Tóm tắt chương 7 - Chủ nghĩa XHKH (Giáo trình Bộ GD&DT)

Tóm tắt chi tiết chương 7 môn Chủ nghĩa xã hội khoa học, phân tích các giải pháp đổi mới hệ thống chính trị Việt Nam – bao gồm củng cố vai trò lãnh đạo của Đảng, cải cách hành chính, đổi mới Mặt trận và đoàn thể, phát triển dân chủ trực tiếp và đại diện – nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.

Mặt trận Tổ quốcchủ nghĩa xã hội khoa họccải cách hành chínhdân chủ trực tiếpnhà nước xã hội chủ nghĩatóm tắt chương 7đổi mới hệ thống chính trị

 

I. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

1. Quan niệm về dân chủ

1.1. Lịch sử và phát triển khái niệm dân chủ

Từ xã hội nguyên thuỷ, con người đã có hình thức “cử trí và phế bỏ thủ lĩnh” qua hội đồng bộ tộc nhằm bảo đảm lợi ích chung. Đến Hy Lạp cổ đại (thế kỷ VIII–VI TCN), “demos–kratos” xuất hiện với dân chủ trực tiếp nhưng chỉ dành cho tầng lớp chủ nô, không bao gồm đa số dân nghèo, nô lệ và phụ nữ.

Thời Trung cổ, quyền lực mang màu sắc thần quyền, vua chúa lập hội đồng quý tộc tư vấn nhưng không mang tính dân chủ thật sự.

Phong trào Tư sản dân quyền (thế kỷ XVII–XVIII) hình thành “dân chủ tư sản” với bầu cử đại diện, tam quyền phân lập, bảo đảm quyền tư hữu, nhưng thực chất bảo vệ lợi ích giai cấp tư sản.

1.2. Quan điểm Mác–Lênin về dân chủ

+ Dân chủ là nhu cầu khách quan của xã hội phân hóa giai cấp, là hình thức tổ chức quyền lực của nhân dân lao động. 
+ Mỗi kiểu dân chủ (chủ nô, tư sản, vô sản) mang bản chất giai cấp rõ rệt. 
+ Dân chủ xã hội chủ nghĩa: “dân làm chủ tập thể” dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, bảo đảm lợi ích chung toàn xã hội.

Lưu ý nhầm lẫn:
- Không đánh đồng dân chủ tư sản với dân chủ thật sự của toàn dân lao động.
- Dân chủ XHCN không chỉ dành cho công nhân mà mở rộng đến mọi tầng lớp lao động.

2. Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

Bản chất của dân chủ XHCN là sự kết hợp giữa chuyên chính vô sản (bảo vệ cách mạng) và dân chủ rộng rãi (quyền làm chủ của nhân dân).

Tiêu chíDân chủ tư sảnDân chủ XHCN
Chủ thể lãnh đạoĐa đảng, lãnh đạo bởi giai cấp tư sảnĐảng Cộng sản – đại biểu giai cấp công nhân
Sở hữu tư liệu sản xuấtTư nhân, cổ phần hoáQuốc hữu hóa, hợp tác xã, công hữu
Quyền bầu cửĐại diện, bầu cử gián tiếpKết hợp trực tiếp và đại diện, hội nghị dân chủ cơ sở
Văn hóa – tư tưởngĐa nguyên, tự do ngôn luận giới hạnĐộc quyền tư tưởng Mác–Lênin, khuyến khích phê bình và tự phê bình

Chú ý sinh viên dễ nhầm:
- Nhầm lẫn “đa nguyên tư tưởng” với “đa nguyên chính trị”.
- Hiểu sai chuyên chính vô sản là “đàn áp tuyệt đối” mà không hay biết tính xây dựng, răn đe tội phạm.

3. Hệ thống chính trị XHCN

3.1. Thành phần cơ bản

- Đảng Cộng sản: Lãnh đạo tuyệt đối, hoạch định đường lối chính trị – xã hội.
- Nhà nước XHCN: Thực thi quyền lực nhân dân, tổ chức kinh tế – xã hội.
- Đoàn thể nhân dân: Công đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Mặt trận Tổ quốc: kết nối, giám sát, phản biện.

3.2. Mối quan hệ và chức năng

+ Đảng đề ra chủ trương, chính sách; Nhà nước ban hành pháp luật, tổ chức thực thi; Đoàn thể giám sát, phản ánh nguyện vọng.

+ Cơ cấu: Quốc hội (lập pháp), Chính phủ (hành pháp), Tòa án, Viện kiểm sát (tư pháp) nhưng phối hợp chặt chẽ, không tam quyền phân lập tuyệt đối.

Ghi nhớ:
- Hệ thống chính trị XHCN vận hành theo “tập trung dân chủ”, không có cạnh tranh đa đảng.
- Sinh viên thường nhầm “tập trung dân chủ” với “tập trung tuyệt đối”: thực tế là thảo luận, biểu quyết tập thể.

 

II. Nhà nước xã hội chủ nghĩa

1. Khái niệm và bản chất

Nhà nước XHCN là thiết chế chính trị – pháp lý của xã hội, do Đảng lãnh đạo, thực thi quyền lực nhân dân; mang bản chất giai cấp công nhân, đại diện cho quyền lợi toàn xã hội.

Lưu ý: Không hiểu nhầm “Đảng lãnh đạo” với “Đảng thi hành luật”; Đảng đề ra chủ trương, Nhà nước thực thi pháp luật.

2. Chức năng – nhiệm vụ

2.1. Tổ chức – xây dựng

- Quốc hữu hóa, tập trung tư liệu sản xuất cơ bản.
- Phân bổ nguồn lực, hoạch định kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.
- Đầu tư phát triển hạ tầng, giáo dục, y tế, khoa học – công nghệ.

2.2. Quản lý – giám sát

- Ban hành, áp dụng pháp luật, quy chế hành chính.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.
- Điều tiết kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ, tài khóa.

2.3. Văn hóa – tư tưởng

- Xây dựng hệ giá trị xã hội chủ nghĩa: kết hợp truyền thống dân tộc và tinh hoa nhân loại.
- Phát huy giáo dục chính trị, tuyên truyền chủ trương, nâng cao ý thức công dân.

Chức năngNội dung chínhVí dụ thực tiễn
Tổ chức – xây dựngQuy hoạch phát triển, đầu tư côngDự án đê điều, đường cao tốc
Quản lý – giám sátBan hành luật, thanh tra doanh nghiệpLuật Bảo vệ người tiêu dùng
Văn hóa – tư tưởngTuyên truyền, đào tạo cán bộHọc tập nghị quyết Đại hội Đảng

 

III. Đổi mới hệ thống chính trị nâng cao hiệu quả hoạt động

1. Mục tiêu

Xây dựng Nhà nước vững mạnh gắn với hệ thống chính trị tinh gọn, minh bạch, đảm bảo dân chủ XHCN cả trực tiếp và gián tiếp.

2. Giải pháp chính

2.1. Củng cố, hoàn thiện vai trò lãnh đạo của Đảng
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt theo tiêu chuẩn năng lực, đạo đức.
- Thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát nội bộ; nâng cao tính kỷ luật, trách nhiệm.

2.2. Cải cách hành chính
- Rút gọn thủ tục, áp dụng công nghệ thông tin, “một cửa điện tử”.
- Phân cấp mạnh cho địa phương; sắp xếp, tinh gọn bộ máy.
- Xây dựng quy chế tuyển dụng, đánh giá, thi đua công chức.

2.3. Đổi mới Mặt trận và đoàn thể
- Mở rộng đối tượng tham gia, bảo đảm tính đại diện.
- Tăng cường phản biện xã hội, giám sát chính quyền.
- Liên kết chặt chẽ với tổ chức xã hội khác, thúc đẩy sáng kiến cộng đồng.

2.4. Phát triển dân chủ trực tiếp và đại diện
- Tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhân dân trước khi ban hành quyết định quan trọng.
- Cải tiến quy trình bầu cử, chất lượng đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân.
- Thí điểm hình thức bỏ phiếu điện tử, giám sát bầu cử minh bạch.

Chú ý sinh viên:
- Phân biệt đổi mới “hình thức” với đổi mới “bản chất”.
- Đổi mới công nghệ không đồng nghĩa với giảm vai trò con người trong quản lý.

Mục lục
I. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
1. Quan niệm về dân chủ
2. Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
3. Hệ thống chính trị XHCN
II. Nhà nước xã hội chủ nghĩa
1. Khái niệm và bản chất
2. Chức năng – nhiệm vụ
 
III. Đổi mới hệ thống chính trị nâng cao hiệu quả hoạt động
1. Mục tiêu
2. Giải pháp chính
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự