu 29: 0.25 điểm
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, giai cấp vô sản là "sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp" và "Công nhân Anh là đứa con đầu lòng của nền công nghiệp hiện đại". Điều này nhấn mạnh khía cạnh nào của giai cấp công nhân?
A.
Mức độ giàu có của giai cấp công nhân.
B.
Vai trò chính trị của giai cấp công nhân.
C.
Sự đối lập về tư tưởng với các giai cấp khác.
D.
Nguồn gốc ra đời và đặc điểm gắn liền với nền sản xuất công nghiệp hiện đại.
Câu 30: 0.25 điểm
Một người lao động làm việc trong ngành giáo dục, hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Theo định nghĩa trong tài liệu, người này có được coi là công nhân theo nghĩa hẹp không?
A.
Không, vì họ thuộc tầng lớp trí thức, không trực tiếp tham gia sản xuất công nghiệp.
B.
Có, nếu họ tham gia vào tổ chức công đoàn ngành giáo dục.
C.
Không, vì họ không bị bóc lột giá trị thặng dư.
D.
Có, vì họ cũng là người làm công ăn lương.
Câu 31: 0.25 điểm
Sau khi cách mạng vô sản thành công, giai cấp công nhân trở thành giai cấp cầm quyền. Đặc trưng chủ yếu nhất của họ trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?
A.
Họ hoàn toàn không còn sở hữu tư liệu sản xuất.
B.
Họ là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao (thuộc tính thứ nhất).
C.
Họ vẫn là giai cấp bị bóc lột nặng nề nhất.
D.
Họ chỉ tập trung vào đấu tranh kinh tế.
Câu 32: 0.25 điểm
Trong một công ty tư bản, các kỹ sư phần mềm tham gia trực tiếp vào việc phát triển và vận hành các hệ thống sản xuất tự động hóa. Họ có được xem là một bộ phận của giai cấp công nhân hiện đại không?
A.
Không, vì họ không làm việc chân tay trong nhà máy.
B.
Chỉ khi họ tham gia vào các hoạt động đấu tranh chính trị.
C.
Có, vì họ trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất công nghiệp hiện đại, vận hành công cụ sản xuất có tính công nghiệp và xã hội hóa cao, dù có thể không có tư liệu sản xuất và bán sức lao động.
D.
Không, vì họ là lao động trí óc và có thu nhập cao.
Câu 33: 0.25 điểm
"Điểm chủ yếu trong học thuyết của Mác là ở chỗ nó làm sáng rõ vai trò lịch sử thế giới của giai cấp vô sản là người xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa". Đây là nhận định của ai?
A.
Ph. Ăngghen
B.
V.I. Lênin
C.
Hồ Chí Minh
D.
C. Mác
Câu 34: 0.25 điểm
Việc giai cấp công nhân bị giai cấp tư sản áp bức, bóc lột nặng nề và là giai cấp trực tiếp đối kháng với giai cấp tư sản quy định điều gì ở họ?
A.
Họ là giai cấp cách mạng triệt để nhất chống lại chế độ áp bức, bóc lột tư bản chủ nghĩa.
B.
Họ không có khả năng đoàn kết với các tầng lớp lao động khác.
C.
Họ là giai cấp bảo thủ nhất.
D.
Họ là giai cấp dễ thỏa hiệp nhất với giai cấp tư sản.
Câu 35: 0.25 điểm
Khả năng nào của giai cấp công nhân được tạo ra từ địa vị kinh tế - xã hội khách quan của họ, giúp họ thực hiện sứ mệnh lịch sử?
A.
Khả năng tách rời hoàn toàn khỏi các tầng lớp xã hội khác.
B.
Khả năng đoàn kết thống nhất giai cấp, đạt tới sự giác ngộ về địa vị lịch sử và hành động chính trị.
C.
Khả năng tự làm giàu nhanh chóng.
D.
Khả năng duy trì trật tự xã hội tư bản chủ nghĩa.
Câu 36: 0.25 điểm
Một nhóm công nhân trong một xí nghiệp ở thế kỷ XIX tự phát đập phá máy móc vì cho rằng máy móc cướp đi việc làm của họ. Hành động này phản ánh giai đoạn nào trong nhận thức của giai cấp công nhân?
A.
Giai đoạn đã có sự lãnh đạo của đảng cộng sản.
B.
Giai đoạn đầu của phong trào công nhân, còn mang tính tự phát, chưa nhận thức rõ kẻ thù và mục tiêu đấu tranh ("giai cấp tự nó").
C.
Giai đoạn "giai cấp vì nó", đã hoàn toàn giác ngộ.
D.
Giai đoạn đấu tranh chính trị có tổ chức.
Câu 37: 0.25 điểm
Theo C. Mác, giai cấp vô sản chỉ có thể hành động với tư cách là một giai cấp khi nào?
A.
Khi họ được sự cho phép của giai cấp tư sản.
B.
Khi tất cả công nhân đều có trình độ học vấn cao.
C.
Khi họ tự mình tổ chức được thành một chính đảng độc lập chống lại quyền lực liên hiệp của các giai cấp hữu sản.
D.
Khi họ có số lượng đông đảo nhất trong xã hội.
Câu 38: 0.25 điểm
"Đảng đem lại giác ngộ cho toàn bộ giai cấp, sức mạnh đoàn kết, nghị lực cách mạng, trí tuệ và hành động cách mạng của toàn bộ giai cấp". Điều này thể hiện vai trò gì của Đảng Cộng sản đối với giai cấp công nhân?
A.
Tách rời khỏi giai cấp công nhân để hoạt động độc lập.
B.
Là đội tiên phong, lãnh đạo, định hướng và nâng cao trình độ giác ngộ cho giai cấp công nhân.
C.
Thay thế hoàn toàn vai trò của giai cấp công nhân.
D.
Chỉ là một tổ chức tư vấn cho giai cấp công nhân.
Câu 39: 0.25 điểm
Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt về chất của phong trào cách mạng Việt Nam, đưa yếu tố tự giác vào phong trào công nhân?
A.
Cuộc bãi công của thợ nhuộm Chợ Lớn năm 1922.
B.
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam vào đầu năm 1930.
C.
Cuộc khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc Dân Đảng.
D.
Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu.
Câu 40: 0.25 điểm
Trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam, việc "xây dựng giai cấp công nhân phát triển về số lượng, giác ngộ về giai cấp, vững vàng về chính trị, tư tưởng, có trình độ học vấn và tay nghề cao" nhằm mục đích gì?
A.
Để giai cấp công nhân vươn lên làm tròn sứ mệnh lịch sử của mình trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
B.
Để giảm bớt số lượng nông dân trong cơ cấu lao động xã hội.
C.
Để giai cấp công nhân Việt Nam có thể thay thế vai trò của các tầng lớp khác.
D.
Để giai cấp công nhân có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài.