Kiến thức chương 10 - Quản trị kinh doanh lữ hành - NEU

Tổng hợp hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối và hiệu quả đánh giá hoạt động kinh doanh chương trình du lịch thuộc Chương 10 giáo trình Quản trị kinh doanh hành trình NEU.Hướng dẫn cách tính doanh thu, lợi nhuận, thị phần và năng suất lao động trong kinh doanh tour.

quản trị kinh doanh du hành hànhNEUchương 10chỉ tiêu đánh giákinh doanh tourđại học kinh tế dân dân quốc giachỉ tiêu tuyệt đốichỉ tiêu tương đốihiệu quả kinh doanh du hành hành

 

10. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH

Trong kinh doanh lữ hành, doanh nghiệp đóng vai trò vừa là nhà phân phối, vừa là nhà sản xuất. Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu định lượng là công cụ then chốt để phân tích toàn diện hoạt động tài chính, thống kê và hỗ trợ ra quyết định kinh doanh chính xác. Hệ thống này được chia thành ba nhóm chính: chỉ tiêu tuyệt đối (quy mô), chỉ tiêu tương đối (thị phần, tốc độ) và chỉ tiêu hiệu quả.

Nhóm hệ thống chỉ tiêu Mục đích đánh giá Các chỉ tiêu tiêu biểu
Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối Phản ánh quy mô, kết quả kinh doanh tại một thời điểm/không gian nhất định. Tổng doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận thuần, lượt khách, ngày khách.
Hệ thống chỉ tiêu tương đối Đánh giá vị thế trên thị trường và xu hướng phát triển. Thị phần (M), tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển định gốc.
Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả Đánh giá trình độ sử dụng nguồn lực để đạt kết quả tối ưu. Hiệu quả tổng quát, doanh lợi, tỷ suất lợi nhuận, năng suất lao động.

10.1. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU TUYỆT ĐỐI ĐỂ ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH

Đây là những số liệu cơ bản phản ánh tầm vóc của doanh nghiệp. Khi phân tích, sinh viên cần lưu ý phân loại rõ thị trường khách: quốc tế chủ động (Inbound), quốc tế bị động (Outbound) và nội địa để có cái nhìn chính xác về mặt kinh tế - xã hội.

10.1.1. Chỉ tiêu tổng doanh thu từ kinh doanh chương trình du lịch

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô kết quả kinh doanh và giúp xác định vị trí của tour trong chu kỳ sống. Đây cũng là cơ sở để tính toán lợi nhuận thuần và các chỉ tiêu tương đối khác.

Công thức tính:
TR=i=1nTRi=i=1n(Pi×Qi)TR = \sum_{i=1}^{n} TR_i = \sum_{i=1}^{n} (P_i \times Q_i)
Trong đó:
TR: Tổng doanh thu của các chương trình thực hiện trong kỳ.
Pi: Giá bán cho một khách của tour thứ i.
Qi: Số lượng khách thực hiện tour thứ i.

10.1.2. Chỉ tiêu tổng chi phí kinh doanh chương trình du lịch

Phản ánh toàn bộ phí tổn phát sinh để thực hiện tour, làm căn cứ tính lợi nhuận và đánh giá hiệu quả cho từng lần thực hiện hoặc cho toàn bộ kỳ phân tích.

Công thức tính:
TC=i=1nCiTC = \sum_{i=1}^{n} C_i
Trong đó:
TC: Tổng chi phí kinh doanh tour trong kỳ.
Ci: Chi phí cho một lần thực hiện chương trình du lịch thứ i.

10.1.3. Chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ kinh doanh chương trình du lịch

Phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng sau khi đã trừ đi mọi chi phí và thuế.

Công thức tính:
π=TRTC\pi = TR - TC
Trong đó TC đã bao gồm cả thuế thu nhập.

10.1.4. Chỉ tiêu tổng số ngày khách thực hiện

Phản ánh số lượng sản phẩm tiêu thụ dựa trên thời gian lưu trú của khách.

Công thức tính:
TNK=i=1nTNKi=i=1n(Qi×Ti×ni)TNK = \sum_{i=1}^{n} TNK_i = \sum_{i=1}^{n} (Q_i \times T_i \times n_i)
Trong đó:
Ti: Số ngày của tour thứ i.
ni: Số chuyến thực hiện của tour thứ i.

10.1.5. Chỉ tiêu tổng số lượt khách

Phản ánh số lượt người tham gia vào các tour trong kỳ phân tích.

Công thức tính:
TLK=i=1n(Qi×ni)TLK = \sum_{i=1}^{n} (Q_i \times n_i)

Lưu ý quan trọng: Sinh viên thường nhầm lẫn giữa "Lượt khách" và "Ngày khách". Lượt khách tính theo đầu người tham gia tour, trong khi Ngày khách tính tổng số ngày mà toàn bộ khách đã tiêu dùng dịch vụ. Doanh nghiệp có lượt khách cao chưa chắc có ngày khách cao nếu các tour đều ngắn ngày.

10.2. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU TƯƠNG ĐỐI ĐỂ ĐÁNH GIÁ VỊ THẾ TRÊN THỊ TRƯỜNG VÀ TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN

10.2.1. Chỉ tiêu thị phần

Thị phần (M) xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp so với toàn ngành. Cần tính thị phần trên cả doanh thu và lượt khách để phản ánh đúng cả khía cạnh số lượng và chất lượng.

Công thức:
M=trTR×100M = \frac{tr}{TR} \times 100 hoặc M=tlkTLK×100M = \frac{tlk}{TLK} \times 100 hoặc M=tnkTNK×100M = \frac{tnk}{TNK} \times 100
(Trong đó chữ viết thường là số liệu của doanh nghiệp, chữ viết hoa là số liệu của toàn ngành).

10.2.2. Chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn

Phản ánh sự biến động giữa hai kỳ liên tiếp (tháng i so với tháng i-1).

1. Tốc độ phát triển liên hoàn:
ti=yiyi1t_i = \frac{y_i}{y_{i-1}} (Đơn vị: lần hoặc %)
2. Tốc độ tăng/giảm liên hoàn:
ai=ti100%a_i = t_i - 100\%

10.2.3. Chỉ tiêu tốc độ phát triển định gốc

Phản ánh sự biến động của kỳ phân tích so với một kỳ cố định được chọn làm gốc (thường là cùng kỳ năm trước hoặc năm đầu chu kỳ kinh doanh).

1. Tốc độ phát triển định gốc:
Ti=yiy0T_i = \frac{y_i}{y_0}
2. Tốc độ tăng/giảm định gốc:
ai=Ti100%a_i = T_i - 100\%

10.2.4. Chỉ tiêu tốc độ trung bình

Phản ánh tốc độ phát triển trung bình cho cả một giai đoạn nghiên cứu.

Công thức:
tˉ=t2×t3×...×tnn1\bar{t} = \sqrt[n-1]{t_2 \times t_3 \times ... \times t_n}
Tốc độ tăng/giảm trung bình: aˉ=tˉ100%\bar{a} = \bar{t} - 100\%

10.3. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.

10.3.1. Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát

Phản ánh một đồng vốn hoặc chi phí bỏ ra thu về được bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số này phải lớn hơn 1 kinh doanh mới có hiệu quả.

Công thức:
H=TRTCH = \frac{TR}{TC} hoặc H=TRTVH = \frac{TR}{TV} (TV là tổng vốn đầu tư).

10.3.2. Chỉ tiêu doanh lợi và tỷ suất lợi nhuận

1. Doanh lợi (D): Tính bằng lợi nhuận trên chi phí hoặc lợi nhuận trên vốn đầu tư.
D=πTCD = \frac{\pi}{TC} hoặc D=πTVD = \frac{\pi}{TV}
2. Tỷ suất lợi nhuận (P): Phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận thuần và tổng doanh thu thực của doanh nghiệp.
P=πTR×100P = \frac{\pi}{TR} \times 100

Chú ý phân tích: Cần phân biệt doanh thu tổng (bao gồm cả các khoản thu hộ dịch vụ như vé máy bay, khách sạn) và doanh thu thực của doanh nghiệp. Nếu tỷ lệ thu hộ quá lớn, tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu sẽ rất nhỏ, không phản ánh đúng trình độ thực tế.

10.3.3. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn do doanh nghiệp phải "mua" trước các dịch vụ đơn lẻ. Việc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn giúp nâng cao hiệu quả.

1. Số vòng quay vốn lưu động = Tổng doanh thu / Vốn lưu động bình quân.
2. Thời gian một vòng quay = 360 (hoặc số ngày trong kỳ) / Số vòng quay vốn.
3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (H):
H=TRVldH = \frac{TR}{V_{ld}} hoặc H=πVldH = \frac{\pi}{V_{ld}}

10.3.4. Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân

Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp so với các kỳ trước hoặc đối thủ.

Công thức:
Na=TRNN_a = \frac{TR}{N} hoặc Na=TNKNN_a = \frac{TNK}{N} hoặc Na=TLKNN_a = \frac{TLK}{N}
(N là tổng số lao động thường xuyên trong kỳ).

10.3.5, 10.3.6, 10.3.7. Các chỉ tiêu trung bình trên một ngày khách

Giúp nhà quản lý so sánh trực diện giữa các loại tour khác nhau để chọn chiến lược đầu tư phù hợp.

Doanh thu trung bình (Ra) Ra=TRTNKR_a = \frac{TR}{TNK}
Chi phí trung bình (Ca) Ca=TCTNKC_a = \frac{TC}{TNK}
Lợi nhuận trung bình (πa) πa=πTNK\pi_a = \frac{\pi}{TNK}

Kết luận: Việc phân tích hệ thống chỉ tiêu cần đặt trong bối cảnh thị trường, tính thời vụ và so sánh với đối thủ cạnh tranh để có những nhận định xác đáng về trình độ quản trị kinh doanh lữ hành.

Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự