Tóm tắt kiến thức chương 2 - Ngân hàng thương mại NEU
Tóm tắt chi tiết Chương 2 về phân loại nguồn vốn, vốn chủ sở hữu, vốn nợ, đặc điểm sinh lời và quản lý vốn nợ trong ngân hàng thương mại, giúp sinh viên ôn tập nhanh chóng những kiến thức trọng tâm.
nghiệp vụ huy động vốnnguồn vốn ngân hàngngân hàng thương mạiquản lý vốn nợtóm tắt chương 2vốn chủ sở hữuvốn nợ
2.1.1. Phân loại nguồn vốn
- Theo tính chất hoàn trả:
+ Vốn chủ sở hữu: vĩnh viễn, không phải trả lãi, tăng hệ số CAR
+ Vốn nợ: có kỳ hạn, trả lãi, gia tăng đòn bẩy
- Theo thời hạn:
+ Ngắn hạn (<12 tháng): tài trợ vốn lưu động, lãi suất 4–6%/năm
+ Trung hạn (12–60 tháng): đầu tư TSCĐ nhỏ, lãi suất 6–8%/năm
+ Dài hạn (>5 năm): dự án lớn, lãi suất 8–10%/năm
- Theo nguồn gốc:
+ Nội bộ: lợi nhuận giữ lại, quỹ dự phòng, quỹ thặng dư
+ Ngoại bộ: tiền gửi khách hàng, vay NHNN, vay liên ngân hàng, phát hành giấy nợ
Lưu ý thường gặp: “nguồn rẻ” (tiền gửi thanh toán 0–1%) không đồng nghĩa “ổn định”; cần xem xét tỷ lệ rút trước hạn.
2.1.2. Vốn chủ sở hữu
2.1.2.1. Hình thành ban đầu
- Ngân hàng Nhà nước: cấp vốn điều lệ, không lãi
- Cổ đông: vốn góp qua cổ phần thường/ưu đãi, chia theo tỷ lệ sở hữu
- Liên doanh, tư nhân: góp vốn theo điều lệ, chia lợi nhuận
2.1.2.2. Bổ sung trong hoạt động
- Lợi nhuận giữ lại: tỷ lệ trích 10–30% lợi nhuận, tái đầu tư
- Phát hành cổ phần mới: ưu đãi hoặc không ưu đãi quyền biểu quyết
- Trái phiếu chuyển đổi: linh hoạt chuyển thành cổ phần khi USD tăng, giảm rủi ro vốn chủ
2.1.2.3. Các quỹ đặc thù
- Quỹ dự phòng tổn thất: trích ≥10% LNTT, bù nợ xấu
- Quỹ bảo toàn vốn: bù trượt giá lạm phát, giữ sức mua
- Quỹ thặng dư vốn: chênh lệch đánh giá lại TSCĐ, tăng vốn khả dụng
| Khoản mục | Đầu kỳ | Phát sinh | Cuối kỳ |
|---|---|---|---|
| Vốn điều lệ | 10.000 | +2.100 | 12.100 |
| Lợi nhuận giữ lại | 900 | +300 | 1.200 |
| Quỹ dự phòng | 400 | +100 | 500 |
| Quỹ bảo toàn | 200 | +50 | 250 |
Chú ý: phân biệt vốn điều lệ (cố định) và vốn chủ sở hữu khả dụng (điều chỉnh theo LNTT và quỹ).
2.1.3. Vốn nợ
2.1.3.1. Tiền gửi
- Thanh toán: lãi 0–1%, không giới hạn số dư, phục vụ thanh khoản
- Có kỳ hạn: lãi 3–5%, hạn chế rút trước, ổn định nguồn
- Tiết kiệm: lãi 5–7%, khuyến khích gắn bó dài hạn
Lưu ý: rút trước kỳ hạn chịu phạt lãi, làm thay đổi kỳ hạn thực tế.
2.1.3.2. Vay mượn
- Vay NHNN: tái chiết khấu, tái cấp vốn, lãi thấp 2–4%/năm, giới hạn 15% tổng vốn huy động
- Vay liên ngân hàng: lãi giá thị trường (HIBOR/LIBOR + biên độ), linh hoạt nhưng rủi ro
- Phát hành giấy nợ: kỳ phiếu (ngắn hạn), tín phiếu, trái phiếu (trung/dài hạn), repo – cầm cố chứng khoán ngắn hạn
2.1.3.3. Nguồn khác
- Ủy thác đầu tư: không hạch toán nợ, thu phí đại lý
- Cam kết tín dụng ngoại bảng: tiềm ẩn rủi ro, không ghi sổ sách nhưng chịu rủi ro pháp lý
- Nợ tiềm tàng: bảo lãnh, L/C, ký quỹ khách hàng
| Loại | Chi phí | Ổn định | Thanh toán trước hạn |
|---|---|---|---|
| Tiền gửi thanh toán | 0–1% | Thấp | Không giới hạn |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 3–5% | Trung bình | Phạt từ 0.5–2% |
| Vay NHNN | 2–4% | Giới hạn | Không rút trước |
| Vay liên ngân hàng | HIBOR+% | Thay đổi | Theo hợp đồng |
2.2. Đặc điểm nguồn vốn & nhân tố ảnh hưởng
| Tiêu chí | Tiền gửi | Vay mượn |
|---|---|---|
| Ổn định | Tiết kiệm > thanh toán | Hợp đồng cố định hoặc linh hoạt |
| Chi phí | 0–5% | 2–8% tùy nguồn |
| Thanh khoản | Cao (thanh toán) | Thấp hơn, theo hợp đồng |
| Rủi ro lãi suất | Thấp | Cao (biến động thị trường) |
| Quy mô tối thiểu | Không giới hạn | Có thể lớn & phụ thuộc điều kiện |
Lưu ý: nhiều sinh viên nhầm lẫn lãi suất niêm yết vs lãi suất thực tế. Công thức:
2.3. Quản lý vốn nợ
2.3.1. Mục tiêu
- Đảm bảo tỷ lệ LDR (Loan to Deposit Ratio) hợp lý <85%
- Tối ưu chi phí vốn trung bình (WACC) sau thuế
- Duy trì dự trữ thanh khoản >100% LCR
2.3.2. Nội dung quản lý
2.3.2.1. Quy mô & cơ cấu
- Dự báo vốn theo kế hoạch tín dụng & hoạt động
- Phân bổ tỷ trọng ngắn/trung/dài hạn theo mục tiêu lợi nhuận & thanh khoản
2.3.2.2. Chi phí trả lãi
- Phân tích nhân tố: lãi suất liên ngân hàng, lạm phát, tín nhiệm khách hàng
- Tính lãi suất bình quân:
2.3.2.3. Quản lý kỳ hạn
- So sánh GAP kỳ hạn danh nghĩa & thực tế; phân tích rủi ro tái cấp vốn
- Sử dụng mô hình ALM để đo đạc chênh lệch kỳ hạn
2.3.2.4. Thanh khoản
- Giám sát LCR, NSFR theo Basel III
- Dự trữ tài sản thanh khoản cao, repo chứng khoán chính phủ
- Kế hoạch kịch bản khủng hoảng: đường cong thanh khoản ngắn hạn
2.3.2.5. Phát triển công cụ mới
- Chứng chỉ tiền gửi thả nổi, repo ngược
- Sản phẩm kết hợp vay & phát hành giấy nợ đồng thời
- Trái phiếu xanh, tín dụng xanh: lãi suất ưu đãi, thúc đẩy ESG
1.463 xem 16 kiến thức 15 đề thi

3.528 lượt xem 11/07/2025

6.839 lượt xem 18/06/2025

1.988 lượt xem 11/07/2025
16.064 lượt xem 08/12/2025
14.704 lượt xem 18/11/2025
16.900 lượt xem 16/12/2025
16.441 lượt xem 10/12/2025

2.604 lượt xem 11/07/2025

2.918 lượt xem 11/07/2025

