Trắc nghiệm chương 10 Tội phạm học - Đại học Luật (HLU)
Trọn bộ đề thi trắc nghiệm Chương 10 môn Tội phạm học dành cho sinh viên Đại học Luật Hà Nội (HLU) với chủ đề "Phòng ngừa tình hình tội phạm về tham nhũng" [1]. Hệ thống câu hỏi bám sát giáo trình, giúp sinh viên ôn tập vững chắc các kiến thức trọng tâm về: khái niệm, đặc điểm tình hình tội phạm tham nhũng, nguyên nhân - điều kiện khách quan, chủ quan phát sinh tội phạm và các biện pháp phòng ngừa đồng bộ trên các mặt kinh tế, chính trị, giáo dục, pháp luật [1-4]. Luyện tập ngay để củng cố lý thuyết và tự tin đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới!
Từ khoá: Trắc nghiệm Tội phạm học Chương 10 Tội phạm học Đại học Luật Hà Nội HLU đề thi Tội phạm học ôn thi Tội phạm học tội phạm tham nhũng phòng ngừa tham nhũng nguyên nhân tham nhũng đặc điểm tội phạm tham nhũng
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Đặc trưng cơ bản nào KHÔNG thuộc về tội phạm tham nhũng?
A.
Động cơ vụ lợi
B.
Chủ thể đặc biệt là người có chức vụ, quyền hạn
C.
Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho xã hội
D.
Người thực hiện không có chức vụ, quyền hạn
Câu 2: 0.25 điểm
Một công chức cấp xã đã lợi dụng quyền hạn để chiếm đoạt số tiền 450.000 đồng của quỹ đền bù đất. Người này chưa từng bị xử lý kỷ luật hay có tiền án. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng bản chất hành vi này theo pháp luật hình sự hiện hành (được đề cập trong tài liệu)?
A.
Hành vi này chưa cấu thành tội phạm vì số tiền chiếm đoạt có giá trị VNĐ và không có các tình tiết tăng nặng khác
B.
Hành vi này bị xử lý kỷ luật và lập tức cách chức
C.
Hành vi này đương nhiên cấu thành tội phạm tham ô tài sản
D.
Hành vi này bị khởi tố vì đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Câu 3: 0.25 điểm
Tại sao trong thực tế, tình hình các tội phạm tham nhũng bị phát hiện, xử lý hình sự lại có xu hướng giảm dù thực trạng tham nhũng vẫn được đánh giá là rất nghiêm trọng?
A.
Do sự thu hẹp số lượng các hành vi được quy định là tội phạm tham nhũng trong Bộ luật Hình sự và tỷ lệ tội phạm ẩn rất cao
B.
Do người dân không còn quan tâm đến việc tố cáo các hành vi vi phạm
C.
Do thu nhập bình quân đầu người tăng cao khiến động cơ vụ lợi biến mất
D.
Do cơ quan bảo vệ pháp luật đã triệt phá toàn bộ các đường dây tham nhũng
Câu 4: 0.25 điểm
Một giám đốc doanh nghiệp nhà nước cấu kết với các đối tượng buôn lậu, dùng quyền lực của mình để che giấu đường dây vận chuyển hàng hóa qua biên giới, gây thiệt hại hàng chục tỷ đồng. Đặc điểm này phản ánh tính chất nào của tội phạm tham nhũng hiện nay?
A.
Tính chất đơn lẻ, cá nhân tự thực hiện để làm giàu
B.
Tính chất nhỏ lẻ, không ảnh hưởng đến an ninh quốc gia
C.
Tính chất tự phát do kinh tế gia đình khó khăn
D.
Tính chất có tổ chức, quy mô lớn và có sự liên kết với các loại tội phạm khác
Câu 5: 0.25 điểm
Chỉ số tội phạm ẩn của các hành vi cố ý làm trái và nhận hối lộ thường rơi vào khoảng tỷ lệ nào so với thực tế phát sinh?
A.
Được phát hiện khoảng từ
B.
Được phát hiện khoảng từ
C.
Được phát hiện khoảng từ
D.
Được phát hiện khoảng từ
Câu 6: 0.25 điểm
Yếu tố nào được coi là nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng tham nhũng?
A.
Nền kinh tế xuất phát điểm thấp, GDP bình quân chưa cao
B.
Tâm lý tư hữu, thói tham lam, tham vọng làm giàu bằng mọi giá của một bộ phận cán bộ
C.
Môi trường bị ô nhiễm, dịch bệnh phát triển
D.
Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị còn ở mức cao
Câu 7: 0.25 điểm
Cơ cấu các tội phạm tham nhũng có sự chuyển dịch như thế nào trong những giai đoạn gần đây?
A.
Tội tham ô tài sản tăng mạnh, chiếm tuyệt đối 99% số vụ
B.
Tất cả các tội danh tham nhũng đều giảm đều nhau về tỷ trọng
C.
Tội giả mạo trong công tác trở thành tội phạm phổ biến nhất
D.
Tội tham ô tài sản có xu hướng giảm, tội nhận hối lộ và lạm dụng chức vụ chiếm đoạt tài sản có xu hướng tăng
Câu 8: 0.25 điểm
Những lý do chủ yếu nào làm cho tình trạng tội phạm tham nhũng bị bỏ lọt (tội phạm ẩn) ở mức cao?
A.
Cơ quan bảo vệ pháp luật không có thẩm quyền điều tra các quan chức
B.
Do các hành vi tham nhũng thường không để lại dấu vết tài chính nào
C.
Chủ thể có quyền lực, trình độ học vấn cao, phương thức che giấu tinh vi và người dân sợ bị trả thù
D.
Do quy định pháp luật quá nương nhẹ đối với người có chức vụ
Câu 18: 0.25 điểm
Bộ luật Hình sự năm 1999 (được nhắc đến trong văn bản) đã quy định mức hình phạt cao nhất đối với các tội tham ô, nhận hối lộ là gì?
A.
Tù chung thân
B.
Phạt tù 20 năm
C.
Tịch thu toàn bộ tài sản
D.
Tử hình
Câu 19: 0.25 điểm
Biện pháp nào sau đây thuộc nhóm giải pháp về 'Chính trị' nhằm phòng ngừa tội phạm tham nhũng?
A.
Đưa các môn học về đạo đức nghề nghiệp vào giảng dạy
B.
Khen thưởng xứng đáng cho người phát hiện tham nhũng
C.
Mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, xóa bỏ cơ chế xin - cho
D.
Tăng kinh phí cho hoạt động của cơ quan tư pháp
Câu 20: 0.25 điểm
Đặc điểm nào dưới đây cho thấy tính chất nguy hiểm tăng lên của tội phạm tham nhũng trong giai đoạn hiện nay?
A.
Tài sản tham nhũng thường có giá trị rất nhỏ, chỉ mang tính ăn vặt
B.
Chỉ những người thiếu hiểu biết mới thực hiện hành vi tham nhũng
C.
Tội phạm tham nhũng chỉ giới hạn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
D.
Tội phạm tham nhũng xảy ra ở mọi ngành, mọi cấp và xâm nhập vào việc thực hiện cả chính sách xã hội
Câu 21: 0.25 điểm
Theo số liệu khảo sát, độ tuổi từ 18-30 chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm trong số những bị cáo phạm tội tham nhũng?
A.
B.
C.
D.
Câu 9: 0.25 điểm
Biện pháp luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý nhằm phòng ngừa tham nhũng quy định thời gian tối đa giữ một chức vụ tại một đơn vị (từ cấp huyện trở lên) là bao lâu?
A.
Không quá một nhiệm kỳ
B.
Không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp
C.
Chỉ giới hạn đối với độ tuổi dưới 60
D.
Không quá ba nhiệm kỳ liên tiếp
Câu 22: 0.25 điểm
Để hạn chế sơ hở trong quản lý nhà nước tạo điều kiện cho tham nhũng, giải pháp về mặt pháp luật nào cần được ưu tiên?
A.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối cho thủ trưởng cơ quan
B.
Cho phép cán bộ tự do kinh doanh mọi ngành nghề
C.
Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện luật kinh tế và luật hành chính
D.
Loại bỏ toàn bộ các hình phạt tù giam đối với quan chức
Câu 23: 0.25 điểm
Tình huống: Một doanh nghiệp X muốn trúng thầu dự án xây dựng đường giao thông. Giám đốc doanh nghiệp đã tặng một căn nhà cho vị Chủ tịch hội đồng xét thầu. Hành vi của Chủ tịch hội đồng thuộc loại tội phạm nào phổ biến thứ hai trong cơ cấu các tội tham nhũng?
A.
Tội nhận hối lộ
B.
Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
C.
Tội giả mạo trong công tác
D.
Tội tham ô tài sản
Câu 10: 0.25 điểm
Theo số liệu thống kê đặc điểm nhân thân, nhóm đối tượng nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các bị cáo phạm tội tham nhũng đã xét xử?
A.
Người chưa thành niên
B.
Cán bộ viên chức nhà nước
C.
Người nước ngoài
D.
Công nhân viên tại các doanh nghiệp tư nhân không có vốn nhà nước
Câu 11: 0.25 điểm
Hình thức kỷ luật nào sau đây KHÔNG thuộc các hình thức xử lý đối với cán bộ, công chức có hành vi tham nhũng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự?
A.
Hạ bậc lương, Hạ ngạch
B.
Cách chức, Buộc thôi việc
C.
Khiển trách, Cảnh cáo
D.
Tịch thu toàn bộ tài sản hợp pháp của gia đình
Câu 24: 0.25 điểm
So với các vi phạm pháp luật khác về tham nhũng, hành vi cấu thành 'Tội phạm tham nhũng' khác biệt cơ bản ở điểm nào?
A.
Động cơ vụ lợi của người thực hiện
B.
Tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi
C.
Đối tượng bị thiệt hại luôn là doanh nghiệp tư nhân
D.
Độ tuổi của người thực hiện hành vi vi phạm
Câu 25: 0.25 điểm
Trong phòng ngừa tham nhũng, việc công chức 'chỉ được làm những gì pháp luật cho phép và không được làm những gì pháp luật cấm' phản ánh yêu cầu của việc xây dựng công cụ nào?
A.
Xây dựng tiêu chuẩn văn hóa công sở
B.
Xây dựng chế độ đãi ngộ, tiền lương
C.
Xây dựng hệ thống bảo vệ nhân chứng
D.
Xây dựng hành lang pháp lý cho hoạt động của công chức
Câu 12: 0.25 điểm
Một nhân viên kế toán lợi dụng kẽ hở trong việc trích thưởng tại công ty nhà nước để bỏ túi riêng số tiền lớn. Đây là dạng thủ đoạn nào thường thấy ở bọn tội phạm tham nhũng?
A.
Giả mạo hồ sơ để xin hoàn thuế giá trị gia tăng
B.
Lợi dụng việc trích thưởng và sự buông lỏng kiểm tra, kiểm soát
C.
Lợi dụng liên doanh, liên kết với nước ngoài
D.
Lợi dụng thực hiện chính sách xã hội đối với thân nhân liệt sĩ
Câu 13: 0.25 điểm
Việc giải quyết tận gốc nguyên nhân kinh tế của tình hình tội phạm tham nhũng đòi hỏi giải pháp cốt lõi nào?
A.
Chỉ cần tăng cường hình phạt tử hình đối với mọi tội tham nhũng
B.
Cải cách tiền lương, đảm bảo tiền lương nuôi sống đủ và đàng hoàng cho công chức và gia đình
C.
Cấm toàn bộ các hình thức liên doanh, liên kết kinh tế
D.
Thu hồi toàn bộ quyền quản lý tài sản công của các địa phương
Câu 26: 0.25 điểm
Tỷ lệ phát hiện đối với tội tham ô tài sản (so với thực tế phát sinh) được ước tính bằng phương pháp tội phạm học là bao nhiêu?
A.
Khoảng từ 5% đến 10%
B.
Khoảng trên 80%
C.
Khoảng từ 50% đến 60%
D.
Khoảng từ 10% đến 20%
Câu 14: 0.25 điểm
Tại sao nguyên tắc phân phối theo lao động lại bị xem là một trong những nguyên nhân khách quan tạo mầm mống cho tham vọng dẫn đến tham nhũng?
A.
Vì nguyên tắc này khuyến khích mọi người lấy cắp tài sản công
B.
Vì nguyên tắc này cấm người lao động làm thêm ngoài giờ
C.
Vì sự chênh lệch thu nhập giữa các ngành nghề, trình độ tạo ra tham vọng ích kỷ muốn bòn rút lao động của người khác
D.
Vì nó dẫn đến tình trạng thất nghiệp ở nông thôn
Câu 15: 0.25 điểm
Trong cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm về tham nhũng, mục tiêu cuối cùng cần đạt được là gì?
A.
Làm giảm thiệt hại kinh tế do tham nhũng gây ra
B.
Thủ tiêu hoàn toàn tệ tham nhũng trong xã hội
C.
Kiềm chế sự gia tăng của tội phạm tham nhũng
D.
Xử lý được toàn bộ các cán bộ cấp cao vi phạm
Câu 16: 0.25 điểm
Lý do phổ biến nhất dẫn đến hành vi phạm tội tham nhũng ở người phạm tội là gì?
A.
Do tham vọng làm giàu
B.
Do hoàn cảnh gia đình khó khăn
C.
Do bị người khác ép buộc
D.
Do thiếu hiểu biết về pháp luật
Câu 27: 0.25 điểm
Giải pháp 'Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn' đóng vai trò như thế nào trong phòng, chống tham nhũng?
A.
Thay thế hoàn toàn cho công tác thanh tra, kiểm toán
B.
Loại bỏ tính tùy tiện, tạo cơ sở minh bạch để kiểm soát chi tiêu và sử dụng tài sản công
C.
Tăng thêm quy trình, thủ tục để người dân khó tiếp cận dịch vụ
D.
Giúp cán bộ dễ dàng hợp thức hóa các khoản chi ngoài quy định
Câu 17: 0.25 điểm
Tình huống: Một cơ quan quản lý buông lỏng việc thanh tra, kiểm tra, khiến một cán bộ âm thầm chiếm đoạt tài sản công suốt 3 năm mới bị phát hiện, nhưng sau đó chỉ bị xử lý nội bộ. Hậu quả của cách xử lý này đối với tình hình tội phạm tham nhũng là gì?
A.
Hành vi tham nhũng nhỏ sẽ dần trở thành tham nhũng lớn, gây nguy hiểm cao hơn cho xã hội
B.
Các cán bộ khác sẽ sợ hãi và không dám vi phạm
C.
Người vi phạm sẽ tự động hối cải và trả lại tài sản
D.
Cơ quan sẽ thu hồi được toàn bộ tài sản do không đưa ra pháp luật
Câu 28: 0.25 điểm
Những lĩnh vực nào sau đây thường xuyên xảy ra tình trạng tham nhũng mang tính phổ biến và nghiêm trọng?
A.
Nông nghiệp và canh tác
B.
Giáo dục tiểu học và mầm non
C.
Ngân hàng, tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản, xuất nhập khẩu
D.
Thể dục thể thao phong trào
Câu 29: 0.25 điểm
Một giải pháp quan trọng gắn liền với trách nhiệm cá nhân trong quản lý để phòng ngừa tham nhũng là gì?
A.
Mọi cán bộ, công chức phải tự chịu trách nhiệm độc lập, không liên quan cấp trên
B.
Giao toàn bộ trách nhiệm điều tra cho cơ quan công an
C.
Kế toán trưởng phải đền bù mọi thiệt hại nếu có tham nhũng xảy ra
D.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng trong đơn vị mình
Câu 30: 0.25 điểm
Vì sao công tác giáo dục chính trị, đạo đức và pháp luật lại được coi là biện pháp nền tảng chống tham nhũng?
A.
Vì biện pháp kinh tế không mang lại hiệu quả thực tế
B.
Để tìm ra kẻ tham nhũng thông qua các bài kiểm tra tâm lý
C.
Để ép buộc mọi người phải đi học các lớp lý luận
D.
Nhằm xây dựng bản lĩnh vững vàng, lối sống liêm khiết và tạo dư luận xã hội lên án tham nhũng
Câu 31: 0.25 điểm
Sự thiếu đồng bộ, chồng chéo trong các văn bản quy phạm pháp luật (như quy định về đấu thầu, hoàn thuế) dẫn đến hậu quả trực tiếp nào liên quan đến tham nhũng?
A.
Tạo ra các kẽ hở để những người có chức quyền lợi dụng trục lợi
B.
Chỉ gây ra tình trạng chậm trễ hành chính, không gây thiệt hại kinh tế
C.
Làm tăng năng suất lao động của các cơ quan quản lý
D.
Khiến cho tội phạm không thể thực hiện được hành vi
Câu 32: 0.25 điểm
Tình huống: Trong một vụ án, cán bộ phòng LĐ-TB&XH đã lập hồ sơ khống để chiếm đoạt tiền trợ cấp của thân nhân liệt sĩ. Mức độ thiệt hại kinh tế không quá lớn, nhưng tại sao vụ án này lại được đánh giá là rất nghiêm trọng?
A.
Vì nó đe dọa trực tiếp đến an ninh quốc phòng
B.
Vì số tiền bị chiếm đoạt thuộc quỹ của tổ chức quốc tế
C.
Vì hành vi này được thực hiện bởi băng nhóm giang hồ
D.
Vì nó gây ảnh hưởng cực kỳ xấu về mặt chính trị - tư tưởng và xói mòn niềm tin vào chính sách xã hội
Câu 33: 0.25 điểm
Mối quan hệ giữa tình trạng buôn lậu và tham nhũng được thể hiện rõ nhất qua khía cạnh nào?
A.
Những người tham nhũng luôn tự tay đi vận chuyển hàng hóa buôn lậu
B.
Bọn buôn lậu thường mua chuộc, hối lộ công chức để tiếp tay, bao che cho hành vi phạm tội của chúng
C.
Buôn lậu và tham nhũng là hai loại tội phạm hoàn toàn độc lập, không liên quan
D.
Buôn lậu làm giảm lạm phát, từ đó giảm động cơ tham nhũng
Câu 34: 0.25 điểm
Hành vi 'nhũng nhiễu vì vụ lợi' được nhắc đến trong các tội danh hoặc hành vi liên quan đến tham nhũng thường nhằm mục đích gì?
A.
Kiểm tra tính kiên nhẫn của người dân khi thực hiện thủ tục
B.
Gây khó dễ, phiền hà để buộc cá nhân, tổ chức phải đưa lợi ích vật chất mới giải quyết công việc
C.
Đẩy nhanh tiến độ công việc một cách vô tư
D.
Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình chống gian lận
Câu 35: 0.25 điểm
Trong công tác đấu tranh chống tội phạm tham nhũng, yêu cầu về mặt phối hợp được đặt ra như thế nào đối với các cơ quan bảo vệ pháp luật?
A.
Phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan cùng ngành khác cấp, cùng cấp khác ngành và các tổ chức xã hội khác
B.
Chỉ phối hợp với cơ quan báo chí để tạo áp lực dư luận
C.
Chỉ cần cơ quan thanh tra nhà nước tự mình giải quyết mọi vụ án
D.
Các cơ quan phải hoạt động độc lập, tuyệt đối không chia sẻ thông tin cho nhau
Câu 36: 0.25 điểm
Hình phạt nhẹ nhất có thể áp dụng đối với người phạm tội về tham nhũng theo Bộ luật Hình sự năm 1999 là gì?
A.
Cải tạo không giam giữ ba năm hoặc phạt tù một năm
B.
Phạt tiền 5 triệu đồng và cho hưởng án treo
C.
Trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam
D.
Chỉ bị cảnh cáo trước toàn cơ quan
Câu 37: 0.25 điểm
Yếu tố nào được coi là một 'nguy cơ' lớn (một trong bốn nguy cơ) đối với sự tồn vong của chế độ, có liên quan trực tiếp đến các tội phạm về chức vụ?
A.
Khủng hoảng tài chính toàn cầu
B.
Sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp nước ngoài
C.
Sự gia tăng nhanh chóng của dân số thành thị
D.
Tình trạng tham nhũng, suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức của một bộ phận không nhỏ cán bộ
Câu 38: 0.25 điểm
Tình huống: Để giảm thiểu nạn nhận hối lộ tại khâu cấp giấy phép, một cơ quan đã áp dụng hệ thống nộp hồ sơ trực tuyến, thanh toán điện tử và theo dõi tự động, triệt tiêu việc tiếp xúc trực tiếp. Giải pháp này tương ứng với biện pháp nào trong phòng chống tham nhũng?
A.
Tăng cường hình phạt hình sự
B.
Cải cách hành chính, đổi mới công nghệ quản lý và phương thức thanh toán
C.
Khuyến khích nhân dân biểu tình tố cáo
D.
Luân chuyển cán bộ liên tục hàng tháng
Câu 39: 0.25 điểm
Theo số liệu trong tài liệu, tội phạm tham nhũng do phụ nữ (nữ giới) thực hiện chiếm tỷ lệ khoảng bao nhiêu?
A.
B.
C.
D.
Câu 40: 0.25 điểm
Để huy động sức mạnh tổng hợp, cuộc đấu tranh phòng chống tham nhũng CẦN thu hút sự tham gia của những chủ thể nào?
A.
Chỉ các cơ quan tư pháp như Công an, Viện kiểm sát, Tòa án
B.
Tất cả các tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị kinh tế và mọi công dân
C.
Chỉ có các cơ quan báo chí và truyền thông
D.
Chỉ giới hạn ở cán bộ, đảng viên đang nắm giữ chức vụ
Khoá học liên quan
Khóa học Bộ môn Tội phạm học - Đại học Luật Hà Nội (HLU)
2.471 xem 11 kiến thức 11 đề thi
Đề thi tương tự
Trắc nghiệm chương 10 - Quản lý học (Học viện Hành chính)
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm chương 10 - Quản trị tài chính doanh nghiệp NEU
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc Nghiệm Chương 10: Hình Thái KT-XH - Triết Học Mác Lênin
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm chương 10 - Lý thuyết tài chính tiền tệ NEU
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm chương 10 - Lý luận chung Nhà nước và Pháp luật
2 mã đề 80 câu hỏi
