Tóm tắt kiến thức cơ bản chương 1 - Nguyên lý kế toán (TNU)

Tóm tắt ngắn gọn và đầy đủ các khái niệm, nguyên tắc và đối tượng kế toán trong Chương 1 “Nguyên lý kế toán” tại Đại học Thái Nguyên (TNU). Bao gồm định nghĩa, giả định kế toán, phương trình kế toán cơ bản, phân loại tài sản và quy trình vận động, cùng các lưu ý thường gặp.

TNUgiả định kế toánkế toán tài chínhnguyên lý kế toánphương trình kế toántài sản doanh nghiệptóm tắt chương 1định nghĩa kế toán

 

I. Khái niệm kế toán và sự phát triển của kế toán

1. Khái niệm kế toán

Kế toán là khoa học và nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính toán kết quả hoạt động nhằm cung cấp thông tin phục vụ quản lý và ra quyết định.

- Theo phạm vi sử dụng:
- Kế toán tài chính: cung cấp thông tin cho đối tượng bên ngoài.
- Kế toán quản trị: cung cấp thông tin cho nội bộ doanh nghiệp.

Tiêu chíKế toán tài chínhKế toán quản trị
Mục đíchBáo cáo cho bên ngoàiHỗ trợ quản lý nội bộ
Đối tượngNhà đầu tư, Cơ quan thuế…Ban giám đốc, Quản lý phòng ban
Chuẩn mựcTheo chuẩn mực quốc gia/quốc tếTự xây dựng phù hợp

Lưu ý: Không nhầm lẫn phạm vi và đối tượng sử dụng thông tin giữa hai loại kế toán.

2. Vài nét về sự phát triển của kế toán

- Xuất hiện từ thời cổ đại, phát triển rực rỡ với Luca Pacioli (1494) và phương pháp kế toán kép.

- Ngày nay áp dụng mô hình kế toán điện tử, phương trình kế toán và phân tích tài chính hiện đại.

 

II. Một số khái niệm và nguyên tắc kế toán được thừa nhận

1. Một số khái niệm và giả định

1.1. Đơn vị kế toán

Mỗi đơn vị kinh tế được coi là một thực thể độc lập, lập báo cáo chỉ phản ánh tài chính của chính mình.
Lưu ý: Không pha trộn số liệu tài sản cá nhân của chủ sở hữu.

1.2. Đơn vị thước đo tiền tệ

Mọi nghiệp vụ được đo bằng đồng Việt Nam và giả định sức mua ổn định. Khi biến động lớn, đánh giá lại tài sản theo giá đương thời.

1.3. Giả định hoạt động liên tục

Doanh nghiệp được giả định tồn tại vô hạn để định giá tài sản theo giá gốc và tính khấu hao theo thời gian sử dụng.

1.4. Khái niệm kỳ kế toán

Chia hoạt động dài hạn thành kỳ bằng nhau (năm, quý, tháng) để so sánh và đánh giá hiệu quả.
Lưu ý: Kỳ kế toán năm có thể khác lịch dương nhưng không vượt quá 15 tháng.

2. Một số nguyên tắc kế toán

2.1. Thực tế khách quan

Ghi chép đúng diễn biến thực tế, có thể kiểm chứng được.

2.2. Nguyên tắc giá gốc

Ghi nhận tài sản theo chi phí phát sinh, không theo giá thị trường tại thời điểm báo cáo.

2.3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Doanh thu chỉ ghi khi trách nhiệm giao hàng/dịch vụ hoàn thành và đã thu hoặc chắc chắn thu được.

2.4. Nguyên tắc phù hợp

Chi phí phải liên quan đến doanh thu cùng kỳ.

2.5. Nguyên tắc nhất quán

Phương pháp kế toán đã chọn phải áp dụng ổn định qua các kỳ; thay đổi cần thuyết minh.

2.6. Nguyên tắc thận trọng

Ghi nhận tất cả rủi ro, không ghi cao tài sản/thu nhập, không ghi thấp nợ/chi phí.

2.7. Nguyên tắc trọng yếu

Bỏ qua những yếu tố không đáng kể, tập trung vào những thông tin ảnh hưởng lớn.

2.8. Nguyên tắc công khai

Công bố đầy đủ, rõ ràng các báo cáo tài chính và số liệu quan trọng.

 

III. Đối tượng của kế toán

1. Sự hình thành tài sản của doanh nghiệp

Tài sản là nguồn lực doanh nghiệp kiểm soát, thể hiện dưới dạng tiền, hiện vật, lao động.

Tng  taˋi  sn=Tng  nguo^ˋn  vo^ˊnTổng\;tài\;sản = Tổng\;nguồn\;vốn
Tng  taˋi  sn=N  phi  tr+Nguo^ˋn  vo^ˊn  ch  s  huTổng\;tài\;sản = Nợ\;phải\;trả + Nguồn\;vốn\;chủ\;sở\;hữu
Nguo^ˋn  vo^ˊn  ch  s  hu=Tng  taˋi  snN  phi  trNguồn\;vốn\;chủ\;sở\;hữu = Tổng\;tài\;sản - Nợ\;phải\;trả

LoạiTiêu chíVí dụ
Tài sản lưu độngGiá trị < 10 triệu hoặc thu hồi < 1 nămTiền mặt, NVL, thành phẩm
Tài sản cố địnhGiá trị > 10 triệu và sử dụng > 1 nămMáy móc, phần mềm, đầu tư dài hạn

Lưu ý: Phân biệt rõ giá trị ngưỡng và chu kỳ thu hồi.

2. Sự vận động của tài sản trong hoạt động kinh doanh

Tài sản biến đổi về hình thái và giá trị qua chu kỳ:

Doanh nghiệpChu kỳ tuần hoàn
Sản xuấtTiền → NVL → SP dở dang → Thành phẩm → Tiền
Thương mạiTiền → Hàng hóa → Phải thu/ Tiền → Tiền

Lợi nhuận phát sinh khi giá trị đầu ra lớn hơn đầu vào.

 

IV. Đặc điểm, nhiệm vụ và yêu cầu của công tác kế toán

1. Đặc điểm của kế toán

- Chứng từ gốc hợp lệ và pháp lý.
- Đo lường bằng giá trị tiền tệ (kết hợp hiện vật, thời gian).
- Báo cáo theo biểu mẫu quy định.
- Phục vụ trong nội bộ và bên ngoài.

2. Nhiệm vụ của kế toán

- Thu thập, xử lý và kiểm tra số liệu.
- Ghi chép, tính toán, phản ánh tài sản, nguồn vốn và kết quả SXKD.
- Kiểm tra thực hiện kế hoạch, thu chi, nợ phải trả.
- Cung cấp thông tin phục vụ quản lý và thống kê.

3. Yêu cầu đối với công tác kế toán

- Chính xác, trung thực.
- Kịp thời, đúng kỳ hạn.
- Đầy đủ, không bỏ sót nghiệp vụ.
- Rõ ràng, dễ hiểu, dễ so sánh.
- Tiết kiệm và hiệu quả.

V. Các phương pháp của kế toán

1. Phương pháp chứng từ kế toán

Mọi nghiệp vụ phải có chứng từ gốc để ghi chép và kiểm tra.

2. Phương pháp tính giá

Xác định giá trị tài sản, chi phí theo nguyên tắc và thước đo tiền tệ.

3. Phương pháp đối ứng tài khoản

- Phân loại theo tài khoản.
- Ghi sổ kép: mỗi nghiệp vụ ghi kép vào hai tài khoản liên quan.

4. Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

Lập báo cáo tổng hợp như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo KQKD, Lưu chuyển tiền tệ.

Mục lục
I. Khái niệm kế toán và sự phát triển của kế toán
1. Khái niệm kế toán
2. Vài nét về sự phát triển của kế toán
II. Một số khái niệm và nguyên tắc kế toán được thừa nhận
1. Một số khái niệm và giả định
2. Một số nguyên tắc kế toán
III. Đối tượng của kế toán
1. Sự hình thành tài sản của doanh nghiệp
2. Sự vận động của tài sản trong hoạt động kinh doanh
IV. Đặc điểm, nhiệm vụ và yêu cầu của công tác kế toán
1. Đặc điểm của kế toán
2. Nhiệm vụ của kế toán
3. Yêu cầu đối với công tác kế toán
V. Các phương pháp của kế toán
1. Phương pháp chứng từ kế toán
2. Phương pháp tính giá
3. Phương pháp đối ứng tài khoản
4. Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự