- Triết học Mác - Lênin
- Giáo trình chung
- Đã kiểm duyệt
Tóm tắt Kiến thức Chương 12 môn Triết học Mác Lê nin
Tổng hợp kiến thức Chương 12 Triết học Mác - Lênin về nguồn gốc, bản chất và chức năng của nhà nước cùng tính tất yếu và động lực của cách mạng xã hội.
- Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa.
- Nhà nước mang bản chất giai cấp sâu sắc, là công cụ chuyên chính bảo vệ lợi ích kinh tế thống trị.
- Cách mạng xã hội là phương thức căn bản thay thế hình thái kinh tế xã hội cũ bằng hình thái mới tiến bộ hơn.
- Nguyên nhân sâu xa của cách mạng bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
I. Nguồn gốc, bản chất và chức năng của nhà nước
Nhà nước là hiện tượng lịch sử ra đời khi xã hội phân hóa giai cấp đối kháng. Thiết chế quyền lực đặc biệt này giữ vị trí trụ cột trong kiến trúc thượng tầng nhằm bảo vệ trật tự kinh tế thống trị.
1. Nguồn gốc và bản chất của nhà nước
a) Nguồn gốc của nhà nước
Lịch sử khẳng định nhà nước không phải là hiện tượng vĩnh cửu tồn tại từ khi xuất hiện loài người.
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, sự phát triển kinh tế còn rất thấp kém nên chưa xuất hiện của cải dư thừa.
- Chế độ tư hữu hình thành
- Phân hóa giai cấp đối kháng
- Mâu thuẫn giai cấp gay gắt
- Nhà nước ra đời dập tắt xung đột
Sự ra đời của nhà nước là một tất yếu khách quan nhằm ngăn chặn các giai cấp tiêu diệt lẫn nhau.
Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.
Nguyên nhân sâu xa là sự phát triển của lực lượng sản xuất, nguyên nhân trực tiếp là mâu thuẫn giai cấp không thể dung hòa.
b) Bản chất của nhà nước
Nhiều học thuyết phi Mác-xít thường xem nhà nước như cơ quan trọng tài đứng trên mọi giai cấp.
- Nhà nước
- Tổ chức chính trị của quyền lực công cộng đặc biệt, là bộ máy cưỡng chế do giai cấp thống trị lập ra để bảo vệ trật tự xã hội và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.
Giai cấp thống trị về mặt kinh tế tất yếu sử dụng bộ máy nhà nước để xác lập sự thống trị về chính trị.
- Tính giai cấp: mục tiêu bảo vệ đặc quyền kinh tế của giai cấp thống trị → trấn áp các tầng lớp lao động bị trị.
- Tính xã hội: giải quyết các công việc chung của cộng đồng cư dân → xây dựng đê điều, bảo đảm an ninh trật tự.
- Sự thống nhất hai mặt: tính giai cấp chi phối tính xã hội → tính xã hội là cơ sở duy trì quyền lực chính trị.
Trong một số hoàn cảnh lịch sử hiếm hoi, nhà nước giữ vị thế trung gian tương đối khi các giai cấp tạm thời cân bằng lực lượng.
2. Đặc trưng cơ bản của nhà nước
Nhà nước phân biệt hoàn toàn với các tổ chức thị tộc thị tộc nhờ ba dấu hiệu nhận biết đặc thù.
- Quản lý theo lãnh thổ
Phân chia dân cư theo địa giới hành chính; quyền lực nhà nước bao trùm mọi cá nhân cư trú trên vùng lãnh thổ xác định.
- Quyền lực công cộng đặc biệt
Thiết lập hệ thống bạo lực chuyên nghiệp gồm quân đội, cảnh sát, tòa án và nhà tù để cưỡng chế thi hành luật pháp.
- Hệ thống thuế khóa
Thu các khoản đóng góp bắt buộc từ nhân dân nhằm nuôi dưỡng bộ máy hành chính và duy trì hoạt động công quyền.
Thị tộc quản lý thành viên bằng huyết thống và uy tín đạo đức của tù trưởng, không có công cụ bạo lực chuyên nghiệp.
Hệ thống thuế khóa là cơ sở tài chính trực tiếp nuôi sống các quan chức nhà nước tách rời khỏi lao động sản xuất.
3. Chức năng cơ bản của nhà nước
a) Chức năng thống trị chính trị và chức năng xã hội
Hoạt động của nhà nước biểu hiện rõ nét qua hai mặt chức năng giai cấp và chức năng quản lý xã hội.
- Chức năng giai cấp
Công cụ chuyên chính bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền; trấn áp mọi mầm mống phản kháng đe dọa thể chế chính trị.
- Chức năng xã hội
Tổ chức quản lý các hoạt động phục vụ đời sống dân sinh; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, giáo dục và y tế.
Chức năng thống trị chính trị luôn giữ vai trò chủ đạo, định hướng nội dung và phương thức thực hiện chức năng xã hội.
Chức năng xã hội là nền tảng hiện thực; nếu không chăm lo lợi ích chung thì giai cấp thống trị không thể duy trì quyền lực lâu dài.
Nhà nước phong kiến phương Đông tập trung quản lý đắp đê trị thủy nhằm duy trì ổn định sản xuất nông nghiệp.
b) Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
Phạm vi tác động của quyền lực nhà nước được phân định rành mạch giữa môi trường trong nước và quốc tế.
| Tiêu chí | Chức năng đối nội | Chức năng đối ngoại |
|---|---|---|
| Mục tiêu | Duy trì trật tự kinh tế và pháp luật trong nước | Bảo vệ chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ |
| Biện pháp | Cưỡng chế pháp lý và tuyên truyền giáo dục | Ngoại giao, liên minh quân sự và phòng thủ |
| Quan hệ | Giữ vai trò chủ đạo, quyết định đối ngoại | Chịu sự quy định và phục vụ nhiệm vụ đối nội |
Chính sách đối ngoại thực chất là sự nối dài các toan tính và lợi ích kinh tế của chính sách đối nội ra ngoài biên giới.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, chức năng đối ngoại ngày càng gắn kết chặt chẽ với an ninh kinh tế quốc gia.
4. Các kiểu và hình thức nhà nước
Lịch sử loài người từng trải qua bốn kiểu nhà nước kế tiếp nhau gắn với các hình thái kinh tế xã hội.
Kiểu nhà nước và hình thức nhà nước là hai khái niệm đồng nhất có thể dùng thay thế cho nhau.
Kiểu nhà nước chỉ bản chất giai cấp cai trị, hình thức nhà nước chỉ cách thức tổ chức và vận hành quyền lực.
Bản chất giai cấp của mỗi kiểu nhà nước quy định tính chất của thể chế kinh tế xã hội tương ứng.
| Kiểu nhà nước | Giai cấp thống trị | Mục tiêu trấn áp |
|---|---|---|
| Chiếm hữu nô lệ | Giai cấp chủ nô | Nô lệ và dân nghèo thành thị |
| Phong kiến | Giai cấp địa chủ quý tộc | Nông dân và thợ thủ công |
| Tư sản | Giai cấp tư sản | Giai cấp vô sản và nhân dân lao động |
| Vô sản | Giai cấp công nhân và nhân dân | Các thế lực phản động chống phá cách mạng |
Nhà nước vô sản là kiểu nhà nước đặc biệt, được coi là nửa nhà nước vì mang sứ mệnh tự tiêu vong khi không còn giai cấp.
Sinh viên có thể kiểm tra kiến thức về các kiểu nhà nước thông qua bài thi Trắc Nghiệm Chương 12: Nhà Nước & CMXH Triết Học Mác Lênin.
II. Bản chất và quy luật của cách mạng xã hội
Cách mạng xã hội là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp, tạo bước ngoặt căn bản thay thế thể chế lỗi thời. Quy luật cách mạng làm sáng tỏ điều kiện chuyển biến lịch sử từ hình thái này sang hình thái cao hơn.
1. Bản chất và vai trò của cách mạng xã hội
a) Khái niệm cách mạng xã hội
Khái niệm cách mạng xã hội được hiểu theo cả hai tầng nghĩa rộng và hẹp trong khoa học chính trị.
- Cách mạng xã hội
- Sự biến đổi căn bản về chất trong toàn bộ đời sống xã hội, lật đổ chế độ chính trị lỗi thời và xác lập một hình thái kinh tế xã hội mới tiến bộ hơn.
Cần phân biệt rõ cách mạng xã hội với các hiện tượng biến đổi chính trị khác trong lịch sử.
| Hiện tượng | Quy mô biến đổi | Lực lượng tham gia |
|---|---|---|
| Cách mạng xã hội | Biến đổi toàn diện, thay thế chế độ chính trị | Quần chúng nhân dân rộng rãi |
| Cải cách xã hội | Biến đổi từng mặt trong khuôn khổ chế độ cũ | Tầng lớp cầm quyền tiến hành |
| Tiến hóa xã hội | Biến đổi dần dần, tuần tự về lượng | Diễn ra tự nhiên qua các giai đoạn |
| Đảo chính | Tranh giành quyền lực, không đổi bản chất xã hội | Một nhóm phe phái cầm quyền |
Vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội xét đến cùng luôn luôn là vấn đề giành lấy chính quyền nhà nước.
b) Nguyên nhân của cách mạng xã hội
Cách mạng xã hội nảy sinh từ những mâu thuẫn khách quan nội tại không thể dung hòa trong lòng xã hội.
- Lực lượng sản xuất phát triển
- Mâu thuẫn quan hệ sản xuất lỗi thời
- Xung đột lợi ích giai cấp bùng nổ
- Cách mạng xã hội tất yếu bùng nổ
Quan hệ sản xuất cũ biến thành xiềng xích trói buộc sự phát triển vượt bậc của sức sản xuất mới.
Mâu thuẫn kinh tế tất yếu biểu hiện ra bên ngoài thành cuộc đấu tranh chính trị giữa giai cấp tiến bộ và giai cấp bảo thủ.
c) Vai trò của cách mạng xã hội
Các cuộc cách mạng đóng vai trò đòn bẩy vĩ đại thúc đẩy tiến trình văn minh nhân loại tiến lên nấc thang mới.
Cách mạng xã hội là đầu tàu của lịch sử, mở đường giải phóng sức sản xuất và đưa nhân loại bước sang trang sử mới.
Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng sâu sắc nhất, hướng tới thủ tiêu vĩnh viễn chế độ người bóc lột người.
Thắng lợi của cách mạng giải phóng năng lực sáng tạo của quần chúng, tạo tiền đề bùng nổ các thành tựu văn hóa và khoa học.
d) Tính chất, lực lượng và động lực cách mạng
Mỗi cuộc cách mạng đều được định hình bởi mục tiêu kinh tế và thành phần xã hội tham gia cụ thể.
- Tính chất cách mạng: xác định bởi mâu thuẫn kinh tế cần giải quyết → cách mạng tư sản Pháp 1789 đánh đổ phong kiến.
- Lực lượng cách mạng: toàn bộ giai cấp có lợi ích gắn bó với cách mạng → lực lượng thay đổi theo bối cảnh lịch sử.
- Động lực cách mạng: các giai cấp tích cực thúc đẩy cách mạng đến cùng → công nhân và nông dân là động lực chủ yếu.
- Giai cấp lãnh đạo: giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến → nắm quyền định hướng toàn bộ phong trào.
Giai cấp lãnh đạo phải xây dựng được cương lĩnh chính trị đúng đắn để tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân xung quanh mình.
2. Điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan
Một cuộc cách mạng xã hội chỉ có thể nổ ra và giành thắng lợi khi hội tụ đủ hai yếu tố cơ bản.
- Điều kiện khách quan
Khủng hoảng kinh tế chính trị toàn diện tạo nên tình thế cách mạng; giai cấp thống trị không thể cai trị như cũ, giai cấp bị trị không muốn sống như cũ.
- Nhân tố chủ quan
Ý chí quyết tâm, trình độ giác ngộ và năng lực tổ chức của giai cấp lãnh đạo; sự chuẩn bị lực lượng chu đáo của đảng tiên phong cách mạng.
Tình thế cách mạng tạo ra tiền đề chín muồi, nhưng nếu thiếu nhân tố chủ quan vững mạnh thì cách mạng không thể bùng nổ thành công.
Thời cơ cách mạng là thời điểm hội tụ cao nhất giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan, chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian rất ngắn.
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 tại Việt Nam là minh chứng mẫu mực về nghệ thuật chớp thời cơ ngàn năm có một.
3. Hình thức và phương pháp cách mạng xã hội
Giai cấp cách mạng lựa chọn phương thức tiến hành tùy thuộc vào tương quan lực lượng và thái độ của kẻ thù.
Giai cấp tư sản Anh thế kỷ XVII đã sử dụng bạo lực quân đội nghị viện để đánh bại phe bảo hoàng của vua Charles I.
Xem phân tích
Giai cấp phong kiến thống trị không bao giờ tự nguyện từ bỏ đặc quyền đặc lợi; chúng luôn chủ động dùng bạo lực trấn áp các lực lượng đối lập.
Bạo lực cách mạng là quy luật tất yếu nhằm đập tan sự phản kháng của giai cấp thống trị cũ.
Bên cạnh con đường bạo lực, cách mạng có thể giành thắng lợi thông qua phương pháp hòa bình trong hoàn cảnh đặc thù.
- Tập hợp lực lượng
Xây dựng mặt trận quần chúng áp đảo về số lượng và tinh thần sẵn sàng đấu tranh.
- Tạo sức ép toàn diện
Sử dụng đấu tranh nghị trường kết hợp bãi công làm tê liệt chính quyền cũ.
- Buộc đối phương nhượng bộ
Giai cấp thống trị mất hết chỗ dựa bạo lực buộc phải đầu hàng chuyển giao quyền lực.
Phương pháp hòa bình là khả năng rất quý nhưng cực kỳ hiếm thấy, chỉ khả thi khi có sức mạnh bạo lực của quần chúng làm hậu thuẫn.
Hiểu sâu sắc lý luận về nhà nước và cách mạng giúp tiếp thu tốt học phần Triết học Mác - Lênin (Dành cho hệ chuyên lý luận chính trị).
Ôn tập nhanh
- Nhà nước là sản phẩm tất yếu của mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa.
- Bản chất giai cấp là thuộc tính quyết định chi phối tính xã hội của nhà nước.
- Thuế khóa và bộ máy cưỡng chế chuyên nghiệp là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước.
- Cách mạng xã hội là đầu tàu lịch sử thay thế hình thái kinh tế xã hội cũ.
- Mâu thuẫn kinh tế giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là nguyên nhân sâu xa.
- Thời cơ cách mạng xuất hiện khi điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan chín muồi.
- Bạo lực cách mạng là phương thức phổ biến đập tan sự phản kháng của giai cấp bóc lột.
Hỏi và đáp
Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự ra đời của nhà nước trong lịch sử là gì?
Sự xuất hiện chế độ tư hữu dẫn đến mâu thuẫn giai cấp đối kháng gay gắt không thể điều hòa.
Vì sao nói nhà nước vô sản là một kiểu nhà nước đặc biệt trong lịch sử?
Đại diện cho đa số nhân dân lao động, chức năng chính là xây dựng và mang sứ mệnh tự tiêu vong.
Vấn đề cơ bản nhất của mọi cuộc cách mạng xã hội trong lịch sử là gì?
Giành lấy chính quyền nhà nước từ tay giai cấp thống trị cũ để thiết lập thể chế tiến bộ mới.
Điểm khác biệt cốt lõi giữa cải cách xã hội và cách mạng xã hội là gì?
Cải cách chỉ thay đổi bộ phận trong chế độ cũ; cách mạng thay đổi căn bản lật đổ toàn bộ chế độ cũ.
Phương pháp hòa bình trong cách mạng xã hội đòi hỏi điều kiện tiên quyết nào?
Có lực lượng cách mạng áp đảo và sức mạnh bạo lực của quần chúng nhân dân làm hậu thuẫn phía sau.
Ôn xong rồi? Kiểm tra ngay
Trắc Nghiệm Chương 11 Giai Cấp Dân Tộc - Triết Học Mác Lênin





