Tóm tắt kiến thức chương 1 - Lý thuyết tài chính tiền tệ NEU
Tổng hợp kiến thức cơ bản về lý thuyết tài chính tiền tệ theo giáo trình Đại học Kinh tế Quốc dân. Bao gồm bản chất tiền tệ, chức năng tiền tệ, sự phát triển các hình thái tiền tệ, khối lượng tiền tệ, chế độ tiền tệ và bản chất tài chính. Giúp sinh viên ôn tập nhanh và nắm chắc các khái niệm quan trọng phục vụ thi cử hiệu quả.
NEUbản chất tài chínhchế độ tiền tệchức năng tiền tệkhối tiền tệlý thuyết tài chính tiền tệtiền tệtiền tệ là gìtài chínhôn thi tài chính tiền tệđại học kinh tế quốc dân
Chương 1
Đại cương về tài chính và tiền tệ
Tiền tệ và tài chính là những phạm trù kinh tế cốt lõi, gắn liền với nền sản xuất và lưu thông hàng hoá. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và trên toàn cầu, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường được tiền tệ hoá cao độ.
1.1. Bản chất của tiền tệ
1.1.1. Sự ra đời của tiền tệ
Tiền tệ là một phạm trù kinh tế khách quan, gắn liền một cách chặt chẽ với sự ra đời và sự phát triển không ngừng của nền kinh tế hàng hoá.
"Trình bày nguồn gốc phát sinh của tiền tệ, nghĩa là phải khai triển cái biểu hiện của giá trị, biểu hiện bao hàm trong quan hệ giá trị của hàng hoá, từ hình thái ban đầu giản đơn nhất và ít thấy rõ nhất cho đến hình thái tiền tệ là hình thái mà ai nấy đều thấy."
- C. Mác (Tư Bản)
4 Hình thái biểu hiện giá trị trong trao đổi:
Sự chuyển biến từ hình thái ngẫu nhiên đến hình thái tiền tệ là một quá trình lịch sử lâu dài, sinh ra để giải quyết mâu thuẫn vốn có trong bản thân hàng hoá. Tiền tệ giúp việc trao đổi trở nên dễ dàng và nhanh chóng. Do cản trở của trao đổi hiện vật quá lớn, xã hội buộc phải sử dụng một vật trung gian được mọi người chấp nhận.
1.1.2. Bản chất của tiền tệ
Vật ngang giá chung
Tiền tệ là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hoá. Về bản chất sâu xa, nó chính là vật ngang giá chung nhất, làm thước đo giá trị cho mọi loại hàng hóa khác trên thị trường.
Phương tiện giao dịch
Nó hoạt động như một phương tiện để trao đổi hàng hoá, mua bán dịch vụ và thanh toán các khoản nợ một cách thuận lợi và trơn tru nhất.
Sự chấp nhận chung
Theo Frederic S.Mishkin: Tiền tệ là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán để nhận hàng hoá, dịch vụ, hoặc trong việc trả nợ.
Quan niệm hiện đại về tiền tệ
Việc định nghĩa chính xác tiền tệ hiện nay rất phức tạp. Giáo sư Milton Spercer từng nói: "Nếu bạn cho rằng, bạn hiểu một cách chính xác tiền tệ là gì thì bạn còn giỏi hơn nhiều nhà kinh tế".
Sự tiến hóa của tài sản thực sự:
"Toàn bộ tiền tệ đang sử dụng trong các nền kinh tế hiện đại đều là những trái quyền" - A.C.L.DAY.
1.2. Chức năng của tiền tệ
1.2.1. Đơn vị đo lường giá trị
Tiền tệ dùng để đo lường giá trị các hàng hoá, dịch vụ trước khi thực hiện trao đổi. Giống như dùng kilogram để đo trọng lượng, dùng mét để đo chiều dài.
So sánh nền kinh tế hiện vật và tiền tệ:
Trong kinh tế hiện vật, số lượng giá cả cần biết để trao đổi được tính bằng công thức:
| Số mặt hàng | Giá (Hiện vật) | Giá (Tiền tệ) |
|---|---|---|
| 3 | 3 | 3 |
| 10 | 45 | 10 |
| 100 | 4.950 | 100 |
| 1.000 | 499.500 | 1.000 |
Dùng tiền làm đơn vị đánh giá giảm khổng lồ số lượng giá cần ghi nhớ, giảm chi phí trao đổi.
1.2.2. Phương tiện trao đổi
Tiền tệ được dùng trực tiếp để mua bán hàng hoá, dịch vụ, hoặc thanh toán các khoản nợ ở cả trong và ngoài nước.
Tiết kiệm chi phí: Khắc phục chi phí giao dịch quá lớn của trao đổi hiện vật (hàng đổi hàng).
Khắc phục giới hạn: Không cần phải tìm người trùng hợp hoàn toàn về nhu cầu, thời gian, không gian trao đổi.
"Dầu mỡ bôi trơn": Cho phép nền kinh tế hoạt động trơn tru hơn, khuyến khích chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội sâu sắc.
1.2.3. Phương tiện dự trữ giá trị
Tiền tệ đóng vai trò là nơi chứa đựng và lưu giữ sức mua hàng hoá trong một khoảng thời gian nhất định.
Tách rời thời gian từ lúc tạo ra thu nhập đến lúc tiêu dùng thu nhập đó trong tương lai.
Tuy không phải là tài sản duy nhất chứa giá trị (như cổ phiếu, bất động sản), nhưng tiền tệ đặc biệt quan trọng.
Tính lỏng cao nhất
Tiền là phương tiện trao đổi trực tiếp, không cần phải tốn thời gian và chi phí để chuyển đổi thành vật khác khi muốn chi trả.
1.3. Sự phát triển các hình thái tiền tệ
Để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho lưu thông và phát triển kinh tế, hình thái tiền tệ không ngừng tiến hóa và hoàn thiện qua các thời kỳ lịch sử.
1.3.1. Tiền tệ hàng hoá
Giai đoạn đầu: Sử dụng vật dụng quan trọng, đặc sản địa phương.
- Gia súc (Slavơ)
- Da thú (Scandinavia, Nga cổ)
- Vỏ ốc (Thái Bình Dương, Châu Phi)
- Chè, Muối...
Giai đoạn sau (Cố định ở Vàng):
Nhược điểm: Khối lượng hàng hóa trao đổi tăng mạnh, nhưng lượng vàng có hạn, giá trị vàng quá lớn khó chia nhỏ cho mua bán hàng ngày.
1.3.2. Tiền giấy
Lúc đầu là giấy bạc ngân hàng đại diện cho vàng, được tự do chuyển đổi. Sau đó, lượng phát hành vượt dự trữ vàng, dẫn đến việc không thể chuyển đổi ra vàng theo luật định.
Tính ưu việt và phổ biến:
- Dễ mang theo để trao đổi và thanh toán.
- Rất thuận tiện dự trữ của cải giá trị.
- Biểu hiện giá trị lớn/nhỏ dễ dàng chỉ bằng cách thay đổi con số in trên mặt tiền.
- Giữ giá trị bằng độc quyền phát hành của Chính phủ.
1.3.3. Tiền ghi sổ
Là những khoản tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng (tiền gửi séc), do hệ thống NHTM tạo ra qua nghiệp vụ tín dụng. Thực hiện bằng bút toán ghi Nợ - Có.
Ưu điểm vượt trội:
- Giảm triệt để chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển, đếm tiền mặt.
- Thanh toán siêu tốc, cực kỳ thuận tiện cho người tham gia.
- Bảo đảm an toàn, hạn chế tiêu cực và rủi ro vật lý.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng trung ương quản lý lượng tiền.
1.4. Khối tiền tệ
Các cách đo lường lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế từ hẹp đến rộng.
1.4.1 Khối tiền tệ M1 (Nghĩa hẹp nhất)
Bao gồm những phương tiện được chấp nhận ngay lập tức trong trao đổi, không qua chuyển đổi.
- Tiền đang lưu hành (Tiền mặt ngoài hệ thống NH).
- Tiền gửi không kỳ hạn ở NHTM (có thể phát séc).
1.4.2 Khối tiền tệ M2
= Lượng tiền M1 + Tiền gửi tiết kiệm ở các NHTM.
1.4.3 Khối tiền tệ M3
= Lượng tiền M2 + Tiền gửi có kỳ hạn ở NHTM.
1.4.4 Khối tiền tệ L
= Lượng tiền M3 + Chứng từ có giá có tính "lỏng" cao.
Bao gồm các loại dễ chuyển thành tiền mặt như: Chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, tín phiếu, trái phiếu...
1.5. Chế độ tiền tệ
Là hình thức tổ chức lưu thông tiền tệ của một quốc gia, được quy định bằng luật pháp.
Bản vị tiền tệ
Cơ sở định giá đồng tiền (Yếu tố thay đổi nhiều nhất lịch sử)
Đơn vị tiền tệ
Quy định bằng pháp luật (VD: VNĐ, USD, JPY)
Công cụ trao đổi
Tiền giấy, tiền đúc, tiền ghi sổ...
1.5.1. Chế độ song bản vị
Đồng tiền xác định bằng trọng lượng cố định của Hai kim loại (thường là Vàng và Bạc).
Quy luật Gresham (TK 16):
"Tiền xấu đuổi tiền tốt". Khi thị trường thay đổi, kim loại rẻ được mang đi đúc tiền lưu thông, kim loại đắt bị cất trữ, nung chảy hoặc xuất khẩu, biến khỏi lưu thông.
VD: Mỹ năm 1972 tỷ lệ đúc 15 bạc / 1 vàng. Thực tế thế kỷ 19 Mỹ lần lượt chỉ giữ bản vị bạc hoặc bản vị vàng do biến động giá.
1.5.2. Chế độ bản vị tiền vàng
Đồng tiền đảm bảo bằng một trọng lượng vàng nhất định theo pháp luật.
- Nhà nước không hạn chế việc đúc tiền vàng.
- Tiền giấy quốc gia tự do chuyển đổi ra vàng theo tỷ lệ quy định.
- Tiền vàng lưu thông tự do, không hạn chế.
Phổ biến cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX.
1.5.3. Chế độ bản vị vàng thỏi
Vẫn quy định trọng lượng vàng, nhưng vàng đúc thành thỏi dự trữ, không lưu thông.
Tiền giấy đổi ra vàng nhưng với số lượng lớn.
- - Anh (1925): Phải đổi ít nhất 1.500 Bảng.
- - Pháp (1928): Phải đổi ít nhất 225.000 Francs.
1.5.4. Chế độ bản vị hối đoái vàng
Tiền giấy không trực tiếp đổi ra vàng.
Áp dụng: Ấn Độ 1898, Đức 1924, Hà Lan 1928...
1.5.5. Chế độ bản vị ngoại tệ
Đơn vị tiền tệ xác định bằng ngoại tệ mạnh tự do chuyển đổi. (Dành cho nước thiếu vàng, lệ thuộc).
Hệ thống Bretton Woods (1944-1971):
- Mỹ gắn USD với vàng (35 USD = 1 ounce vàng).
- Các nước khác neo tỷ giá tiền mình vào USD.
Sụp đổ 1971 khi Mỹ lạm phát, mất dự trữ vàng và Nixon tuyên bố ngừng đổi USD ra vàng.
1.5.6. Bản vị tiền giấy không chuyển đổi
HIỆN TẠIPhổ biến từ những năm 1930. Đơn vị tiền tệ không thể tự do chuyển đổi ra kim loại quý.
Giá trị đo bằng SỨC MUA
Giá trị (sức mua) của 1 đơn vị tiền tệ tỷ lệ nghịch với mức giá cả chung. Mức giá chung càng cao, sức mua tiền tệ càng thấp (lạm phát) và ngược lại.
1.6. Bản chất của tài chính
1.6.1. Sự ra đời
Từ thời công xã nguyên thủy tan rã, có sự phân công lao động và chiếm hữu tư liệu sản xuất khác nhau, dẫn đến kinh tế hàng hóa và tiền tệ xuất hiện.
Phân phối sản phẩm bằng Tiền tệ -> Tạo lập Quỹ tiền tệ.
Sự xuất hiện của Nhà Nước
Thúc đẩy kinh tế hàng hóa, tạo lập Ngân sách nhà nước -> Lĩnh vực tài chính nhà nước ra đời.
1.6.2. Bản chất tài chính
"Tài chính là các quan hệ kinh tế trong phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị, thông qua đó tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ, nhằm đáp ứng yêu cầu tích luỹ và tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế."
Các quan hệ kinh tế chủ yếu:
- Giữa Nhà nước với cơ quan, đơn vị kinh tế, dân cư.
- Giữa Tổ chức tài chính trung gian (ngân hàng...) với tổ chức phi tài chính, dân cư.
- Giữa các Cơ quan, đơn vị, dân cư với nhau và trong nội bộ.
- Giữa các Quốc gia trên thế giới.
Phân biệt Tài chính và Các phạm trù khác
Khác với Tiền tệ
Nhìn bề ngoài tài chính là quỹ tiền tệ. Nhưng Tiền tệ bản chất là vật ngang giá chung. Còn Tài chính là sự vận động của tiền tệ trong lĩnh vực phân phối (sử dụng chức năng thanh toán, tích lũy) để lập quỹ.
Khác với Giá cả
Giá cả phân phối qua chênh lệch giữa giá trị và giá cả khi trao đổi. Tài chính phản ánh sự chuyển dịch giá trị qua việc tạo lập/sử dụng quỹ tiền tệ.
Khác với Tiền lương
Tiền lương là lượng tiền trả cho người lao động. Nhưng tiền lương muốn thực hiện được thì phải thông qua tài chính (quá trình hình thành và sử dụng quỹ tiền lương).
1.7. Chức năng của tài chính
1.7.1. Chức năng phân phối
Là sự phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị. Giúp hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung và không tập trung. Bao gồm 2 quá trình:
Phân phối lần đầu
Phân phối cho các chủ thể trực tiếp tham gia sản xuất vật chất/dịch vụ. Tạo ra 3 quỹ cơ bản:
- Quỹ bù đắp: Khấu hao tài sản, khôi phục vốn lưu động (đảm bảo sản xuất giản đơn).
- Quỹ tích lũy: Tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế.
- Quỹ tiêu dùng: Tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng nhà nước.
Phân phối lại
Tiếp tục phân phối thu nhập/quỹ tiền tệ (đã hình thành ở lần đầu) ra phạm vi rộng hơn toàn xã hội, bao gồm cả các lĩnh vực không sản xuất vật chất và dịch vụ (y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng...).
1.7.2. Chức năng giám đốc
Là khả năng khách quan của phạm trù tài chính, cho phép con người tổ chức kiểm tra quá trình vận động của các nguồn tài chính, ngay trong khi thực hiện chức năng phân phối.
Kiểm tra đa chiều
Kiểm tra về mục đích, quy mô và hiệu quả của quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ.
Đối tượng giám đốc
Chính là quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế. Giám đốc để kiểm tra và điều chỉnh các quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội, đảm bảo phù hợp yêu cầu phát triển thời kỳ.
Nội dung giám sát mở rộng
Kiểm tra chấp hành chỉ tiêu kế hoạch, định mức kinh tế tài chính, hạch toán kinh tế, và sự tuân thủ đạo luật, chính sách, chế độ tài chính của nhà nước.
LƯU Ý PHÂN BIỆT:
"Chức năng giám đốc" là khả năng nội tại khách quan của hệ thống. Khác hoàn toàn với "Công tác kiểm tra tài chính" là hành động chủ quan của con người.
2.410 xem 12 kiến thức 15 đề thi
1 mã đề 40 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
1 mã đề 60 câu hỏi
3 mã đề 142 câu hỏi
5 mã đề 122 câu hỏi
2 mã đề 100 câu hỏi
14.929 lượt xem 05/12/2025
16.094 lượt xem 08/12/2025
11.916 lượt xem 03/10/2025

20.728 lượt xem 13/02/2026
17.261 lượt xem 22/12/2025
15.386 lượt xem 25/11/2025

15.182 lượt xem 21/11/2025
18.312 lượt xem 04/01/2026

5.967 lượt xem 02/09/2025

