Tóm tắt Kiến thức Chương 8 môn Triết học Mác - Lênin

Tài liệu tóm tắt Chương 8 môn Triết học Mác - Lênin trình bày ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật: Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại, Quy luật phủ định của phủ định. Mỗi quy luật được phân tích về nội dung, cơ chế vận động, ví dụ minh họa và ý nghĩa phương pháp luận. Tài liệu giúp sinh viên vận dụng tư duy biện chứng vào nhận thức và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

chương 8 triết họclý luận chính trịphép biện chứng duy vậtquy luật biện chứngquy luật lượng – chấtquy luật phủ địnhtriết học Mác - Lênintư duy biện chứngôn tập triết họcđấu tranh đối lập

 
Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

I- Một số vấn đề lý luận chung về quy luật

1. Khái niệm "quy luật"

Bản chất: Là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong sự vật, hiện tượng.

Tính khách quan: Tồn tại trong tự nhiên, xã hội và tư duy. Con người không thể tạo ra hoặc xóa bỏ, chỉ có thể nhận thức và vận dụng.

Trong nhận thức: Là sản phẩm tư duy khoa học phản ánh sự liên hệ và tính chỉnh thể của thế giới (Theo V.I.Lênin).

2. Phân loại quy luật

category Căn cứ vào mức độ phổ biến
  • Quy luật riêng: Tác động phạm vi hẹp (cơ giới, hóa học...).
  • Quy luật chung: Tác động phạm vi rộng hơn (bảo toàn năng lượng...).
  • Quy luật phổ biến: Tác động mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội, tư duy (Phép biện chứng duy vật).
public Căn cứ vào lĩnh vực tác động
  • Tự nhiên: Nảy sinh và tác động tự phát, không qua ý thức con người.
  • Xã hội: Tác động thông qua hoạt động có ý thức, nhưng vẫn mang tính khách quan.
  • Tư duy: Mối liên hệ nội tại của khái niệm, phạm trù.

II- Quy luật chuyển hóa từ lượng thành chất và ngược lại

1. Khái niệm chất và khái niệm lượng

diamond

a) Khái niệm Chất

Chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật.

Là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó, không phải cái khác.

  • check_circle Mỗi sự vật có nhiều chất, biểu hiện qua thuộc tính bộc lộ khi tương tác.
  • check_circle Có thuộc tính cơ bản (quy định sự tồn tại của sự vật) và không cơ bản.
  • check_circle Phụ thuộc vào yếu tố cấu thành và phương thức liên kết (VD: Than chì và Kim cương cùng cấu tạo từ Carbon nhưng khác liên kết).
bar_chart

b) Khái niệm Lượng

Chỉ tính quy định vốn có về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu.

Lượng chưa làm cho sự vật là nó, tồn tại cùng với chất và mang tính khách quan.

  • check_circle Biểu thị: kích thước, số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu.
  • check_circle Đo lường bằng đơn vị cụ thể (km/s, phân tử) hoặc khái quát, trừu tượng (trình độ tri thức).
  • check_circle Ranh giới giữa chất và lượng chỉ mang tính tương đối (VD: Số lượng sinh viên giỏi nói lên chất lượng học tập).

2. Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và chất

a) Những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất

Lượng thay đổi dần dần, trong một giới hạn nhất định chất chưa đổi căn bản. Các khái niệm cốt lõi:

ĐỘ

Khoảng giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất. Sự thống nhất giữa lượng và chất.

ĐIỂM NÚT

Điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật.

BƯỚC NHẢY

Sự chuyển hóa về chất do tích lũy đủ về lượng. Kết thúc giai đoạn cũ, mở đầu giai đoạn mới.

Ví dụ: Nước ở áp suất thường, Độ0C0^{\circ}C đến 100C100^{\circ}C. Điểm nút là tại 0C0^{\circ}C100C100^{\circ}C.

b) Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng

Chất mới ra đời tác động trở lại lượng: làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu vận động. Ví dụ: Nước chuyển sang trạng thái hơi thì thể tích lớn hơn, vận tốc phân tử cao hơn trạng thái lỏng.

c) Các hình thức cơ bản của bước nhảy

Theo nhịp điệu:
  • Đột biến: Diễn ra rất ngắn, đổi chất toàn bộ kết cấu (Nổ hạt nhân Uranium 235).
  • Dần dần: Từ từ tích lũy nhân tố mới, loại bỏ nhân tố cũ (Vượn thành người).
Theo quy mô & tính chất:
  • Toàn bộ / Cục bộ: Thay đổi toàn bộ yếu tố hoặc chỉ yếu tố riêng lẻ.
  • Cách mạng / Tiến hóa: Thay đổi căn bản mang tính tiến bộ (Cách mạng) / Thay đổi lượng và một phần chất không cơ bản (Tiến hóa).

3. Ý nghĩa phương pháp luận

school
Tích tiểu thành đại

Phải biết từng bước tích lũy về lượng. Tránh tư tưởng chủ quan, nôn nóng, "đốt cháy giai đoạn".

bolt
Kiên quyết thực hiện bước nhảy

Khi tích lũy đủ lượng, phải kịp thời chuyển thành chất. Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ.

flex_wrap
Vận dụng linh hoạt

Áp dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy phù hợp điều kiện khách quan và chủ quan. Từ bước nhảy cục bộ đến toàn bộ.

hub
Tác động phương thức liên kết

Hiểu rõ bản chất, tác động vào cách liên kết giữa các yếu tố để thay đổi chất (VD: thay đổi cơ chế quản lý tập thể).

III- Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (Mâu thuẫn)

Hạt nhân của phép biện chứng.

1 & 2. Khái niệm và Nguồn gốc

compare_arrows

Mặt đối lập

Những đặc điểm, thuộc tính có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau. Tồn tại khách quan, phổ biến (VD: Đồng hóa - Dị hóa).

handshake

Thống nhất

Sự nương tựa, lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề. Chứa đựng sự "đồng nhất". Mang tính tạm thời, tương đối.

swords

Đấu tranh

Tác động qua lại bài trừ, phủ định lẫn nhau. Mang tính tuyệt đối. Là nguồn gốc động lực của sự phát triển.

Cơ chế phát triển: Khác nhau căn bản arrow_forward Đối lập arrow_forward Xung đột gay gắt arrow_forward Chuyển hóa (Giải quyết) & Sự vật mới ra đời

3. Phân loại mâu thuẫn

Theo quan hệ với sự vật:
  • - Bên trong: Tác động giữa các mặt của cùng 1 sự vật. Giữ vai trò quyết định trực tiếp.
  • - Bên ngoài: Giữa sự vật này với sự vật khác. Giải quyết mâu thuẫn ngoài tạo điều kiện giải quyết mâu thuẫn trong.
Theo ý nghĩa tồn tại:
  • - Cơ bản: Quy định bản chất sự vật suốt quá trình tồn tại. Giải quyết thì chất đổi căn bản.
  • - Không cơ bản: Chỉ đặc trưng cho 1 phương diện, không quy định bản chất.
Theo vai trò giai đoạn:
  • - Chủ yếu: Nổi lên hàng đầu, chi phối các mâu thuẫn khác.
  • - Thứ yếu: Bị chi phối. Giải quyết góp phần giải quyết mâu thuẫn chủ yếu.
Theo tính chất lợi ích (Xã hội):
  • - Đối kháng: Lợi ích cơ bản đối lập (Nông dân >< Địa chủ). Giải quyết bằng đối kháng.
  • - Không đối kháng: Thống nhất lợi ích cơ bản, đối lập cục bộ (LĐ trí óc >< LĐ chân tay).

4. Ý nghĩa phương pháp luận

search Phải đi sâu nghiên cứu tìm ra mâu thuẫn, phân tích từng mặt đối lập, mối liên hệ, điều kiện chuyển hóa.

gavel Tuyệt đối không điều hòa mâu thuẫn. Thúc đẩy giải quyết khi điều kiện chín muồi.

tune Linh hoạt phương pháp giải quyết tùy thuộc loại mâu thuẫn và điều kiện cụ thể. Chống nóng vội nhưng phải tích cực tạo điều kiện.

IV- Quy luật phủ định của phủ định

1. Khái niệm phủ định biện chứng

Định nghĩa

Phủ định: Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác.

Phủ định biện chứng: Là sự phủ định tự thân, mắt khâu dẫn tới sự ra đời sự vật mới, tiến bộ hơn. Là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển.

Đặc trưng cơ bản

  • adjust
    Tính khách quan: Nguyên nhân nằm trong sự vật (giải quyết mâu thuẫn bên trong), không phụ thuộc ý muốn con người.
  • recycling
    Tính kế thừa: Không phá hủy hoàn toàn. Gạt bỏ cái lỗi thời, chọn lọc/bảo tồn/phát triển mặt tích cực. Phủ định đồng thời là khẳng định.

2. Nội dung quy luật

Chu kỳ phát triển trải qua (ít nhất) hai lần phủ định, quay về điểm xuất phát nhưng ở trình độ cao hơn.

Khẳng định ban đầu Ví dụ: Hạt đại mạch
arrow_forward Phủ định lần 1
Cái Phủ định Ví dụ: Cây đại mạch
arrow_forward Phủ định lần 2
Sự vật mới Nhiều hạt mới, chất lượng cao hơn Hoàn thành 1 chu kỳ
cyclone

Phát triển theo đường "Xoáy ốc"

Biểu thị đặc trưng biện chứng: Kế thừa, lặp lại (nhưng cao hơn), và tiến lên vô tận từ thấp đến cao.

3. Ý nghĩa phương pháp luận

trending_up Nhận thức xu hướng

Phát triển không theo đường thẳng mà quanh co, phức tạp qua nhiều chu kỳ. Chu kỳ sau tiến bộ hơn.

filter_alt Kế thừa tinh hoa

Tránh thái độ phủ định sạch trơn cái cũ. Cần lọc bỏ cái xấu, kế thừa và phát triển nhân tố tích cực.

psychology Ủng hộ cái mới

Trong xã hội, cái mới cần ý thức con người. Phải phát hiện, bảo vệ cái mới yếu ớt ban đầu để nó chiến thắng cái cũ.

TỔNG HỢP BIỆN CHỨNG KHÁCH QUAN

Mỗi quy luật phản ánh một phương diện của sự phát triển. Vận động thực tế là sự tác động tổng hợp.
Hoạt động nhận thức và thực tiễn cần vận dụng đầy đủ, năng động và sáng tạo cả 3 quy luật.

Mục lục
I- Một số vấn đề lý luận chung về quy luật
1. Khái niệm "quy luật"
2. Phân loại quy luật
II- Quy luật chuyển hóa từ lượng thành chất và ngược lại
1. Khái niệm chất và khái niệm lượng
2. Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và chất
3. Ý nghĩa phương pháp luận
III- Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (Mâu thuẫn)
1 & 2. Khái niệm và Nguồn gốc
3. Phân loại mâu thuẫn
4. Ý nghĩa phương pháp luận
IV- Quy luật phủ định của phủ định
1. Khái niệm phủ định biện chứng
2. Nội dung quy luật
3. Ý nghĩa phương pháp luận
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự