- Triết học Mác - Lênin
- Giáo trình chung
- Đã kiểm duyệt
Tóm tắt Kiến thức Chương 8 môn Triết học Mác - Lênin
Tổng hợp ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật: lượng chất, mâu thuẫn và phủ định của phủ định trong chương trình Triết học Mác - Lênin.
- Quy luật phản ánh mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt của sự vật.
- Quy luật lượng chất chỉ ra cách thức vận động thông qua tích lũy tiệm tiến dẫn đến biến đổi căn bản.
- Quy luật mâu thuẫn là hạt nhân biện chứng làm rõ nguồn gốc và động lực nội tại của sự phát triển.
- Quy luật phủ định của phủ định vạch rõ khuynh hướng đi lên theo đường xoáy ốc kế thừa qua các chu kỳ.
I. Một số vấn đề lý luận chung về quy luật
Quy luật là cơ sở khoa học để nhận thức trật tự khách quan của thế giới vật chất. Nắm vững phân loại quy luật giúp định hình phương pháp luận chuẩn xác trong nghiên cứu khoa học.
1. Khái niệm quy luật
Hiện thực khách quan không vận động hỗn loạn mà tuân theo trật tự nội tại xác định.
- Quy luật
- Mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Quy luật mang tính khách quan vì tồn tại độc lập với ý thức con người trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy.
- Bản chất khách quan: không phụ thuộc ý muốn con người → con người không thể tự tạo ra hoặc triệt tiêu quy luật.
- Khả năng nhận thức: phản ánh qua tư duy khoa học → con người vận dụng quy luật để cải tạo thực tiễn.
- Ý nghĩa phản ánh: biểu đạt tính chỉnh thể của thế giới → liên kết các hiện tượng riêng lẻ thành hệ thống.
Quy luật chỉ phát huy tác dụng khi hội tụ đủ điều kiện khách quan tương ứng trong môi trường vận động.
Nhận thức đúng quy luật giúp con người làm chủ hoàn cảnh và định hướng hành động hiệu quả.
2. Phân loại quy luật
Hệ thống quy luật được phân định dựa trên hai tiêu chí căn bản là phạm vi bao quát và lĩnh vực tác động.
| Tiêu chí phân loại | Hình thức quy luật | Phạm vi và đặc điểm tác động |
|---|---|---|
| Mức độ phổ biến | Quy luật riêng | Tác động phạm vi hẹp như cơ học, hóa học |
| Mức độ phổ biến | Quy luật chung | Tác động nhiều lĩnh vực như bảo toàn năng lượng |
| Mức độ phổ biến | Quy luật phổ biến | Tác động toàn bộ tự nhiên, xã hội và tư duy |
| Lĩnh vực tác động | Quy luật tự nhiên | Vận hành tự phát ngoài ý thức con người |
| Lĩnh vực tác động | Quy luật xã hội | Vận hành thông qua hoạt động có ý thức của người |
| Lĩnh vực tác động | Quy luật tư duy | Mối liên hệ nội tại giữa các khái niệm nhận thức |
Phép biện chứng duy vật tập trung nghiên cứu các quy luật phổ biến nhất chi phối sự vận động của vạn vật.
Quy luật xã hội diễn ra qua hành động con người nên mang tính chủ quan tùy tiện.
Quy luật xã hội biểu hiện qua hoạt động con người nhưng bản chất quy luật vẫn khách quan.
Nắm rõ phân loại giúp tránh nhầm lẫn giữa quy luật khoa học cụ thể và quy luật triết học chung.
II. Quy luật chuyển hóa từ lượng thành chất và ngược lại
Quy luật vạch rõ cách thức vận động và phát triển của sự vật. Mọi sự biến đổi về chất đều bắt nguồn từ quá trình tích lũy dần dần về lượng đạt đến giới hạn điểm nút.
1. Khái niệm chất và lượng
a) Khái niệm chất
Mỗi sự vật tồn tại khách quan đều sở hữu tính quy định xác định giúp phân biệt nó với sự vật khác.
- Chất
- Tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó, không phải cái khác.
Chất bộc lộ rõ nét thông qua hệ thống các thuộc tính khi sự vật tương tác với môi trường xung quanh.
- Thuộc tính cơ bản: quyết định sự tồn tại bản chất → thuộc tính cơ bản mất đi thì chất cũ đổi thành chất mới.
- Thuộc tính không cơ bản: biểu hiện mặt phụ trợ → biến đổi nhưng chưa làm biến đổi ngay bản chất sự vật.
- Phương thức liên kết: sắp xếp yếu tố cấu thành → than chì và kim cương cùng nguyên tố Carbon nhưng khác chất.
Một sự vật có nhiều thuộc tính khác nhau nên đồng thời sở hữu nhiều chất tùy thuộc giác độ xem xét cụ thể.
b) Khái niệm lượng
Bên cạnh mặt chất, mỗi sự vật đều có tính quy định về quy mô, số lượng và tốc độ vận động.
- Lượng
- Tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển.
Lượng tồn tại khách quan cùng với chất nhưng chưa trực tiếp quy định sự vật là nó.
- Biểu hiện định lượng: thông số đo lường chính xác → khối lượng phân tử, chiều dài hình học, vận tốc chuyển động.
- Biểu hiện định tính trừu tượng: thông số khái quát hóa → trình độ văn hóa, năng lực tư duy, ý thức tổ chức.
- Ranh giới tương đối: lượng và chất hoán đổi theo góc nhìn → số lượng bài học đạt điểm cao phản ánh chất lượng tiếp thu.
Ranh giới phân biệt giữa chất và lượng chỉ mang tính tương đối tùy thuộc vào mối quan hệ xem xét.
2. Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và chất
a) Thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất
Lượng của sự vật biến đổi liên tục và dần dần, trong khi chất có xu hướng tương đối ổn định.
| Thuật ngữ | Nội hàm triết học |
|---|---|
| Độ | Khoảng giới hạn mà biến đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất cũ |
| Điểm nút | Thời điểm giới hạn mà tích lũy lượng đủ để phá vỡ chất cũ |
| Bước nhảy | Sự chuyển hóa căn bản về chất do tích lũy đủ lượng đem lại |
Sự vận động biện chứng đòi hỏi quá trình tích lũy lượng đạt tới điểm nút để kích hoạt bước nhảy biến đổi chất.
- Tích lũy lượng trong khoảng độ
- Đạt tới ngưỡng điểm nút
- Thực hiện bước nhảy vọt
- Xác lập chất mới hoàn chỉnh
Nước ở áp suất thông thường có độ từ 0 độ C đến 100 độ C; tại điểm nút 100 độ C nước chuyển hóa thành hơi.
b) Thay đổi về chất dẫn đến thay đổi về lượng
Chất mới khi hình thành không dừng lại mà tác động trở lại làm thay đổi quy mô và nhịp điệu của lượng.
Nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi làm cho thể tích dãn nở lớn hơn và tốc độ phân tử tăng cao.
Xem phân tích
Trạng thái hơi xác lập cấu trúc liên kết mới giữa các phân tử nước.
Chất mới quy định thang đo lượng mới và tốc độ vận động mới của sự vật.
Chất mới tạo ra giới hạn độ mới để mở đầu cho một chu kỳ tích lũy lượng tiếp theo của sự vật.
c) Các hình thức cơ bản của bước nhảy
Thế giới khách quan biểu hiện bước nhảy qua nhiều hình thức phong phú tùy thuộc vào điều kiện cụ thể.
- Theo thời gian nhịp điệu
Bước nhảy đột biến diễn ra rất ngắn làm thay đổi toàn bộ; bước nhảy dần dần tích lũy yếu tố mới qua thời gian dài.
- Theo phạm vi quy mô
Bước nhảy toàn bộ biến đổi tất cả các mặt cấu trúc; bước nhảy cục bộ chỉ biến đổi từng bộ phận riêng lẻ.
Phản ứng hạt nhân Uranium 235 là bước nhảy đột biến, còn quá trình vượn tiến hóa thành người là bước nhảy dần dần.
3. Ý nghĩa phương pháp luận
Quy luật lượng chất định hướng cho nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn hàng ngày của con người.
- Kiên trì tích lũy lượng: chú trọng gom nhặt tri thức từ thấp lên cao → tránh tư tưởng chủ quan nôn nóng đốt cháy giai đoạn.
- Quyết đoán thực hiện bước nhảy: nắm bắt thời cơ khi lượng đạt điểm nút → khắc phục tư tưởng bảo thủ trì trệ do dự.
- Linh hoạt hình thức vận dụng: kết hợp bước nhảy cục bộ với bước nhảy toàn bộ → tạo chuyển biến vững chắc cho hệ thống.
- Tác động phương thức liên kết: điều chỉnh cách thức kết hợp các yếu tố cấu thành → thay đổi chất mà không cần tăng lượng yếu tố.
Tích lũy lượng là điều kiện cần thiết, thực hiện bước nhảy đúng thời điểm là điều kiện quyết định để tạo ra chất lượng mới.
Nắm vững quy luật lượng chất giúp chuẩn bị kiến thức nền tảng trước khi làm Trắc Nghiệm Ôn tập Chương 6 - Triết Học Mác - Lênin hiệu quả.
III. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Đây là quy luật hạt nhân của phép biện chứng duy vật. Quy luật vạch rõ nguồn gốc sâu xa và động lực nội tại thúc đẩy mọi sự tự thân vận động và phát triển.
1. Khái niệm và cơ chế phát triển
Mâu thuẫn biện chứng là sự tác động qua lại nội tại giữa các mặt đối lập vốn có của sự vật.
- Mặt đối lập
Những đặc điểm, thuộc tính có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, cùng tồn tại khách quan trong một thể thống nhất.
- Thống nhất các mặt đối lập
Sự nương tựa, ràng buộc lẫn nhau giữa các mặt, lấy sự tồn tại của mặt này làm tiền đề cho sự tồn tại của mặt kia.
- Đấu tranh các mặt đối lập
Sự tác động qua lại bài trừ, gạt bỏ và phủ định lẫn nhau một cách liên tục giữa các khuynh hướng đối lập.
Quá trình đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sinh vật nương tựa nhau nhưng liên tục triệt tiêu năng lượng của nhau.
Thống nhất mang tính tương đối tạm thời, đấu tranh mang tính tuyệt đối vĩnh viễn tạo nên nguồn gốc tự thân phát triển.
Cơ chế vận động phát triển của mâu thuẫn diễn ra qua các nấc thang biến đổi logic liên tục.
- Khác nhau căn bản
Xuất hiện các thuộc tính và xu hướng vận động dị biệt ban đầu.
- Hình thành mặt đối lập
Các khuynh hướng trái ngược phân hóa rõ nét và bài xích nhau.
- Xung đột gay gắt
Đấu tranh giữa các mặt đối lập đạt tới đỉnh điểm căng thẳng.
- Giải quyết mâu thuẫn
Thể thống nhất cũ bị phá vỡ, sự vật mới ra đời thay thế.
Mâu thuẫn phát triển đến đỉnh điểm đòi hỏi phải được chuyển hóa chứ không thể duy trì trạng thái vĩnh viễn.
2. Phân loại mâu thuẫn
Mỗi loại mâu thuẫn có vị trí, tính chất và vai trò tác động khác nhau đối với sự vật hiện tượng.
| Căn cứ phân chia | Cặp loại mâu thuẫn | Đặc điểm và vai trò tác động |
|---|---|---|
| Quan hệ với sự vật | Bên trong và bên ngoài | Bên trong giữ vai trò quyết định trực tiếp sự phát triển |
| Ý nghĩa đối với tồn tại | Cơ bản và không cơ bản | Mâu thuẫn cơ bản quy định bản chất xuyên suốt quá trình |
| Vai trò từng giai đoạn | Chủ yếu và thứ yếu | Mâu thuẫn chủ yếu nổi lên hàng đầu, chi phối mâu thuẫn khác |
| Tính chất lợi ích xã hội | Đối kháng và không đối kháng | Đối kháng gắn với xung đột lợi ích giai cấp không thể dung hòa |
Giải quyết mâu thuẫn bên ngoài tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết dứt điểm mâu thuẫn bên trong.
Mâu thuẫn bên ngoài quan trọng hơn vì nó tạo ra sức ép tác động từ môi trường.
Mâu thuẫn bên trong luôn giữ vai trò quyết định trực tiếp sự vận động và đổi mới của sự vật.
Xác định chính xác loại mâu thuẫn là căn cứ khoa học để lựa chọn phương thức xử lý thích hợp.
3. Ý nghĩa phương pháp luận
Nắm bắt bản chất mâu thuẫn giúp con người dũng cảm đối diện với xung đột để tìm kiếm động lực vươn lên.
- Thừa nhận mâu thuẫn khách quan: đi sâu phân tích hai mặt đối lập → tìm ra nguồn gốc thực sự của vấn đề khó khăn.
- Tuyệt đối không điều hòa mâu thuẫn: chủ động tạo điều kiện giải quyết xung đột → kiên quyết bài trừ tư tưởng thỏa hiệp hữu khuynh.
- Phân loại cụ thể từng loại: phân biệt mâu thuẫn chủ yếu và thứ yếu → tập trung ưu tiên tháo gỡ điểm nghẽn trọng yếu.
- Linh hoạt giải pháp xử lý: áp dụng phương thức phù hợp mâu thuẫn đối kháng hay không đối kháng → tránh rập khuôn máy móc.
Hiểu sâu về mâu thuẫn giúp người học tự tin làm các bài tập trong Trắc Nghiệm Chương 7: Các cặp phạm trù - Triết Học Mác Lênin đạt kết quả cao.
Giải quyết triệt để mâu thuẫn khi điều kiện chín muồi là con đường đưa sự vật chuyển sang trạng thái mới.
IV. Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật chỉ ra khuynh hướng vận động tiến bộ của thế giới vật chất. Sự phát triển diễn ra quanh co phức tạp theo hình xoáy ốc thông qua các chu kỳ phủ định kế thừa.
1. Khái niệm phủ định biện chứng
Sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ là hiện tượng phổ quát trong toàn bộ tiến trình lịch sử.
- Phủ định biện chứng
- Sự phủ định tự thân, là mắt khâu dẫn tới sự ra đời sự vật mới, tiến bộ hơn, là tiền đề và điều kiện cho sự phát triển.
Phủ định biện chứng đối lập hoàn toàn với quan điểm phủ định siêu hình xóa bỏ sạch trơn quá khứ.
- Tính khách quan
Bắt nguồn từ việc giải quyết mâu thuẫn nội tại bên trong sự vật, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
- Tính kế thừa
Gạt bỏ nhân tố lỗi thời, chọn lọc giữ lại và cải tạo mặt tích cực của cái cũ, phủ định đồng thời là khẳng định cái mới.
Hạt thóc nảy mầm thành cây mạ phủ định hạt giống cũ nhưng kế thừa trọn vẹn đặc tính sinh học quý giá.
2. Nội dung quy luật và chu kỳ phát triển
Một chu kỳ phát triển biện chứng hoàn chỉnh đòi hỏi trải qua ít nhất hai lần phủ định liên tiếp.
- Khẳng định ban đầu
- Phủ định lần thứ nhất
- Phủ định lần thứ hai
- Cái mới ra đời hoàn thành chu kỳ
Hạt đại mạch ban đầu phát triển thành cây đại mạch là phủ định lần một; cây trổ ra nhiều hạt mới là phủ định lần hai.
Sự vật mới dường như quay trở lại điểm xuất phát ban đầu nhưng ở trình độ tổ chức và chất lượng cao hơn.
Phát triển là đường thẳng tắp liên tục đi lên không bao giờ có bước thụt lùi.
Phát triển diễn ra theo đường xoáy ốc quanh co phức tạp, có thể có bước thoái lui tạm thời.
Đường xoáy ốc phản ánh tính kế thừa, tính lặp lại ở nấc thang cao hơn và tính vô tận của sự tiến bộ.
3. Ý nghĩa phương pháp luận
Quy luật phủ định của phủ định cung cấp cái nhìn lạc quan biện chứng trước những biến thiên của cuộc sống.
- Nhận thức rõ xu thế tất yếu: hiểu tiến trình đi lên quanh co qua nhiều chu kỳ → tránh tâm lý hoang mang dao động khi gặp thất bại tạm thời.
- Kế thừa tinh hoa giá trị: tiếp thu có chọn lọc các thành tựu của xã hội cũ → chống thái độ hư vô chủ nghĩa phủ nhận sạch trơn lịch sử.
- Bảo vệ và ủng hộ cái mới: phát hiện bồi dưỡng các mầm mống tiến bộ non trẻ → tạo điều kiện thuận lợi để cái mới chiến thắng cái lạc hậu.
- Khắc phục bảo thủ giáo điều: không giữ nguyên khuôn mẫu lỗi thời của cái cũ → liên tục đổi mới phương thức hoạt động thực tiễn.
Nghiên cứu quy luật phủ định của phủ định hỗ trợ đắc lực khi theo học Triết học Mác - Lênin (Dành cho hệ chuyên lý luận chính trị) chuyên sâu.
Mỗi quy luật phản ánh một phương diện bản chất; vận dụng kết hợp cả ba quy luật là điều kiện xây dựng phương pháp luận khoa học.
Ôn tập nhanh
- Quy luật phản ánh mối liên hệ bản chất, tất nhiên, lặp lại và mang tính khách quan.
- Độ là khoảng giới hạn lượng đổi nhưng chất chưa đổi căn bản.
- Bước nhảy là bước ngoặt căn bản về chất khi tích lũy đủ lượng tại điểm nút.
- Mâu thuẫn chứa đựng sự thống nhất tương đối và đấu tranh tuyệt đối giữa các mặt đối lập.
- Mâu thuẫn bên trong giữ vai trò quyết định trực tiếp đến sự vận động tự thân.
- Phủ định biện chứng mang tính khách quan và kế thừa có chọn lọc nhân tố tích cực.
- Đường xoáy ốc mô tả khuynh hướng phát triển tiến lên quanh co của sự vật.
Hỏi và đáp
Vì sao con người không thể tùy tiện tạo ra hay xóa bỏ quy luật?
Quy luật tồn tại khách quan ngoài ý thức con người → con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng.
Tại sao ranh giới giữa chất và lượng chỉ mang tính tương đối?
Tùy theo góc độ xem xét: yếu tố là lượng ở khía cạnh này có thể thể hiện chất ở khía cạnh khác.
Vì sao đấu tranh giữa các mặt đối lập lại mang tính tuyệt đối?
Sự bài trừ, phủ định lẫn nhau diễn ra liên tục, không ngừng nghỉ trong suốt quá trình tồn tại.
Đặc trưng cơ bản nhất của phủ định biện chứng là gì?
Tính kế thừa: gạt bỏ yếu tố tiêu cực lạc hậu đồng thời giữ lại và phát triển nhân tố hợp lý.
Hình ảnh xoáy ốc thể hiện điều gì về xu hướng phát triển?
Sự lặp lại dường như cái cũ nhưng ở trình độ cao hơn → quanh co, phức tạp và tiến lên vô tận.
Ôn xong rồi? Kiểm tra ngay
Trắc Nghiệm Chương 8: Các Quy Luật CB - Triết Học Mác Lênin




