Tóm tắt chương 12 - Lý thuyết tài chính tiền tệ NEU

Tóm tắt chi tiết kiến thức chương 12 về Lạm Phát Tiền Tệ, bao gồm khái niệm, nguyên nhân gây lạm phát, phân loại, tác động lên nền kinh tế và các biện pháp kiểm soát hiệu quả. Giúp sinh viên và người học dễ dàng nắm bắt trọng tâm nhanh chóng, phục vụ ôn thi và nghiên cứu tài chính tiền tệ.

biện pháp kiểm soát lạm phátkiến thức kinh tếlạm phátnguyên nhân lạm pháttài chính tiền tệtác động lạm pháttóm tắt chương 12ôn thi kinh tế

 

Chương 12. Lạm Phát Tiền Tệ

Trong đời sống hàng ngày, lạm phát là một vấn đề kinh tế vĩ mô cực kỳ quan trọng. Nó là mối quan tâm lớn của các nhà chính trị và công chúng. Việc kiểm soát lạm phát luôn là vấn đề hàng đầu trong chính sách kinh tế của mọi quốc gia.

12.1. Nguyên nhân gây lạm phát

12.1.1. Khái niệm về lạm phát

Lạm phát đã được nghiên cứu bởi nhiều nhà kinh tế học lỗi lạc, dưới đây là các góc nhìn tiêu biểu:

book

Theo Các Mác

Lạm phát là việc tràn đầy các kênh, các luồng lưu thông những tờ giấy bạc thừa, dẫn đến giá cả tăng vọt.

warning Là công cụ bóc lột người lao động, làm tiền lương thực tế giảm xuống.
trending_up

Theo Samuelson

Lạm phát biểu thị một sự tăng lên trong mức giá cả chung.

  • arrow_upward Mức chung của giá cả và chi phí tăng.
  • arrow_upward Giá hàng hoá (bánh mì, xăng dầu) tăng.
  • arrow_upward Chi phí sản xuất (tiền lương, giá đất) tăng.
account_balance

Theo Milton Friedman

Lạm phát là việc giá cả tăng nhanh và kéo dài.

"Lạm phát luôn luôn và bao giờ cũng là một hiện tượng tiền tệ."

Ý kiến này được đa số các nhà kinh tế phái tiền tệ và phái Keynes tán thành.

straighten Các Thước Đo Lạm Phát Phổ Biến

1. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Sử dụng rộng rãi nhất. Tính chi phí của một giỏ hàng tiêu dùng và dịch vụ trên thị trường (lương thực, quần áo, nhà cửa...). Dựa vào tỷ trọng chi tiêu.

CPIt=(Pt(gạo)P0(gạo)×100×Tỷ trọng)+(Pt(xa˘ng)P0(xa˘ng)×100×Tỷ trọng)+...CPI_t = (\frac{P_{t(\text{gạo})}}{P_{0(\text{gạo})}} \times 100 \times \text{Tỷ trọng}) + (\frac{P_{t(\text{xăng})}}{P_{0(\text{xăng})}} \times 100 \times \text{Tỷ trọng}) + ...

2. Chỉ số giá cả sản xuất (PPI)

Chỉ số giá bán buôn. Được tính trong lần bán đầu tiên do người sản xuất ấn định. Rất sát với những thay đổi của thực tế do bao gồm hàng ngàn sản phẩm.

3. Chỉ số giảm phát GNP

Toàn diện hơn CPI vì bao gồm giá của tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ trong GNP.

Chỉ số giảm phát = (GDP Danh nghĩa) / (GDP Thực tế)

12.1.2. Phân loại lạm phát

percent Theo Định Lượng (%/năm)
1

Lạm phát một con số (Dưới 10%)

Hay "lạm phát vừa phải". Giá cả tăng chậm. Nền kinh tế hoàn toàn chấp nhận được, tác động tiêu cực không đáng kể.

2

Lạm phát hai con số (10% - 99%)

Ở mức thấp (11-13%) nền kinh tế vẫn duy trì được. Ở mức cao, trở thành kẻ thù của sản xuất và thu nhập, đe dọa sự ổn định.

3+

Siêu lạm phát (Ba chữ số trở lên)

Tỷ lệ cực cao, tốc độ tăng rất nhanh. Tác động vô cùng nghiêm trọng. Kinh tế suy sụp nhanh chóng, thu nhập thực tế giảm mạnh.

psychology Theo Định Tính (Đặc điểm)

Tính Cân Bằng

balance
Lạm phát cân bằng: Tăng tương ứng với thu nhập. Không ảnh hưởng đến đời sống.
production_quantity_limits
Lạm phát không cân bằng: Tăng không tương ứng với thu nhập. Rất hay xảy ra trên thực tế.

Tính Dự Báo

visibility
Dự đoán trước: Xảy ra lâu dài, ổn định. Người dân quen và có chuẩn bị tâm lý, thích nghi.
flash_on
Bất thường: Đột biến, chưa từng xuất hiện. Gây cú sốc lớn, làm giảm niềm tin vào chính quyền.

12.1.3. Nguyên nhân gây ra lạm phát

A

Cung Ứng Tiền Tệ Và Lạm Phát

Theo phái tiền tệ, cung tiền tệ tăng lên kéo dài sẽ làm mức giá cả tăng kéo dài và gây ra lạm phát.

  • looks_one Ban đầu ở điểm 1 (giao AD1AD_1AS1AS_1): Sản lượng ở mức tự nhiên YnY_n, giá ở mức P1P_1.
  • looks_two Cung tiền tăng \rightarrow Tổng cầu dịch phải đến AD2AD_2. Giá tăng, sản lượng tăng Y1>YnY_1 > Y_n, thất nghiệp giảm.
  • looks_3 Do thất nghiệp thấp, tiền lương tăng \rightarrow Tổng cung giảm, dịch trái vào AS2AS_2.
  • looks_4 Nền kinh tế về điểm 2: Trở lại YnY_n nhưng Mức giá tăng cao hơn lên P2P_2. Quá trình này tiếp tục lặp lại (AD3AD_3, AS3AS_3) nếu tiền tiếp tục bơm ra.
Phái Keynes và phái Tiền tệ thống nhất: Chi tiêu tài chính có giới hạn, lạm phát cao liên tục chỉ xảy ra với tỷ lệ tăng trưởng tiền tệ cao.

Đồ thị: Cung ứng tiền tệ và lạm phát

Y (Sản phẩm) P Yn Y1 AD1 AD2 AD3 AS1 AS2 AS3 1 P1 1' 2 P2 3 P3
B

Chỉ Tiêu Công Ăn Việc Làm Cao Và Lạm Phát

Khi chính phủ theo đuổi mục tiêu công ăn việc làm cao (thất nghiệp thấp), có thể gây ra hai loại lạm phát:

B1. Lạm Phát Phí - Đẩy (Cost-Push)

Xảy ra do cú sốc cung tiêu cực hoặc đấu tranh đòi tăng lương.

Bước 1: Công nhân đòi tăng lương thành công \rightarrow Đường tổng cung dịch trái (AS1AS2AS_1 \rightarrow AS_2).

Bước 2: Nền kinh tế từ điểm 1 chuyển sang điểm 1': Sản lượng giảm (Y<YnY' < Y_n), thất nghiệp cao, giá tăng (P1P_1').

Bước 3: Chính phủ kích cầu để giảm thất nghiệp \rightarrow Tổng cầu dịch phải (AD1AD2AD_1 \rightarrow AD_2).

Bước 4: Nền kinh tế về điểm 2 (trở lại YnY_n) nhưng giá tiếp tục tăng lên P2P_2.

Vòng lặp tiếp diễn: Công nhân lại đòi tăng lương \rightarrow AS dịch trái \rightarrow Chính phủ kích cầu AD \rightarrow Giá liên tục bị đẩy lên.

Đồ thị: Lạm phát phí đẩy

Y P Yn Y'n AD1 AD2 AD3 AS1 AS2 AS3 1 1' 2 2' 3

B2. Lạm Phát Cầu - Kéo (Demand-Pull)

Chính phủ muốn tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn mức tự nhiên.

Bước 1: Chính phủ kích cầu (để đạt Yt>YnY_t > Y_n) \rightarrow Tổng cầu dịch phải (AD1AD2AD_1 \rightarrow AD_2). Nền kinh tế từ điểm 1 sang 1'.

Bước 2: Sản lượng tăng đến YtY_t, thất nghiệp giảm xuống dưới tự nhiên. Giá tăng.

Bước 3: Vì thất nghiệp thực tế thấp hơn tự nhiên, tiền lương tăng \rightarrow Tổng cung giảm, dịch trái (AS1AS2AS_1 \rightarrow AS_2).

Bước 4: Nền kinh tế về điểm 2 (YnY_n), giá tăng vọt lên P2P_2.

Vòng lặp tiếp diễn: Thất nghiệp lại cao hơn mục tiêu \rightarrow Chính phủ tiếp tục kích cầu AD \rightarrow Giá bị kéo lên liên tục.

Đồ thị: Lạm phát cầu kéo

Y P Yn Yt AD1 AD2 AD3 AS1 AS2 AS3 1 1' 2 2' 3
C

Thâm Hụt Ngân Sách

Chính phủ bù đắp thâm hụt bằng 2 cách:

1. Phát hành trái phiếu: Vay dân chúng. Không tăng cơ số tiền tệ \rightarrow Không gây lạm phát. (Khó ở nước đang phát triển).
2. In tiền: Tăng trực tiếp cơ số tiền tệ \rightarrow Tăng cung tiền \rightarrow Tổng cầu tăng \rightarrow Gây lạm phát.

*Kể cả phát hành trái phiếu nhiều làm lãi suất tăng, NHTW phải mua lại trái phiếu cũng làm tăng cung tiền tệ.

D

Tỷ Giá Hối Đoái

currency_exchange

Nội tệ mất giá: Tỷ giá hối đoái so với ngoại tệ tăng lên.

  • Tâm lý: Người sản xuất trong nước muốn kéo giá hàng lên theo mức tăng tỷ giá.
  • Chi phí đầu vào: Giá nguyên liệu, hàng nhập khẩu tăng cao \rightarrow Đẩy chi phí sản xuất lên \rightarrow Quay lại vòng xoáy Lạm phát phí - đẩy.
  • Gây phản ứng dây chuyền ở nhiều ngành liên quan chặt chẽ.

12.2. Tác động của lạm phát

Lạm phát cao và triền miên ảnh hưởng xấu đến mọi mặt kinh tế, chính trị và xã hội.

monitoring

12.2.1. Lãi Suất

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát.

Lạm phát tăng \rightarrow Lãi suất danh nghĩa buộc phải tăng theo để duy trì lãi suất thực \rightarrow Suy thoái & Thất nghiệp gia tăng.

shopping_cart_checkout

12.2.2. Thu Nhập Thực Tế

Thu nhập danh nghĩa không đổi, lạm phát làm sức mua giảm mạnh.

  • Lương mua được ít hàng hơn (VD: 600k mua được ít gạo hơn xưa).
  • Người nhận lương cố định và người đóng thuế chịu thiệt hại nhất.
call_split

12.2.3. Phân Phối Thu Nhập

Người cho vay thiệt thòi, Người đi vay được lợi. Kích thích đầu cơ, găm hàng \rightarrow Mất cân đối cung cầu \rightarrow Giá lên cơn sốt. Người nghèo càng nghèo, người giàu càng giàu.

public

12.2.4. Nợ Quốc Gia

Chính phủ có thể lợi trong nước (do thu thuế danh nghĩa tăng), nhưng nợ nước ngoài trầm trọng hơn.

Tỷ giá tăng cao \rightarrow Nội tệ mất giá nhanh so với ngoại tệ dùng để tính nợ.

12.3. Biện pháp khắc phục lạm phát

medical_services 12.3.1. Biện Pháp Tình Thế

Mục tiêu: Giảm tức thời cơn sốt lạm phát (khi siêu lạm phát).

1
Đóng băng tiền tệ

Ngừng phát hành tiền, ngừng chiết khấu. Bán chứng khoán ngắn hạn, bán ngoại tệ, vay công chúng. Tăng lãi suất tiết kiệm để thu hút tiền nhàn rỗi, giảm sức ép giá cả.

2
Chính sách tài chính thắt chặt

Tạm hoãn chi tiêu chưa cần thiết, cân đối ngân sách, cắt giảm chi tiêu tối đa.

3
Tăng quỹ hàng hóa tiêu dùng

Khuyến khích mậu dịch tự do, giảm thuế quan để hút hàng hóa nhập khẩu vào cân đối tiền trong lưu thông.

4
Hỗ trợ quốc tế

Đi vay và xin viện trợ từ nước ngoài.

5
Cải cách tiền tệ

Biện pháp cuối cùng khi lạm phát quá cao, các cách trên vô hiệu.

architecture 12.3.2. Biện Pháp Chiến Lược

Mục tiêu: Ổn định tiền tệ bền vững, phát triển lâu dài.

factory
Thúc đẩy sản xuất & lưu thông

Biện pháp hàng đầu. Tăng số lượng và đa dạng chủng loại hàng hóa tạo tiền đề vững chắc ổn định tiền tệ. Chú trọng phát triển xuất khẩu, du lịch để thu ngoại tệ.

groups
Kiện toàn bộ máy hành chính

Cắt giảm biên chế quản lý. Góp phần to lớn giảm chi tiêu thường xuyên của ngân sách Nhà nước \rightarrow Giảm bội chi ngân sách.

account_balance_wallet
Quản lý ngân sách nhà nước

Tăng khoản thu hợp lý, chống thất thu (đặc biệt là thuế). Nâng cao hiệu quả các khoản chi của ngân sách nhà nước.

Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự