Tóm tắt kiến thức chương 7 - Ngân hàng thương mại NEU

Tóm tắt chi tiết Chương 7 về định giá sản phẩm tại Ngân hàng Thương mại, bao gồm phân loại lãi suất theo đối tượng, kỳ hạn, phương thức điều chỉnh, trần-sàn, ưu đãi, lãi suất cơ sở cùng các loại phí và chênh lệch giá. Hiểu rõ phương pháp tổng hợp Chi phí–Thu nhập, xác định lãi suất tín dụng và nguồn huy động, giúp sinh viên nắm vững kiến thức quan trọng để áp dụng thực tế.

Chương 7 NHTM```chương 7kiến thức ngân hànglãi suất ngân hàngphí dịch vụ ngân hàngphương pháp định giátóm tắt ôn tậpđịnh giá ngân hàng thương mại

 

7.1. CÁC LOẠI GIÁ SẢN PHẨM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Ngân hàng thương mại định giá sản phẩm dựa trên hai thành phần chính:

- Lãi suất: tỷ lệ phần trăm trên số tiền gốc tính theo năm hoặc kỳ hạn cụ thể.
- Phí: có thể là mức cố định hoặc tỷ lệ phần trăm tính trên quy mô giao dịch/dịch vụ.
 

Lưu ý: Không nhầm lẫn lãi suất (trả lãi định kỳ) với phí (một lần hoặc định kỳ khác).

7.1.1. Lãi suất (năm)

Định nghĩa cơ bản:

i=la˜igoˆˊc×100%/na˘mi = \frac{\text{lãi}}{\text{gốc}} \times 100\%/năm
 

Ví dụ: Gửi 100 triệu, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 12%/năm → lãi = 100×(6/12)×12% = 6 triệu đồng.

a. Phân theo đối tượng

- Huy động: tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, có kỳ hạn…
+ Tiết kiệm kỳ hạn dài thường có lãi suất cao hơn.
- Tín dụng: cho vay ngắn, trung và dài hạn, chiết khấu giấy tờ có giá…
+ Lãi suất tín dụng thường cao hơn lãi huy động để bù đắp chi phí rủi ro.

b. Phân theo kỳ hạn

- Ngắn hạn (<1 năm): thanh khoản cao, rủi ro thấp.
- Trung – dài hạn (>1 năm): biến động lãi suất và rủi ro tín dụng cao hơn.

c. Theo phương thức điều chỉnh

LoạiĐặc điểm
Cố địnhKhông thay đổi suốt kỳ. Ưu: chắc chắn; Nhược: thiệt khi thị trường tăng.
Thả nổiLiên kết chỉ số (SIBOR, LIBOR) + biên độ. Linh hoạt nhưng khó dự báo.
Hỗn hợpCố định giai đoạn đầu (ví dụ 6 tháng), sau đó thả nổi theo chu kỳ.

Chú ý: Hỗn hợp không phải linh hoạt hoàn toàn mà là kết hợp giai đoạn cố định và thả nổi.

d. Theo quy định trần – sàn

- Trần: mức tối đa do NHNN quy định để kiểm soát lạm phát.
- Sàn: mức tối thiểu đảm bảo lợi nhuận tối thiểu cho ngân hàng.

e. Thông thường – Ưu đãi

- Thông thường: áp dụng đại trà.
- Ưu đãi: dành cho khách hàng VIP, doanh nghiệp lớn, hoặc chương trình khuyến mãi đặc biệt.

f. Nội tệ – Ngoại tệ

- Lãi suất VND chịu ảnh hưởng lạm phát nội địa; lãi suất USD phụ thuộc cung–cầu và biến động tỷ giá.

g. Lãi suất cơ sở

- Căn cứ lãi thị trường liên ngân hàng hoặc lãi chiết khấu NHNN; làm chuẩn cho khách hàng uy tín nhất.

7.1.2. Phí và chênh lệch giá

Phí dịch vụ bao gồm:

- Tỷ lệ phần trăm (ví dụ: bảo lãnh 0,3% trên giá trị cam kết).
- Mức cố định (phí quản lý tài khoản, phí thuê két an toàn…).
- Chênh lệch giá: mua/bán ngoại tệ, vàng miếng.

7.2. ĐỊNH GIÁ CÁC SẢN PHẨM CỦA NGÂN HÀNG

7.2.1. Nhân tố tác động

- Thu nhập ròng dự tính (lợi nhuận sau thuế) ảnh hưởng trực tiếp.
- Cạnh tranh về giá – phi giá: khuyến mãi, chất lượng dịch vụ.
- Rủi ro tín dụng: cần dự phòng tổn thất và chi phí vốn.
- Ổn định vĩ mô: lạm phát, tỷ giá, chính sách tiền tệ.

7.2.2. Phương pháp định giá

7.2.2.1. Tổng hợp Chi phí – Thu nhập

- Công thức: Giá bán = Tổng chi phí + Thu nhập cần đạt.
- Chi phí: lãi huy động, phí vận hành, dự phòng mất vốn, thuế.
- Phù hợp cho sản phẩm tiêu chuẩn, khách hàng cá nhân.

7.2.2.2. Cá biệt

- Xác định giá riêng theo mục tiêu chiến lược như thâm nhập thị trường hoặc giữ chân khách hàng VIP.
- Phù hợp cho doanh nghiệp lớn, hợp đồng dài hạn.

7.3. XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT TÍN DỤNG

7.3.1. Theo Chi phí – Thu nhập

- Xác định các thành phần chi phí: lãi huy động, phí quản lý, dự phòng, thuế và lợi nhuận mong muốn.
ichovay=(chi phıˊ+lợi nhuận)dư nợ×100%i_{cho vay} = \frac{\sum(\text{chi phí} + \text{lợi nhuận})}{\text{dư nợ}} \times 100\%
 

a. Chi phí bình quân

- Dùng lãi suất bình quân kỳ trước làm chuẩn, sau đó điều chỉnh theo xu hướng thị trường.
 

b. Lãi suất cận biên

- Phản ánh chi phí huy động thêm khi cần vốn đột xuất.

7.3.2. Theo lãi suất cơ bản

ichovay=icơbn+bieˆn rủi roi_{cho vay} = i_{cơ bản} + \text{biên rủi ro}
- i cơ bản: lãi liên ngân hàng (SIBOR), lãi chiết khấu NHNN.
- Biên rủi ro: tùy mức độ tín nhiệm của khách hàng.

7.4. ĐỊNH GIÁ NGUỒN HUY ĐỘNG

7.4.1. Chỉ phí huy động

- Lãi suất trả khách hàng cộng chi phí phi lãi như ATM, khuyến mãi, quay thưởng.

7.4.2. Xác định lãi suất huy động

a. Dựa trên lạm phát & kỳ vọng

i=π+rkyˋvngi = \pi + r_{kỳ vọng}
 

b. Dựa trên lãi suất liên ngân hàng/chiết khấu

- Điều chỉnh biên độ để đảm bảo biên lợi nhuận.
 

c. Dựa trên tài sản sinh lời

ihuyđộng=ichovayla˜i gộp ngaˆn haˋngi_{huy động} = i_{cho vay} - \text{lãi gộp ngân hàng}

7.5. ĐỊNH GIÁ CÁ BIỆT

Dành cho khách hàng lớn, quan hệ lâu dài:

- Xác định mục tiêu: mở rộng thị phần, tăng doanh số, duy trì khách hàng.
- Ưu đãi: giảm lãi suất, giảm phí, dịch vụ hỗ trợ cao cấp.

7.6. ĐỊNH GIÁ CÁC DỊCH VỤ KHÁC

Dịch vụ thanh toán, ngoại tệ, chứng khoán, bảo lãnh, uỷ thác:

- Trực tiếp: phí giao dịch, bưu phí, ATM.
- Gián tiếp: chi phí quản lý, khấu hao cơ sở vật chất, quảng cáo.
- Thu nhập ròng: sau thuế và lợi nhuận mong muốn.

7.7. XÁC ĐỊNH PHÍ TÍN DỤNG

Gồm phí thẩm định, công chứng, quản lý hợp đồng; được cộng vào tổng chi phí vay để xác định lãi suất thực tế.

Ghi nhớ tổng hợp: Cân bằng giữa cạnh tranh giá và mục tiêu lợi nhuận; phân biệt rõ từng loại lãi suất và phí để tránh sai sót khi tính toán.

Mục lục
7.1. CÁC LOẠI GIÁ SẢN PHẨM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
7.1.1. Lãi suất (năm)
7.1.2. Phí và chênh lệch giá
7.2. ĐỊNH GIÁ CÁC SẢN PHẨM CỦA NGÂN HÀNG
7.2.1. Nhân tố tác động
7.2.2. Phương pháp định giá
7.3. XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT TÍN DỤNG
7.3.1. Theo Chi phí – Thu nhập
7.3.2. Theo lãi suất cơ bản
7.4. ĐỊNH GIÁ NGUỒN HUY ĐỘNG
7.4.1. Chỉ phí huy động
7.4.2. Xác định lãi suất huy động
7.5. ĐỊNH GIÁ CÁ BIỆT
7.6. ĐỊNH GIÁ CÁC DỊCH VỤ KHÁC
7.7. XÁC ĐỊNH PHÍ TÍN DỤNG
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự