Tóm tắt chương 15 - Quản trị tài chính doanh nghiệp NEU

Tóm tắt kiến thức trọng tâm chương 15 môn Quản trị tài chính doanh nghiệp NEU. Nội dung đầy đủ về quản trị tài chính ngắn hạn, chu kỳ chuyển đổi tiền, chính sách tài trợ, và kế hoạch ngân quỹ, kèm công thức và ví dụ dễ hiểu. Tài liệu ôn tập không thể thiếu cho sinh viên.

Tóm tắt Quản trị tài chính doanh nghiệpQTTC DNChương 15Quản trị tài chính ngắn hạnNEUĐại học Kinh tế Quốc dânChu kỳ chuyển đổi tiềnKế hoạch ngân quỹVốn lưu độngChính sách tài trợLý thuyết QTTCÔn thi QTTC

 

15.1. THEO DÕI TIỀN VÀ VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG

Tài sản ngắn hạn (Tài sản lưu động) là tiền và các loại tài sản khác có khả năng chuyển đổi thành tiền trong vòng một năm hoạt động kinh doanh. Các khoản mục này được sắp xếp trên Bảng cân đối kế toán theo thứ tự thanh khoản giảm dần. 
+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Có tính thanh khoản cao nhất. 
+ Chứng khoán kinh doanh: Các khoản đầu tư ngắn hạn, dễ dàng chuyển đổi thành tiền. 
+ Khoản phải thu: Số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp. 
+ Tồn kho: Nguyên vật liệu, thành phẩm,... có tính thanh khoản thấp nhất trong nhóm.

Nợ ngắn hạn là các nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng tiền trong vòng một năm. 
+ Phải trả người bán: Nợ tiền mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp. 
+ Chi phí phải trả ngắn hạn: Các khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa trả tiền như lương, thuế. 
+ Vay ngắn hạn: Các khoản vay từ ngân hàng có kỳ hạn dưới 1 năm.

Để tập trung vào những thay đổi của tiền, phương trình kế toán có thể được sắp xếp lại. 
- Xuất phát từ phương trình gốc: Taˋi sản=Nợ phải trả+Voˆˊn chủ sở hữu\text{Tài sản} = \text{Nợ phải trả} + \text{Vốn chủ sở hữu}- Phân tách các yếu tố ngắn hạn và dài hạn: (Tieˆˋn+TSNH khaˊc+TS daˋi hạn)=(Nợ nga˘ˊn hạn+Nợ daˋi hạn)+Voˆˊn CSH(\text{Tiền} + \text{TSNH khác} + \text{TS dài hạn}) = (\text{Nợ ngắn hạn} + \text{Nợ dài hạn}) + \text{Vốn CSH}- Rút ra công thức xác định lượng tiền: Tieˆˋn=(Nợ daˋi hạn+Voˆˊn CSH+Nợ nga˘ˊn hạn)(TSNH khaˊc+TS daˋi hạn)\text{Tiền} = (\text{Nợ dài hạn} + \text{Vốn CSH} + \text{Nợ ngắn hạn}) - (\text{TSNH khác} + \text{TS dài hạn})=> Suy ra: Lượng tiền của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của tất cả các khoản mục còn lại trên Bảng cân đối kế toán. Một hoạt động làm tăng các khoản mục bên nguồn vốn (Nợ, Vốn CSH) hoặc làm giảm các khoản mục tài sản khác sẽ làm tăng tiền, và ngược lại.

Dựa vào phương trình trên, các hoạt động của doanh nghiệp có thể được phân loại thành nguồn tiền (hoạt động làm tăng lượng tiền) và sử dụng tiền (hoạt động làm giảm lượng tiền).

Bảng so sánh chi tiết: Nguồn tiền và Sử dụng tiền

Hoạt động (Nguồn tiền - Tăng tiền)Hoạt động (Sử dụng tiền - Giảm tiền)
+ Tăng nợ dài hạn/ngắn hạn: Vay thêm tiền => Tiền tăng. 
+ Tăng vốn chủ sở hữu: Phát hành cổ phiếu thu tiền về => Tiền tăng. 
+ Giảm tài sản ngắn hạn khác: Bán hàng tồn kho, thu nợ khách hàng => Chuyển đổi tài sản khác thành tiền => Tiền tăng. 
+ Giảm tài sản dài hạn: Bán tài sản cố định, thanh lý nhà xưởng => Thu tiền về => Tiền tăng.
- Giảm nợ dài hạn/ngắn hạn: Dùng tiền trả nợ => Tiền giảm. 
- Giảm vốn chủ sở hữu: Dùng tiền mua lại cổ phiếu quỹ, trả cổ tức => Tiền giảm. 
- Tăng tài sản ngắn hạn khác: Dùng tiền mua thêm hàng tồn kho => Tiền giảm. 
- Tăng tài sản dài hạn: Dùng tiền mua sắm máy móc, xây dựng nhà máy => Tiền giảm.

15.2. CHU KỲ KINH DOANH VÀ CHU KỲ CHUYỂN ĐỔI TIỀN

15.2.1. Xác định chu kỳ kinh doanh và chu kỳ chuyển đổi tiền

- Chu kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (Inventory Period): Là số ngày trung bình kể từ khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu cho đến khi bán được thành phẩm. 
=> Phản ánh hiệu quả quản lý tồn kho. Chu kỳ này càng ngắn, hàng tồn kho được giải phóng càng nhanh, vốn ít bị ứ đọng.

- Chu kỳ chuyển đổi khoản phải thu (Receivable Period): Là số ngày trung bình kể từ khi bán hàng cho đến khi thu được tiền từ khách hàng. 
=> Phản ánh hiệu quả chính sách tín dụng và công tác thu hồi nợ. Chu kỳ này càng ngắn, doanh nghiệp càng nhanh chóng thu hồi được vốn.

- Chu kỳ kinh doanh (Operating Cycle): Là tổng thời gian từ khi nhập hàng về kho cho đến khi thu được tiền từ việc bán số hàng đó. Nó thể hiện vòng quay của tài sản ngắn hạn từ hàng tồn kho -> khoản phải thu -> tiền. Chu kyˋ kinh doanh=Chu kyˋ chuyển đổi HTK+Chu kyˋ chuyển đổi khoản phải thu\text{Chu kỳ kinh doanh} = \text{Chu kỳ chuyển đổi HTK} + \text{Chu kỳ chuyển đổi khoản phải thu}

- Chu kỳ chuyển đổi khoản phải trả (Payable Period): Là số ngày trung bình kể từ khi doanh nghiệp mua hàng của nhà cung cấp cho đến khi thanh toán tiền cho họ. 
=> Phản ánh việc doanh nghiệp tận dụng nguồn vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp. Chu kỳ này càng dài, doanh nghiệp càng có lợi.

- Chu kỳ chuyển đổi tiền (Cash Conversion Cycle - CCC): Là số ngày thực tế mà tiền của doanh nghiệp bị "kẹt" trong hoạt động kinh doanh, tính từ lúc doanh nghiệp chi tiền mua nguyên vật liệu đến khi thu được tiền từ khách hàng. Chu kyˋ chuyển đổi tieˆˋn=Chu kyˋ kinh doanhChu kyˋ chuyển đổi khoản phải trả\text{Chu kỳ chuyển đổi tiền} = \text{Chu kỳ kinh doanh} - \text{Chu kỳ chuyển đổi khoản phải trả}=> Suy ra: Đây là thước đo quan trọng nhất của quản trị tài chính ngắn hạn. Chu kỳ chuyển đổi tiền càng dài, nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp càng lớn, và ngược lại.

Lưu ý quan trọng: Sinh viên rất hay nhầm lẫn giữa chu kỳ kinh doanh và chu kỳ chuyển đổi tiền. 
+ Chu kỳ kinh doanh bắt đầu từ sự kiện mua hàng (chưa cần trả tiền) và kết thúc khi thu được tiền. Nó cho biết mất bao lâu để một đồng vốn đầu tư vào hàng hóa quay trở lại thành tiền. 
+ Chu kỳ chuyển đổi tiền bắt đầu từ sự kiện trả tiền hàng và kết thúc khi thu được tiền. Nó cho biết tiền của doanh nghiệp bị "đóng băng" trong bao lâu. 
+ Mục tiêu quản trị: Rút ngắn chu kỳ chuyển đổi hàng tồn kho và khoản phải thu, đồng thời kéo dài chu kỳ chuyển đổi khoản phải trả để giảm thiểu chu kỳ chuyển đổi tiền. Một CCC âm (như Amazon, Dell) là một thành công lớn, có nghĩa là doanh nghiệp thu tiền của khách hàng trước cả khi phải trả tiền cho nhà cung cấp, tức là được nhà cung cấp tài trợ vốn.

15.2.3. Tính toán chu kỳ kinh doanh và chu kỳ chuyển đổi tiền

+ Chu kỳ chuyển đổi hàng tồn kho: Hệ soˆˊ voˋng quay HTK=Giaˊ voˆˊn haˋng baˊnToˆˋn kho trung bıˋnh\text{Hệ số vòng quay HTK} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Tồn kho trung bình}}(Hệ số này cho biết trong một năm, doanh nghiệp bán và thay thế lượng hàng tồn kho của mình bao nhiêu lần.) Chu kyˋ chuyển đổi HTK=365Hệ soˆˊ voˋng quay HTK\text{Chu kỳ chuyển đổi HTK} = \frac{365}{\text{Hệ số vòng quay HTK}}(Lấy 365 ngày chia cho số lần quay vòng sẽ ra số ngày trung bình cho một vòng quay.)

+ Chu kỳ chuyển đổi khoản phải thu: Hệ soˆˊ voˋng quay khoản phải thu=Doanh thu thuaˆˋn (baˊn chịu)Khoản phải thu trung bıˋnh\text{Hệ số vòng quay khoản phải thu} = \frac{\text{Doanh thu thuần (bán chịu)}}{\text{Khoản phải thu trung bình}}(Hệ số này cho biết trong một năm, doanh nghiệp thu hồi các khoản phải thu của mình bao nhiêu lần.) Chu kyˋ chuyển đổi khoản phải thu=365Hệ soˆˊ voˋng quay khoản phải thu\text{Chu kỳ chuyển đổi khoản phải thu} = \frac{365}{\text{Hệ số vòng quay khoản phải thu}}(Lấy 365 ngày chia cho số lần quay vòng sẽ ra số ngày trung bình để thu hồi một khoản nợ.)

+ Chu kỳ chuyển đổi khoản phải trả: Hệ soˆˊ voˋng quay khoản phải trả=Giaˊ voˆˊn haˋng baˊnKhoản phải trả trung bıˋnh\text{Hệ số vòng quay khoản phải trả} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Khoản phải trả trung bình}}(Hệ số này cho biết trong một năm, doanh nghiệp trả nợ cho nhà cung cấp bao nhiêu lần.) Chu kyˋ chuyển đổi khoản phải trả=365Hệ soˆˊ voˋng quay khoản phải trả\text{Chu kỳ chuyển đổi khoản phải trả} = \frac{365}{\text{Hệ số vòng quay khoản phải trả}}(Lấy 365 ngày chia cho số lần quay vòng sẽ ra số ngày trung bình để trả một khoản nợ.)

15.3. MỘT VÀI KHÍA CẠNH CỦA CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH NGẮN HẠN

Chính sách tài chính ngắn hạn là tổng thể các chiến lược và quyết định liên quan đến việc quản lý tài sản ngắn hạn (TSNH) và nợ ngắn hạn, xoay quanh hai vấn đề chính: quy mô đầu tư vào TSNH và cách thức tài trợ cho TSNH.

Bảng so sánh chi tiết: Chính sách tài chính ngắn hạn

Tiêu chíChính sách linh hoạt (Flexible/Conservative)Chính sách chặt chẽ (Restrictive/Aggressive)
Quy mô TSNHDuy trì mức TSNH cao: nhiều tiền mặt, tồn kho lớn, chính sách tín dụng rộng rãi cho khách hàng.Duy trì mức TSNH thấp: giữ ít tiền mặt, tồn kho tối thiểu, chính sách tín dụng thắt chặt.
Nguồn vốn tài trợƯu tiên dùng nợ dài hạn và vốn CSH để tài trợ cho cả tài sản dài hạn và một phần lớn TSNH. Ít phụ thuộc vào nợ ngắn hạn.Sử dụng tối đa nợ ngắn hạn để tài trợ cho TSNH. Nguồn dài hạn chỉ dùng cho tài sản dài hạn.
Đặc điểmƯu điểm: Rủi ro thanh khoản thấp, ít khả năng gặp khó khăn tài chính. 
Nhược điểm: Chi phí cơ hội cao (lợi nhuận thấp) do đầu tư vào các tài sản có sinh lời thấp.
Ưu điểm: Lợi nhuận cao hơn do ít vốn bị ứ đọng và lãi suất vay ngắn hạn thường thấp hơn. 
Nhược điểm: Rủi ro thanh khoản cao, dễ gặp khó khăn nếu không thể đáo hạn nợ.
Vốn lưu động ròngVốn lưu động ròng (TSNH - Nợ ngắn hạn) luôn dương và ở mức cao.Vốn lưu động ròng ở mức thấp, thậm chí có thể âm.

15.3.1. Quy mô tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Việc quyết định mức đầu tư tối ưu vào TSNH là sự đánh đổi (trade-off) giữa hai loại chi phí đối nghịch nhau: 
- Chi phí giữ tài sản (Carrying Costs): Bao gồm chi phí lưu kho, bảo hiểm, và quan trọng nhất là chi phí cơ hội của vốn đầu tư vào TSNH thay vì vào các dự án có tỷ suất sinh lời cao hơn. 
=> Chi phí này tăng tuyến tính khi quy mô TSNH tăng. 
- Chi phí thiếu hụt tài sản (Shortage Costs): Chi phí phát sinh khi không đủ TSNH, bao gồm: mất doanh thu do hết hàng, mất thiện chí của khách hàng, gián đoạn sản xuất do thiếu nguyên vật liệu, hoặc chi phí giao dịch khi phải bán gấp chứng khoán để lấy tiền. 
=> Chi phí này giảm khi quy mô TSNH tăng.

Mức tài sản ngắn hạn tối ưu (CA*) là mức đầu tư mà tại đó tổng chi phí (chi phí giữ tài sản + chi phí thiếu hụt) đạt giá trị cực tiểu.

15.3.2. Chính sách tài trợ tài sản ngắn hạn

- Chiến lược phù hợp kỳ hạn (Maturity Hedging): Một nguyên tắc vàng trong tài chính. Lấy nguồn vốn có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn của tài sản để tài trợ. 
=> Tài trợ tài sản ngắn hạn bằng nợ ngắn hạn, tài sản dài hạn bằng nợ dài hạn. Vốn lưu động ròng sẽ xấp xỉ bằng 0.

- Chính sách linh hoạt (F): Doanh nghiệp dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho toàn bộ tài sản cố định và toàn bộ nhu cầu TSNH (kể cả phần biến động theo mùa vụ). 
=> Doanh nghiệp sẽ không bao giờ phải đi vay ngắn hạn. Vào thời điểm nhu cầu vốn thấp, doanh nghiệp sẽ có thặng dư tiền mặt lớn để đầu tư vào chứng khoán kinh doanh.

- Chính sách chặt chẽ (R): Doanh nghiệp chỉ dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản cố định và một phần TSNH cố định. Toàn bộ nhu cầu vốn biến động sẽ được tài trợ bằng vay ngắn hạn. 
=> Vào thời điểm nhu cầu vốn thấp, doanh nghiệp vẫn có thể phải duy trì một khoản vay ngắn hạn.

15.4. KẾ HOẠCH NGÂN QUỸ (CASH BUDGET)

Kế hoạch ngân quỹ là một bảng dự báo chi tiết các dòng tiền vào và ra trong tương lai gần, giúp nhà quản lý xác định được thời điểm và số lượng tiền bị thiếu hụt hoặc dư thừa để lên kế hoạch tài trợ hoặc đầu tư phù hợp.

Bước 1. Dự báo tiền vào: 
- Nguồn chính là thu tiền từ bán hàng. 
- Ví dụ: Kỳ thu tiền trung bình là 45 ngày (nửa quý). Tieˆˋn thu trong Quyˊ X=Phải thu đaˆˋu Quyˊ X+50%×Doanh thu Quyˊ X\text{Tiền thu trong Quý X} = \text{Phải thu đầu Quý X} + 50\% \times \text{Doanh thu Quý X}- Các khoản phải thu cuối Quý X sẽ là 50% doanh thu còn lại của Quý X, và trở thành khoản phải thu đầu kỳ của Quý X+1.

Bước 2. Dự báo tiền ra: 
- Thanh toán cho nhà cung cấp: Dựa trên chính sách thanh toán của công ty (ví dụ: trả sau 1 quý). 
- Lương, thuế, chi phí hoạt động: Thường được ước tính theo một tỷ lệ phần trăm của doanh thu. 
- Chi mua tài sản dài hạn: Các khoản chi lớn, bất thường cho các dự án đầu tư. 
- Chi phí tài chính: Trả lãi vay, cổ tức theo kế hoạch. 
Lưu ý quan trọng: Khấu hao là một chi phí kế toán nhưng không phải là một dòng tiền ra, do đó không được đưa vào kế hoạch ngân quỹ.

Bước 3. Xác định số dư tiền và nhu cầu tài trợ: Doˋng tieˆˋn roˋng=Tổng tieˆˋn vaˋoTổng tieˆˋn ra\text{Dòng tiền ròng} = \text{Tổng tiền vào} - \text{Tổng tiền ra}Soˆˊ dư tieˆˋn cuoˆˊi kyˋ=Soˆˊ dư tieˆˋn đaˆˋu kyˋ+Doˋng tieˆˋn roˋng\text{Số dư tiền cuối kỳ} = \text{Số dư tiền đầu kỳ} + \text{Dòng tiền ròng}Thặng dư (Thaˆm hụt)=Soˆˊ dư tieˆˋn cuoˆˊi kyˋDự phoˋng toˆˊi thiểu\text{Thặng dư (Thâm hụt)} = \text{Số dư tiền cuối kỳ} - \text{Dự phòng tối thiểu}(Dự phòng tối thiểu là lượng tiền mặt công ty muốn duy trì để đối phó với các biến động không lường trước). 
Kết quả âm cho thấy doanh nghiệp cần phải vay thêm, kết quả dương cho thấy có tiền thặng dư để trả nợ hoặc đầu tư ngắn hạn.

15.5. NỢ NGẮN HẠN

15.5.1. Các khoản vay không thế chấp

- Hạn mức tín dụng (Line of Credit): Là một thỏa thuận "mở" với ngân hàng, cho phép doanh nghiệp vay một cách linh hoạt đến một hạn mức tối đa đã được phê duyệt trước. 
- Số dư bù trừ (Compensating Balance): Là một điều khoản mà ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp phải duy trì một tỷ lệ phần trăm nhất định của khoản vay trong một tài khoản tiền gửi không kỳ hạn (thường không có lãi suất). 
=> Mục đích: Đây là một hình thức phí ẩn, làm tăng lãi suất thực tế mà doanh nghiệp phải trả. 
Công thức tính lãi suất thực tế (LSTT): 
Giả sử bạn cần sử dụng một lượng tiền là X, lãi suất danh nghĩa là L, tỷ lệ số dư bù trừ là C. 
+ Số tiền bạn phải vay (Y) để có được X là: X=Y×(1C)    Y=X1CX = Y \times (1 - C) \implies Y = \frac{X}{1-C}+ Tiền lãi bạn phải trả được tính trên toàn bộ số tiền vay Y: Tieˆˋn la˜i=Y×L=X1C×L\text{Tiền lãi} = Y \times L = \frac{X}{1-C} \times L+ Lãi suất thực tế được tính trên số tiền bạn thực sự sử dụng được (X): LSTT=Tieˆˋn la˜iSoˆˊ tieˆˋn sử dụng (X)=X1C×LX=L1C\text{LSTT} = \frac{\text{Tiền lãi}}{\text{Số tiền sử dụng (X)}} = \frac{\frac{X}{1-C} \times L}{X} = \frac{L}{1-C}=> Rõ ràng LSTT > L. Ví dụ, lãi suất 15% với 10% số dư bù trừ sẽ có LSTT là 15% / (1-0.1) = 16.67%.

15.5.2. Các khoản vay thế chấp

Là các khoản vay ngắn hạn yêu cầu có tài sản đảm bảo. 
- Tài trợ bằng khoản phải thu
+ Thế chấp khoản phải thu: Doanh nghiệp cầm cố các khoản phải thu cho người cho vay. Nếu khách hàng không trả nợ, doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm trả nợ cho người cho vay. 
+ Bao thanh toán (Factoring): Doanh nghiệp "bán đứt" các khoản phải thu cho một công ty bao thanh toán với một mức chiết khấu. Công ty bao thanh toán sẽ chịu toàn bộ rủi ro thu hồi nợ. 
- Vay thế chấp hàng hóa: Doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho làm tài sản thế chấp.

15.6. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH NGẮN HẠN

Đây là bước cuối cùng, tích hợp các quyết định vay và trả nợ vào kế hoạch ngân quỹ để tạo ra một kế hoạch tài chính hoàn chỉnh. 
Quy trình hoạt động: 
1. Xác định nhu cầu vay: Dựa vào cột "Thặng dư (Thâm hụt) lũy kế" trong kế hoạch ngân quỹ (Bảng 15.5), nếu có thâm hụt, doanh nghiệp phải vay một khoản bằng đúng số tiền thâm hụt đó. 
2. Tính toán chi phí lãi vay: Ở các kỳ tiếp theo, nếu còn dư nợ ngắn hạn từ kỳ trước, doanh nghiệp phải tính và trả lãi. La˜i phải trả trong kyˋ=Dư nợ nga˘ˊn hạn đaˆˋu kyˋ×La˜i suaˆˊt/kyˋ\text{Lãi phải trả trong kỳ} = \text{Dư nợ ngắn hạn đầu kỳ} \times \text{Lãi suất/kỳ}Khoản lãi này sẽ được thêm vào dòng tiền ra của kỳ đó. 
3. Lập kế hoạch trả nợ: Nếu kỳ đó có dòng tiền ròng dương (sau khi đã tính thêm các khoản vay mới và trả lãi), doanh nghiệp sẽ dùng phần thặng dư này để trả bớt nợ gốc. 
4. Cập nhật dư nợ cuối kỳ: Nợ cuoˆˊi kyˋ=Nợ đaˆˋu kyˋ+Vay mới phaˊt sinh trong kyˋNợ goˆˊc đa˜ trả trong kyˋ\text{Nợ cuối kỳ} = \text{Nợ đầu kỳ} + \text{Vay mới phát sinh trong kỳ} - \text{Nợ gốc đã trả trong kỳ}
=> Mục đích cuối cùng: Kế hoạch này không chỉ giúp đảm bảo doanh nghiệp luôn có đủ tiền mặt mà còn cho thấy rõ tổng chi phí tài trợ ngắn hạn (tổng lãi vay phải trả) và giúp nhà quản lý đánh giá xem liệu có cần các giải pháp khác (như huy động vốn dài hạn, cắt giảm chi tiêu) để giảm chi phí này hay không.

Mục lục
15.1. THEO DÕI TIỀN VÀ VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG
15.2. CHU KỲ KINH DOANH VÀ CHU KỲ CHUYỂN ĐỔI TIỀN
15.2.1. Xác định chu kỳ kinh doanh và chu kỳ chuyển đổi tiền
15.2.3. Tính toán chu kỳ kinh doanh và chu kỳ chuyển đổi tiền
15.3. MỘT VÀI KHÍA CẠNH CỦA CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH NGẮN HẠN
15.3.1. Quy mô tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
15.3.2. Chính sách tài trợ tài sản ngắn hạn
15.4. KẾ HOẠCH NGÂN QUỸ (CASH BUDGET)
15.5. NỢ NGẮN HẠN
15.5.1. Các khoản vay không thế chấp
15.5.2. Các khoản vay thế chấp
15.6. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH NGẮN HẠN
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự