Trắc nghiệm chương 1 Quản trị chất lượng - Đại học UNETI
Đề thi trắc nghiệm online Chương 1 môn Quản trị chất lượng Đại học UNETI. Nội dung kiểm tra bám sát kiến thức về các thuộc tính của sản phẩm [1, 2], các yếu tố ảnh hưởng và quy tắc 4M [3-7], đặc điểm dịch vụ [8-10], mô hình 5 khoảng cách (5-GAP) [11, 12] và bộ tiêu chí đánh giá RATER [13].
Từ khoá: Trắc nghiệm Quản trị chất lượng Đề thi chương 1 Đại học UNETI Tổng quan chất lượng Quy tắc 4M Mô hình 5-GAP Tiêu chí RATER Trắc nghiệm online
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Xem trước nội dung
Câu 17: 0.25 điểm
Trong các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến chất lượng, chính sách giá cả của Nhà nước tác động đến tinh thần nâng cao chất lượng của doanh nghiệp như thế nào?
A.
Buộc các doanh nghiệp phải duy trì một mức chất lượng cố định không thay đổi qua các năm
B.
Cho phép các doanh nghiệp xác định đúng giá trị sản phẩm, xây dựng chiến lược cạnh tranh và cải tiến chất lượng mà không bị chèn ép về giá
C.
Triệt tiêu hoàn toàn động lực nâng cao chất lượng của toàn bộ các ngành kinh tế do khống chế lợi nhuận
D.
Thay thế hoàn toàn các tiêu chuẩn kỹ thuật nội bộ bằng các khung giá quy định sẵn từ cơ quan vĩ mô
Câu 18: 0.25 điểm
Khi nghiên cứu các điều kiện kinh tế – xã hội ở tầm vĩ mô, tại sao việc tìm hiểu văn hóa, truyền thống và thói quen tiêu dùng của người dân bản địa lại là nhiệm vụ hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngoài?
A.
Vì các quy định về truyền thống văn hóa xã hội và điều kiện tự nhiên khác nhau sẽ quy định quan niệm khác nhau về tính hữu ích và chất lượng sản phẩm
B.
Vì văn hóa truyền thống quyết định trực tiếp đến giá thành nguyên vật liệu đầu vào của doanh nghiệp
C.
Vì các cơ quan quản lý nhà nước sẽ dựa vào trình độ văn hóa để áp đặt mức thuế xuất nhập khẩu sản phẩm
D.
Vì thói quen tiêu dùng quyết định 100% khả năng tự động hóa dây chuyền máy móc công nghệ của nhà máy
Câu 19: 0.25 điểm
Sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật hiện đại ngày nay đặt ra thách thức lớn nhất nào đối với các chuẩn mực chất lượng sản phẩm hiện hành của doanh nghiệp?
A.
Khiến cho chu kỳ sống của sản phẩm và công nghệ ngày một ngắn lại, làm cho các chuẩn mực chất lượng nhanh chóng trở nên lạc hậu
B.
Làm gia tăng đột biến tỷ lệ chất ô nhiễm và phế phẩm phát sinh trong quá trình vận hành máy móc tự động
C.
Triệt tiêu hoàn toàn năng lực thiết kế sáng tạo của đội ngũ nhân lực và ban lãnh đạo trong tổ chức
D.
Làm tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào lên mức tối đa khiến doanh nghiệp không thể cạnh tranh về giá thành
Câu 20: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Trong môi trường vi mô, nhà cung cấp có thể tạo ra những nguy cơ trực tiếp nào đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp?
A.
Đòi nâng giá bán hoặc giảm chất lượng hàng hóa cung cấp
B.
Thay đổi phương pháp sản xuất và cung cấp sản phẩm hoặc từ chối đơn đặt hàng
C.
Tự động tăng vốn điều lệ của chính doanh nghiệp mua hàng
D.
Bắt buộc người tiêu dùng cuối cùng phải thay đổi thói quen truyền thống
Câu 21: 0.25 điểm
Trong các yếu tố nội bộ thuộc quy tắc 4M, nhân tố nào giữ vai trò trung tâm quyết định việc hình thành chất lượng sản phẩm trong sản xuất và duy trì hiệu quả sử dụng của nó trên thị trường?
A.
Con người (Men) bao gồm ban lãnh đạo, công nhân và cả ý thức của người tiêu dùng
B.
Phương pháp (Methods) quản lý công nghệ và cách thức tổ chức điều hành của doanh nghiệp
C.
Thiết bị (Machines) tiên tiến kết hợp với việc cải tiến, đổi mới công nghệ hiện đại
D.
Vật liệu (Materials) đầu vào cùng việc tìm tòi các nguồn nguyên liệu mới thay thế
Câu 22: 0.25 điểm
Yếu tố nội bộ nào trong quy tắc 4M đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng, độ an toàn, độ tin cậy suốt chu kỳ sống, đồng thời chi phối các lợi thế cạnh tranh như chất lượng, giá cả, thời hạn?
A.
Thiết bị (Machines)
B.
Vật liệu (Materials)
C.
Phương pháp (Methods)
D.
Yếu tố thời gian (Minute)
Câu 23: 0.25 điểm
Sự xuất hiện của yếu tố nội bộ thứ năm (M5 – Minute) trong quản trị hiện đại đòi hỏi năng lực gì ở các nhà quản trị chất lượng?
A.
Khả năng tăng tốc độ vận hành tối đa của các thiết bị máy móc phần cứng tại phân xưởng
B.
Kỹ năng cắt giảm thời gian tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên phục vụ và đối tượng khách hàng
C.
Khả năng kiểm soát tỷ lệ phế phẩm phát sinh theo từng phút của quy trình sản xuất vật chất
D.
Kỹ năng tổ chức, lãnh đạo và hoạch định một cách khoa học và toàn diện để làm chủ yếu tố thời gian
Câu 24: 0.25 điểm
Tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2015 đưa ra định nghĩa về dịch vụ như thế nào nhằm phân biệt với sản phẩm thuần vật chất?
A.
Dịch vụ là mọi hoạt động kinh tế tạo ra các kết quả hữu hình có thể đếm và cân đong đo đếm trực tiếp bằng công cụ
B.
Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
C.
Dịch vụ là hoạt động xã hội nhằm mục đích duy nhất là chuyển giao quyền sở hữu tài sản vật chất từ người bán sang người mua
D.
Dịch vụ là quá trình biến đổi đặc tính cơ, lý, hóa của nguyên vật liệu thành các bán thành phẩm phục vụ cho khâu lắp ráp tiếp theo
Câu 25: 0.25 điểm
Khi tiếp cận phân loại dịch vụ dựa trên mục tiêu cạnh tranh chiến lược, các doanh nghiệp cần ưu tiên tập trung phát triển mảng nào để tạo ra sự khác biệt lớn nhất và giành thắng lợi trước đối thủ?
A.
Các dịch vụ giá trị gia tăng không thu tiền nhằm nâng cao tối đa mức độ thỏa mãn của khách hàng
B.
Chỉ tập trung duy nhất vào dịch vụ chính (core service) và loại bỏ toàn bộ dịch vụ phụ thuộc
C.
Các dịch vụ giá trị gia tăng có thu tiền ở mức phí cao nhằm tăng doanh thu trực tiếp cho tổ chức
D.
Các dịch vụ công ích mang tính bắt buộc theo quy định pháp lý của cơ quan quản lý vĩ mô
Câu 26: 0.25 điểm
Bản chất "Tính vô hình" của dịch vụ đặt ra bài toán quản lý cốt lõi nào cho các nhà quản trị khi thiết kế và đánh giá chất lượng cung ứng?
A.
Phải dựa vào các yếu tố gián tiếp như chứng cứ vật chất, thái độ con người để tổ chức cung ứng và đánh giá chất lượng
B.
Phải xây dựng hệ thống kho bãi lớn để bảo quản dịch vụ trước khi đưa ra tiêu thụ hàng loạt ngoài thị trường
C.
Phải đo lường chất lượng bằng các dụng cụ cơ lý hóa chuyên dụng giống như đo lường sản phẩm thuần vật chất
D.
Phải tách rời hoàn toàn quy trình tạo ra dịch vụ của nhân viên ra khỏi sự hiện diện chứng kiến của khách hàng
Câu 27: 0.25 điểm
Đặc điểm "Tính không thể chia cắt được" của dịch vụ mang lại hệ quả nào sau đây trong công tác quản lý vận hành của doanh nghiệp?
A.
Quá trình tạo ra dịch vụ có thể thực hiện tập trung tại nhà máy rồi phân phối qua trung gian đại lý độc lập
B.
Nhà quản lý dễ dàng kiểm tra tách biệt và loại bỏ 100% lỗi sai hỏng trước khi dịch vụ tiếp cận người tiêu dùng
C.
Quá trình cung ứng và sử dụng dịch vụ diễn ra đồng thời, dịch vụ không thể dự trữ, không thể lưu kho và hành vi của khách hàng trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng
D.
Khách hàng hoàn toàn đóng vai trò thụ động và không có bất kỳ tác động nào đến mức độ hài lòng cuối cùng
Câu 28: 0.25 điểm
Nhằm khắc phục hạn chế của đặc điểm "Tính không lưu giữ được", các hãng dịch vụ thường áp dụng tổ hợp giải pháp nào để điều hòa tốt nhất bài toán cung và cầu theo thời gian?
A.
Tăng cường sản xuất hàng loạt vào ban đêm để tích trữ kho dịch vụ thành phẩm cung cấp cho ngày hôm sau
B.
Áp dụng định giá phân biệt, giảm giá vào mùa thấp điểm, sử dụng hệ thống đặt hàng trước và điều động nhân sự linh hoạt vào giờ cao điểm
C.
Giữ cố định một mức giá duy nhất cho mọi khung giờ và kiên quyết từ chối phục vụ khi vượt quá công suất thiết kế
D.
Cắt giảm tối đa đội ngũ nhân sự tiếp xúc trực tiếp để giảm chi phí ẩn phát sinh khi nhu cầu suy giảm
Câu 29: 0.25 điểm
Khi tiếp cận chất lượng dịch vụ dựa trên quan điểm của người tiêu dùng, các học giả đã khái quát mối quan hệ bản chất này qua công thức nào?
A.
Chất lượng = Cảm nhận - Kỳ vọng
B.
Chất lượng = Cảm nhận + Kỳ vọng
C.
Chất lượng = Kỳ vọng - Cảm nhận
D.
Chất lượng = Cảm nhận × Chi phí sử dụng
Câu 30: 0.25 điểm
Dựa trên công thức hiệu số giữa Cảm nhận (Perception) và Kỳ vọng (Expectation), chất lượng dịch vụ của nhà cung ứng sẽ được người tiêu dùng đánh giá là ổn định hoặc chấp nhận được khi rơi vào trạng thái nào?
A.
Mức độ cảm nhận thực tế khi tiêu dùng dịch vụ bằng đúng với mức độ kỳ vọng mong đợi đặt ra trước đó
B.
Mức độ cảm nhận thực tế khi tiêu dùng dịch vụ nhỏ hơn nhiều so với mức độ kỳ vọng mong đợi đặt ra trước đó
C.
Mức độ cảm nhận thực tế khi tiêu dùng dịch vụ lớn hơn rất nhiều so với mức độ kỳ vọng mong đợi đặt ra trước đó
D.
Mức độ kỳ vọng mong đợi trước khi sử dụng dịch vụ của khách hàng bị doanh nghiệp hạ thấp xuống mức bằng không
Câu 31: 0.25 điểm
Quá trình hình thành mức độ kỳ vọng mong đợi (Expectation) của người tiêu dùng trước khi bước vào sử dụng một dịch vụ bị quyết định bởi bốn nhân tố cốt lõi nào?
A.
Điểm số KCS sản phẩm, Quy trình công nghệ nội bộ, Cơ cấu vốn đầu tư, Chính sách thuế của nhà nước
B.
Độ tin cậy vận hành, Tính hữu hình thiết bị, Sự thấu cảm nhân viên, Tác phong lịch thiệp của tổ chức
C.
Thông tin truyền miệng, Nhu cầu cá nhân, Kinh nghiệm đã trải qua, Quảng cáo và khuếch trương
D.
Vị trí địa lý mặt bằng, Số lượng đối thủ cạnh tranh, Danh mục dịch vụ chính, Khung giá dịch vụ bổ sung
Câu 32: 0.25 điểm
Theo mô hình cung ứng dịch vụ SERVUCTION, khía cạnh "chất lượng chức năng" trong quản trị chất lượng dịch vụ được hình thành từ nhóm yếu tố nào và có đặc điểm gì?
A.
Từ hệ thống máy móc, thiết bị, phần mềm điều khiển và công nghệ tự động hóa; mang tính tĩnh
B.
Từ kết cấu hạ tầng vật chất, kiến trúc nhà cửa và mặt bằng không gian giao dịch; mang tính cố định
C.
Từ các quy chế quản lý điều hành, cơ cấu tổ chức nội bộ không nhìn thấy của doanh nghiệp; mang tính đóng
D.
Từ năng lực, thái độ ứng xử và kỹ năng giải quyết vấn đề của lực lượng nhân viên tiếp xúc trực tiếp; mang tính động
Câu 33: 0.25 điểm
Trong mô hình 5 khoảng cách chất lượng (5-GAP), Khoảng cách 1 – sự sai lệch giữa dịch vụ mong đợi của khách hàng và nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về mong đợi đó – xuất hiện chủ yếu do nguyên nhân nào?
A.
Do bộ phận kỹ thuật thiết kế dịch vụ quá mơ hồ hoặc đội ngũ nhân viên thiết kế thiếu năng lực chuyên môn
B.
Do doanh nghiệp thiếu nghiên cứu thị trường, thiếu hệ thống thông tin phản hồi và thiếu sự tương tác với khách hàng
C.
Do đội ngũ nhân viên thực hiện giao nhận dịch vụ cố tình làm trái các quy định, tiêu chuẩn thiết kế đặt ra
D.
Do doanh nghiệp tiến hành các chiến dịch quảng cáo thổi phồng, hứa hẹn vượt quá khả năng thực hiện thực tế
Câu 34: 0.25 điểm
Nhằm khắc phục tình trạng sai lệch giữa nhận thức của lãnh đạo về nhu cầu thị trường với các thông số đặc tính thiết kế dịch vụ (Khoảng cách 2 trong mô hình 5-GAP), tổ chức cần tập trung vào giải pháp then chốt nào?
A.
Cắt giảm tối đa các khâu dịch vụ hỗ trợ không thu tiền để tập trung toàn bộ nguồn lực tài chính cho quảng cáo
B.
Đào tạo kỹ năng giao tiếp cơ bản và nụ cười công nghiệp cho nhân viên đứng quầy trực tiếp tại điểm bán
C.
Sự cam kết mạnh mẽ của lãnh đạo, xây dựng đội ngũ thiết kế đủ mạnh và có chế độ động viên khuyến khích kịp thời
D.
Đầu tư nâng cấp toàn bộ hệ thống kho bãi vật chất và phương tiện vận chuyển hàng hóa hữu hình của doanh nghiệp
Câu 35: 0.25 điểm
Khi rút gọn từ 10 tiêu chí cơ bản ban đầu của Parasuraman, bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ RATER hiện đại bao gồm 5 tiêu chuẩn cốt lõi nào?
A.
Độ tin cậy, Sự đảm bảo, Tính hữu hình, Sự thấu cảm, Trách nhiệm
B.
Sự thích hợp, Sự phù hợp, Không khiếm khuyết, Mức độ hoàn hảo, Sự thỏa mãn
C.
Độ tin cậy, Năng lực chuyên môn, Tác phong lịch thiệp, Giao tiếp, Tính an toàn
D.
Chất lượng thiết kế, Chất lượng tuân thủ, Chi phí tối ưu, Giao hàng đúng hạn, An toàn lao động
Câu 36: 0.25 điểm
Tình huống: Gia đình ông Huy đặt chỗ trước 3 tuần tại một khách sạn lớn cho bữa trưa Trung thu. Khi cả nhà đến sớm 20 phút, cô tiếp viên thông báo không có chỗ với lý do "khách hàng đôi khi đặt rồi quên không đến nên đã nhường bàn cho người khác", sau đó yêu cầu khách vào phòng đợi uống cà phê và có thái độ bất lịch sự khi ông Huy phản ứng. Dựa vào bộ tiêu chí RATER, hành vi ứng xử này đã vi phạm nghiêm trọng nhất những khía cạnh nào?
A.
Vi phạm nghiêm trọng "Độ tin cậy" (không giữ đúng lời hứa đặt bàn) và "Trách nhiệm" (thái độ thờ ơ, thiếu sẵn lòng giúp đỡ)
B.
Vi phạm nghiêm trọng "Tính hữu hình" (thiết bị phòng ăn lỗi thời) và "Sự đảm bảo" (không bảo mật thông tin tài khoản)
C.
Vi phạm nghiêm trọng "Sự thấu cảm" (không tặng quà Trung thu cho trẻ em) và "Tính hữu hình" (không gian phòng đợi quá chật hẹp)
D.
Vi phạm nghiêm trọng "Độ tin cậy" (không áp dụng định giá phân biệt) và "Sự đảm bảo" (nhân viên thiếu bằng cấp kỹ thuật)
Câu 37: 0.25 điểm
Tình huống: Công ty Air Cool cam kết sửa máy lạnh bảo hành tại nhà trong vòng 12 tiếng kể từ khi nhận thông báo. Khi máy lạnh ông An bị lỗi tiếng ồn, lần 1 nhân viên đến ngay nhưng không sửa dứt điểm. Lần 2 phải mất tới 3 ngày nhân viên mới đến. Lần 3 nhân viên hứa đến ngay nhưng nhiều ngày sau vẫn không xuất hiện. Việc không tuân thủ cam kết nội bộ và cung ứng dịch vụ trễ nải này của đội ngũ kỹ thuật đã làm gia tăng khoảng cách nào trong mô hình chất lượng?
A.
Khoảng cách 1 (Sai lệch giữa dịch vụ mong đợi của người tiêu dùng và nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp)
B.
Khoảng cách 2 (Sai lệch giữa nhận thức của ban lãnh đạo về nhu cầu thị trường với các tiêu chuẩn thiết kế dịch vụ)
C.
Khoảng cách 4 (Sai lệch giữa thực tế giao nhận dịch vụ cho khách hàng với các thông điệp quảng cáo bên ngoài)
D.
Khoảng cách 3 (Sai lệch giữa tiêu chuẩn, đặc tính thiết kế dịch vụ với quá trình thực tế giao nhận cung ứng dịch vụ)
Câu 38: 0.25 điểm
Bài toán: Một doanh nghiệp tiến hành đo lường chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh bằng phương pháp khảo sát cảm nhận khách hàng. Điểm số trung bình về mức độ kỳ vọng mong đợi mà khách hàng thiết lập trước khi sử dụng dịch vụ là điểm. Tuy nhiên, do gặp sự cố trễ chuyến, điểm số cảm nhận thực tế của khách hàng sau khi trải nghiệm chỉ đạt điểm. Hãy tính chỉ số chất lượng dịch vụ và xác định trạng thái thỏa mãn của khách hàng?
A.
Chỉ số chất lượng đạt điểm; chất lượng dịch vụ được đánh giá là kém
B.
Chỉ số chất lượng đạt điểm; chất lượng dịch vụ được đánh giá là tốt
C.
Chỉ số chất lượng đạt điểm; chất lượng dịch vụ đạt mức tuyệt hảo
D.
Chỉ số chất lượng đạt điểm; chất lượng dịch vụ ở mức ổn định, chấp nhận được
Câu 39: 0.25 điểm
Bài toán: Một trung tâm đào tạo thực hiện chiến dịch quảng cáo, thổi phồng quá mức về cam kết đầu ra khiến học viên có mức kỳ vọng rất cao, đạt điểm số . Thực tế khóa học diễn ra chỉ đạt mức khá với điểm cảm nhận học viên là . Nếu trung tâm này quảng cáo trung thực hơn, quản lý tốt truyền thông để giữ kỳ vọng của học viên ở mức hợp lý là điểm thì trạng thái chất lượng dịch vụ sẽ thay đổi như thế nào?
A.
Giữ nguyên ở trạng thái kém vì điểm số cảm nhận thực tế của học viên hoàn toàn không có sự thay đổi
B.
Chuyển đổi từ trạng thái kém ( điểm) sang trạng thái ổn định, chấp nhận được ( điểm)
C.
Chuyển đổi từ trạng thái ổn định ( điểm) sang trạng thái tuyệt hảo vượt trội đạt mức điểm
D.
Chuyển đổi từ trạng thái tuyệt hảo ( điểm) sang trạng thái tồi tệ nghiêm trọng đạt mức điểm
Câu 40: 0.25 điểm
Bài toán: Nhờ triển khai xuất sắc một dịch vụ giá trị gia tăng không thu tiền (tư vấn hoạch định tài chính cá nhân miễn phí), một ngân hàng thương mại đã giúp nâng điểm số cảm nhận thực tế của khách hàng lên tới mức điểm, trong khi mức kỳ vọng mong đợi ban đầu của khách hàng chỉ dừng lại ở mức điểm. Hãy tính hiệu số chất lượng và đưa ra đánh giá về dịch vụ tổng thể của ngân hàng?
A.
Hiệu số chất lượng đạt mức điểm; chất lượng dịch vụ tổng thể đạt mức tuyệt hảo
B.
Hiệu số chất lượng đạt mức điểm; chất lượng dịch vụ tổng thể bị đánh giá là tồi tệ
C.
Hiệu số chất lượng đạt mức điểm; chất lượng dịch vụ nằm ở ngưỡng trung bình ổn định
D.
Hiệu số chất lượng đạt mức điểm; ngân hàng bắt buộc phải tiến hành thiết kế lại dịch vụ
Câu 1: 0.25 điểm
Tiêu chuẩn ISO 8402:1994 định nghĩa thuật ngữ "nguồn lực" cấu thành nên một quá trình bao gồm các khía cạnh chủ yếu nào?
A.
Nguồn tài chính, công nghệ sản xuất và kết cấu hạ tầng nhà xưởng
B.
Nguồn nhân lực, vật lực và trí lực
C.
Nguồn lãnh đạo, ban quản lý cấp cao và lực lượng lao động trực tiếp
D.
Nguồn nguyên vật liệu thô, máy móc thiết bị và thông tin thị trường
Câu 2: 0.25 điểm
Đối với một sản phẩm phức hợp được lắp ráp và cấu thành từ nhiều thành phần có hình thức khác nhau như chiếc xe hơi (gồm lốp xe, phần mềm điều khiển, dung dịch làm mát, dịch vụ bảo hành), việc định danh và phân loại sản phẩm này sẽ dựa trên nguyên tắc cốt lõi nào?
A.
Phụ thuộc vào thành phần có giá trị kinh tế hoặc chi phí cấu thành cao nhất
B.
Phụ thuộc vào quy định phân loại bắt buộc của các cơ quan kiểm định chất lượng nhà nước
C.
Phụ thuộc vào xu hướng đánh giá và thói quen tiêu dùng chủ quan của khách hàng
D.
Phụ thuộc vào thành phần nổi trội hơn chiếm tỷ trọng lớn trong sản phẩm đó
Câu 3: 0.25 điểm
Từ định nghĩa về mối quan hệ giữa quá trình và sản phẩm, kết quả đầu ra của một hoạt động sản xuất kinh doanh có chất lượng tốt hay không bị quyết định trực tiếp bởi yếu tố nào?
A.
Hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối cùng (KCS) trước khi xuất xưởng
B.
Sự biến động ngẫu nhiên của các yếu tố cung cầu nằm ngoài thị trường vĩ mô
C.
Chất lượng của bản thân các quá trình cùng cách thức tổ chức và kiểm soát các quá trình đó
D.
Chiến dịch quảng cáo, truyền thông và năng lực thuyết phục của đội ngũ bán hàng
Câu 4: 0.25 điểm
Trong quản trị chất lượng, những kết quả nào sau đây được tạo ra từ một quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhưng hoàn toàn không theo bất kỳ ý muốn hay chủ định nào của nhà sản xuất?
A.
Bán thành phẩm chưa chế biến sâu và các phần mềm hệ thống
B.
Sản phẩm vật chất hữu hình và các dịch vụ giá trị gia tăng kèm theo
C.
Chất ô nhiễm môi trường và phế phẩm phát sinh trong sản xuất
D.
Thông tin phản hồi từ khách hàng và các tổ hợp thiết bị đã lắp ghép
Câu 5: 0.25 điểm
Thuộc tính chất lượng nào của sản phẩm đặc trưng cho khả năng thực hiện các chức năng, hoạt động mong muốn nhằm đáp ứng mục đích sử dụng và bị quy định bởi các chỉ tiêu kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo, đặc tính cơ - lý - hóa?
A.
Tính tiện dụng của sản phẩm trong lưu kho
B.
Tính năng, tác dụng của sản phẩm
C.
Tuổi thọ hay độ bền kinh tế của sản phẩm
D.
Độ tin cậy vận hành liên tục của sản phẩm
Câu 6: 0.25 điểm
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ ngày nay, tại sao các nhà sản xuất phải tính toán thiết kế tuổi thọ của sản phẩm ở một mức độ hợp lý thay vì cố gắng kéo dài nó vô hạn?
A.
Do giới hạn bắt buộc về thời hạn sử dụng sản phẩm từ các cơ quan quản lý nhà nước
B.
Do sự tác động của tính chất hao mòn vô hình khiến sản phẩm nhanh chóng bị lỗi thời về mặt công nghệ
C.
Do người tiêu dùng hiện đại hoàn toàn không có nhu cầu sử dụng một sản phẩm quá một năm
D.
Do các nguồn nguyên vật liệu khan hiếm không cho phép sản xuất ra các sản phẩm có độ bền cao
Câu 7: 0.25 điểm
Khi người tiêu dùng quan tâm đến khả năng liên tục duy trì trạng thái làm việc bình thường của một thiết bị mà không gặp phải các hỏng hóc, trục trặc trong một khoảng thời gian xác định, họ đang đánh giá thuộc tính chất lượng nào?
A.
Tuổi thọ hay độ bền vật lý của sản phẩm
B.
Tính năng, tác dụng cơ bản của sản phẩm
C.
Độ tin cậy của sản phẩm
D.
Tính tiện dụng và sẵn có của sản phẩm
Câu 8: 0.25 điểm
Đối với các nhóm sản phẩm trực tiếp tác động đến sức khỏe của con người như thực phẩm hoặc thuốc chữa bệnh, yếu tố chất lượng nào được coi là cơ bản, tất yếu và bắt buộc phải cam kết hàng đầu khi thiết kế?
A.
Các chỉ tiêu thẩm mỹ và kiểu dáng bao bì bên ngoài
B.
Tính kinh tế và khả năng tiết kiệm nguyên liệu khi vận hành
C.
Tên tuổi, nhãn hiệu và danh tiếng lâu đời của nhà sản xuất
D.
Độ an toàn của sản phẩm đối với người sử dụng và môi trường
Câu 9: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây được coi là một bộ phận thành phần thuộc về "chất lượng vô hình" của sản phẩm nhưng lại có ý nghĩa rất quan trọng tác động mạnh mẽ lên tâm lý lựa chọn của khách hàng?
A.
Các thông số kinh tế - kỹ thuật được ghi trên nhãn mác sản phẩm
B.
Tính tiện dụng, dễ vận chuyển và dễ bảo quản trong mọi điều kiện
C.
Tên, nhãn hiệu, danh tiếng và uy tín của sản phẩm trên thị trường
D.
Đặc tính cơ, lý, hóa thể hiện qua cấu trúc vật chất của sản phẩm
Câu 10: 0.25 điểm
Khi tiếp cận và đánh giá chất lượng sản phẩm theo nghĩa hẹp (thuần túy kỹ thuật), thước đo chất lượng của doanh nghiệp thường dựa vào chỉ số nào?
A.
Toàn bộ chi phí liên quan đến vòng đời sản phẩm từ khâu thiết kế đến thải bỏ
B.
Tỷ lệ những sản phẩm được chấp nhận qua kiểm tra chất lượng (KCS) hoặc số lượng phế phẩm
C.
Mức độ thỏa mãn và làm vui lòng các nhu cầu tiềm ẩn của người tiêu dùng
D.
Số lượng các dịch vụ giá trị gia tăng đi kèm không thu tiền thực hiện cho khách hàng
Câu 11: 0.25 điểm
Theo nghĩa rộng dưới góc độ của các nhà quản lý hiện đại, chất lượng sản phẩm đạt được sự thỏa mãn cao nhất của khách hàng phải được thể hiện đồng thời qua bốn yếu tố cốt lõi nào?
A.
Chất lượng (thỏa mãn khách hàng), Chi phí, Giao hàng, An toàn
B.
Thiết kế tối ưu, Công nghệ tiên tiến, Lao động lành nghề, Nguyên liệu rẻ
C.
Chất lượng kỹ thuật, Khối lượng sản xuất, Giá cả thị trường, Lợi nhuận doanh nghiệp
D.
Tiêu chuẩn quốc tế, Hệ thống KCS chặt chẽ, Quảng cáo rộng rãi, Khuyến mãi lớn
Câu 12: 0.25 điểm
Khi bàn về bản chất của chất lượng sản phẩm, hai chuyên gia quản trị chất lượng nổi tiếng toàn cầu Juran và Crosby đã đưa ra hai quan niệm khái quát tương ứng là gì?
A.
Juran: Sự phù hợp với các yêu cầu cụ thể; Crosby: Sự thích hợp khi sử dụng
B.
Juran: Mức độ hoàn hảo tuyệt đối; Crosby: Không bị khiếm khuyết hay sai lỗi
C.
Juran: Sự thích hợp khi sử dụng; Crosby: Sự phù hợp với các yêu cầu cụ thể
D.
Juran: Làm vui lòng khách hàng; Crosby: Đạt các thông số quy cách kỹ thuật đặt ra
Câu 13: 0.25 điểm
Tiêu chuẩn quốc tế mới nhất hiện nay – ISO 9000:2015 đã đưa ra định nghĩa chính xác về chất lượng như thế nào?
A.
Mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu
B.
Tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho nó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn
C.
Sự tối ưu hóa chi phí sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho tổ chức kinh doanh
D.
Sự phù hợp tuyệt đối của các đặc tính sản phẩm so với các tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật đặt ra
Câu 14: 0.25 điểm
Cụm từ "đặc tính vốn có" trong định nghĩa chất lượng của tiêu chuẩn ISO 9000:2015 mang hàm ý quản lý nào?
A.
Là những đặc tính được bổ sung cho sản phẩm thông qua các chương trình quảng cáo, tiếp thị
B.
Là mức giá bán và các chi phí dịch vụ đi kèm do bộ phận kinh doanh thiết lập cho sản phẩm
C.
Là những đặc tính tồn tại bên trong sản phẩm, đặc biệt như một đặc tính lâu bền hay vĩnh viễn
D.
Là các quy định pháp lý mang tính bắt buộc do các cơ quan quản lý vĩ mô áp đặt lên doanh nghiệp
Câu 15: 0.25 điểm
Bản chất của chất lượng sản phẩm mang cả tính chủ quan lẫn khách quan. Tính chủ quan và tính khách quan đó được phản ánh tương ứng qua các khái niệm nào?
A.
Cảm nhận của ban giám đốc doanh nghiệp và Quy trình kiểm tra kỹ thuật của phòng KCS
B.
Đánh giá của người tiêu dùng nội địa và Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của thị trường quốc tế
C.
Chi phí thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và Giá thành sản xuất thực tế tại xưởng của tổ chức
D.
Chất lượng thiết kế (sự phù hợp nhu cầu) và Chất lượng tuân thủ thiết kế (sự phù hợp tiêu chuẩn)
Câu 16: 0.25 điểm
Đặc điểm nào của chất lượng sản phẩm nhắc nhở các nhà quản trị rằng chất lượng không phải là một trạng thái bất biến, cố định mà luôn biến động theo không gian, thời gian và sự phát triển của khoa học công nghệ?
A.
Chất lượng sản phẩm luôn tỷ lệ thuận với chi phí đầu tư thiết bị hiện đại
B.
Chất lượng sản phẩm hoàn toàn phụ thuộc vào phân hệ kiểm tra KCS cuối quy trình
C.
Chất lượng sản phẩm gắn liền với công dụng hữu ích cố định của vật chất cấu thành
D.
Chất lượng sản phẩm là một khái niệm mang tính tương đối
Khoá học liên quan
Quản trị chất lượng - Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
2.478 xem 8 kiến thức 8 đề thi
Đề thi tương tự
Trắc nghiệm chương 4 Quản trị chất lượng - Đại học UNETI
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập chương 1 - Giáo dục học đại cương (HCMUE)
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm môn Chủ nghĩa Xã hội Khoa học Chương 1 2 3 IUH
7 mã đề 262 câu hỏi
