Tóm tắt kiến thức chương 6 - Luật Hiến Pháp (ULSA)

Tóm tắt kiến thức trọng tâm Chương 6 Luật Hiến pháp (ULSA) về Bộ máy nhà nước. Bao gồm các nguyên tắc tổ chức; vị trí, chức năng, cơ cấu của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, Tòa án, VKSND theo Hiến pháp 2013.

Luật Hiến phápChương 6Tóm tắt Luật Hiến phápBộ máy nhà nướcBộ máy nhà nước Việt NamHiến pháp 2013ULSAÔn thi Luật Hiến phápQuốc hộiChính phủChủ tịch nướcTòa án nhân dânViện kiểm sát nhân dânHội đồng nhân dânỦy ban nhân dânNguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nướcLập phápHành phápTư phápPhân loại cơ quan nhà nước

 

6.1. Những vấn đề chung về bộ máy Nhà nước

6.1.1. Khái niệm chung về Bộ máy Nhà nước và các cơ quan nhà nước

Nhà nước (khía cạnh pháp lý): Là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được tách ra để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội.

Bộ máy nhà nước (BMNN): Là hệ thống các cơ quan nhà nước (CQNN) từ trung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

Cơ quan nhà nước (CQNN): Là bộ phận cấu thành BMNN, được thành lập và hoạt động theo pháp luật, có cơ cấu tổ chức nhất định và được giao quyền lực nhà nước (thẩm quyền) để thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước.

Đặc trưng cơ bản của CQNN:
- Là bộ phận then chốt cấu thành nhà nước.
- Do nhà nước và nhân dân thành lập.
- Tổ chức và hoạt động do pháp luật quy định.
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn (thẩm quyền) riêng theo quy định pháp luật.
- Nhân danh và sử dụng quyền lực nhà nước để thực hiện thẩm quyền.

6.1.2. Phân loại các cơ quan nhà nước

1. Phân loại theo vị trí, chức năng (theo Hiến pháp 2013):

- Hệ thống cơ quan đại diện (cơ quan quyền lực nhà nước): Gồm Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội (UBTVQH), Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp. Do nhân dân trực tiếp bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân.

- Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước (cơ quan quản lý/hành pháp): Gồm Chính phủ và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp. Chức năng: tổ chức thi hành pháp luật, quản lý hành chính. Là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp (ở địa phương).

- Hệ thống cơ quan xét xử (tư pháp): Gồm Tòa án nhân dân (TAND) các cấp. Chức năng: xét xử, thực hiện quyền tư pháp.

- Hệ thống cơ quan kiểm sát: Gồm Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) các cấp. Chức năng: thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

- Các cơ quan hiến định độc lập:
+ Chủ tịch nước: Nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu nhà nước.
+ Hội đồng bầu cử quốc gia: Tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội (ĐBQH); chỉ đạo, hướng dẫn bầu cử đại biểu HĐND.
+ Kiểm toán Nhà nước: Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.

* Bảng so sánh 4 hệ thống cơ quan nhà nước chủ yếu:

Hệ thống cơ quanChức năng chínhCơ quan tiêu biểuCon đường hình thành
Cơ quan đại diện (Quyền lực)Lập pháp; Quyết định vấn đề quan trọng; Giám sát tối cao.Quốc hội, HĐND.Do nhân dân trực tiếp bầu.
Cơ quan hành chính (Hành pháp)Tổ chức thi hành pháp luật; Quản lý hành chính; Thực hiện quyền hành pháp.Chính phủ, UBND.Do cơ quan quyền lực bầu/thành lập.
Cơ quan xét xử (Tư pháp)Xét xử; Thực hiện quyền tư pháp.TAND các cấp.Bầu (Chánh án) / Bổ nhiệm (Thẩm phán).
Cơ quan kiểm sátThực hành quyền công tố; Kiểm sát hoạt động tư pháp.VKSND các cấp.Bầu (Viện trưởng VKSNDTC) / Bổ nhiệm.

2. Phân loại theo cấu trúc hành chính và phạm vi thẩm quyền:

- Các cơ quan nhà nước trung ương: Thẩm quyền bao trùm toàn bộ lãnh thổ (Quốc hội, Chính phủ, TANDTC, VKSNDTC...).

- Các cơ quan nhà nước ở địa phương: Thẩm quyền giới hạn trong phạm vi địa phương (HĐND, UBND, TAND/VKSND cấp tỉnh, huyện).

6.1.3. Các nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của Bộ máy Nhà nước

6.3.1.1. Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

Quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân. Nhân dân thực hiện qua 2 hình thức:
- Dân chủ trực tiếp: Bầu cử, ứng cử, tham gia quản lý, trưng cầu ý dân...
- Dân chủ đại diện: Thông qua Quốc hội, HĐND và các cơ quan nhà nước khác.
Các CQNN phải tôn trọng, phục vụ, lắng nghe và chịu sự giám sát của Nhân dân.

6.3.1.2. Nguyên tắc “quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát...”

Quyền lực nhà nước là thống nhất (thuộc về Nhân dân) nhưng có sự:
- Phân công: Lập pháp (Quốc hội), Hành pháp (Chính phủ), Tư pháp (Tòa án, Viện kiểm sát).
- Phối hợp: Các cơ quan hỗ trợ nhau thực hiện nhiệm vụ.
- Kiểm soát: Các cơ quan giám sát lẫn nhau, hạn chế lạm quyền (Điểm mới của HP 2013).

6.3.1.3. Nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước

Điều 4 Hiến pháp 2013 khẳng định Đảng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.

6.3.1.4. Nguyên tắc tập trung dân chủ

Nội dung:
- Cơ quan đại diện do dân bầu và chịu giám sát của dân.
- Thảo luận tập thể, quyết định theo đa số (thiểu số phục tùng đa số).
- Cấp dưới phục tùng cấp trên; cấp trên lắng nghe, tạo điều kiện cho cấp dưới.

6.3.1.5. Nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Nhà nước được tổ chức, hoạt động và quản lý xã hội theo Hiến pháp và pháp luật (thượng tôn pháp luật).

6.3.1.6. Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết và tương trợ giữa các dân tộc

Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển. Nghiêm cấm kỳ thị, chia rẽ dân tộc.

6.2. Bộ máy nhà nước Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013

6.2.1. Quốc hội

6.2.1.1. Khái quát về sự ra đời và phát triển của Quốc hội nước ta

Tiền thân là Quốc dân đại hội (8/1945). Tổng tuyển cử đầu tiên (6/1/1946) bầu ra Quốc hội khóa I. Quốc hội đã thông qua 5 bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013).

6.2.1.2. Vị trí, tính chất, chức năng của Quốc hội

Vị trí, tính chất (Điều 69 HP 2013):
- Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân.
- Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

Chức năng (3 chức năng):
1. Lập hiến, lập pháp: Làm và sửa đổi Hiến pháp; làm và sửa đổi luật.
2. Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước (KT-XH, quốc phòng, an ninh, tổ chức bộ máy...).
3. Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước.

6.2.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội

1. Lập hiến, lập pháp: Làm/sửa đổi Hiến pháp, luật.

2. Quyết định vấn đề quan trọng:
- Kinh tế-Xã hội: Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu KT-XH; chính sách cơ bản tài chính, tiền tệ; quy định/bãi bỏ thuế; quyết định dự toán và phân bổ ngân sách TW.
- Tổ chức nhà nước: Quy định tổ chức BMNN. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh (Chủ tịch QH, Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC...). Phê chuẩn (Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thẩm phán TANDTC...). Quyết định thành lập/bãi bỏ bộ; điều chỉnh địa giới tỉnh.
- Khác: Quyết định chính sách đối ngoại; vấn đề chiến tranh, hòa bình; trưng cầu ý dân; đại xá.

3. Giám sát tối cao:
- Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, luật.
- Xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, UBTVQH, Chính phủ, TANDTC, VKSNDTC...
- Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu/phê chuẩn.
- Bãi bỏ văn bản trái Hiến pháp, luật của (Chủ tịch nước, UBTVQH, Chính phủ...).

6.2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Quốc hội

Cơ cấu: Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, và các Ủy ban của Quốc hội.

a) Ủy ban thường vụ Quốc hội (UBTVQH)
- Vị trí:cơ quan thường trực của Quốc hội. Do Quốc hội bầu ra.
- Cơ cấu: Gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch QH và các Ủy viên.
- *Lưu ý sinh viên: Thành viên UBTVQH là ĐBQH hoạt động chuyên trách và không đồng thời là thành viên Chính phủ (để đảm bảo giám sát khách quan).
- Quyền hạn chính: Ra pháp lệnh (về vấn đề được QH giao); Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; Giám sát (đặc biệt là HĐND tỉnh, có quyền giải tán HĐND tỉnh); Quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh (khi QH không thể họp); Quyết định tổng động viên; Ban bố tình trạng khẩn cấp; Tổ chức trưng cầu ý dân.

b) Chủ tịch Quốc hội: Chủ tọa phiên họp QH; Ký chứng thực Hiến pháp, luật; Lãnh đạo UBTVQH.

c) Hội đồng dân tộc và các Ủy ban (9 Ủy ban):
- Hội đồng dân tộc: Nghiên cứu, kiến nghị, giám sát về công tác dân tộc.
- Các Ủy ban (Pháp luật, Tư pháp, Kinh tế...): Nhiệm vụ chính là thẩm tra dự án luật, báo cáo; giám sát chuyên ngành; kiến nghị.

d) Các cơ quan giúp việc: Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Ban Dân nguyện, Ban Công tác đại biểu.

* Bảng Sơ đồ tổ chức Quốc hội (tóm gọn):

QUỐC HỘI
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI (Cơ quan thường trực)
(Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động)
Hội đồng Dân tộcỦy ban Pháp luậtỦy ban Tư phápỦy ban Kinh tếỦy ban Tài chính, Ngân sách     
Ủy ban Quốc phòng và An ninhỦy ban Văn hóa, Giáo dụcỦy ban Xã hộiỦy ban KH, CN & MTỦy ban Đối ngoại     

6.2.1.5. Kỳ họp Quốc hội

Là hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của Quốc hội.

Loại kỳ họp: Họp thường lệ (mỗi năm 02 kỳ) và họp bất thường (khi có yêu cầu của CTN, UBTVQH, Thủ tướng, hoặc ít nhất 1/3 ĐBQH).

Hình thức họp: Họp công khai (chủ yếu) hoặc họp kín (khi cần thiết).

*Lưu ý sinh viên về tỷ lệ biểu quyết (tính trên tổng số ĐBQH):
- Quá nửa (> 50%): Dùng để thông qua Luật, Nghị quyết.
- Ít nhất hai phần ba (≥ 2/3): Dùng cho các quyết định đặc biệt quan trọng: + Làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp.
+ Quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội.
+ Bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.

6.2.1.6. Đại biểu Quốc hội

Là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân (ở đơn vị bầu cử và của cả nước). Chịu trách nhiệm trước cử tri và trước Quốc hội. Tổng số không quá 500 người (ít nhất 40% hoạt động chuyên trách).

Quyền hạn:
- Quyền chất vấn: Đối với Chủ tịch nước, Chủ tịch QH, Thủ tướng, Bộ trưởng, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC... Người bị chất vấn phải trả lời.
- Quyền yêu cầu cung cấp thông tin.

Quyền miễn trừ (Bất khả xâm phạm):
- Không được bắt, giam, giữ, khởi tố ĐBQH nếu không có sự đồng ý của Quốc hội (hoặc UBTVQH khi QH không họp).
- Trường hợp ngoại lệ: Nếu ĐBQH phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ phải báo cáo ngay để QH hoặc UBTVQH xem xét, quyết định.

6.2.1.7. Việc bãi nhiệm, mất quyền đại biểu quốc hội, việc đại biểu quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu

- Bãi nhiệm: Khi ĐBQH không còn xứng đáng với sự tín nhiệm. Do Quốc hội (cần ≥ 2/3 ĐB tán thành) hoặc cử tri nơi bầu ra quyết định.

- Tạm đình chỉ nhiệm vụ: Khi ĐBQH bị khởi tố bị can (do UBTVQH quyết định).

- Đương nhiên mất quyền đại biểu: Khi ĐBQH bị Tòa án kết án bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

- Xin thôi làm nhiệm vụ: Vì lý do sức khỏe hoặc lý do khác. Do Quốc hội quyết định (hoặc UBTVQH nếu giữa hai kỳ họp).

6.2.2. Chủ tịch nước

6.2.2.1. Vị trí của Chủ tịch nước trong Bộ máy Nhà nước

Vị trí (Điều 86 HP 2013):
- Chủ tịch nước (CTN) là người đứng đầu Nhà nước.
- Thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại.

Hình thành: Do Quốc hội bầu trong số ĐBQH (theo giới thiệu của UBTVQH). Nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Sau khi được bầu phải tuyên thệ.

Phó Chủ tịch nước: Do Quốc hội bầu (theo giới thiệu của CTN). Giúp CTN thực hiện nhiệm vụ. Giữ Quyền Chủ tịch nước khi CTN khuyết hoặc không làm việc được lâu dài.

6.2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước

a) Các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến chức năng đại diện (Đối nội, Đối ngoại):
- Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh (QPAN).
- Quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, Đô đốc hải quân.
- Công bố, bãi bỏ quyết định về tình trạng chiến tranh; Ra lệnh tổng động viên; Công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp.
- Quyết định tặng thưởng huân chương, danh hiệu vinh dự nhà nước.
- Quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, tước quốc tịch Việt Nam.
- Tiếp nhận đại sứ nước ngoài; Bổ nhiệm, triệu hồi đại sứ Việt Nam.
- Đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước.

b) Các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến phối hợp (Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp):

- Trong lĩnh vực Lập pháp:
+ Trình dự án luật (trước Quốc hội) và dự án pháp lệnh (trước UBTVQH).
+ Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh.
+ *Quyền phủ quyết tương đối: Có quyền yêu cầu UBTVQH xem xét lại pháp lệnh (trong 10 ngày). Nếu UBTVQH vẫn tán thành, CTN phải trình Quốc hội quyết định.

- Trong lĩnh vực Hành pháp:
+ Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ.
+ Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng.

- Trong lĩnh vực Tư pháp:
+ Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC.
+ Bổ nhiệm Thẩm phán TANDTC; Phó Chánh án TANDTC, Thẩm phán Tòa án khác; Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên VKSNDTC.
+ Quyết định đặc xá.
+ Quyết định ân giảm án tử hình.

* Bảng phân biệt Đại xá - Đặc xá - Ân giảm án tử hình:

Tiêu chíĐại xáĐặc xáÂn giảm án tử hình
Cơ quan quyết địnhQuốc hội (ra Nghị quyết).
Chủ tịch nước công bố.
Chủ tịch nước (ra Quyết định).Chủ tịch nước (ra Quyết định).
Bản chấtTha bổng cho một loại tội phạm (phạm vi rộng).Tha tù trước thời hạn cho người bị kết án (cá nhân cụ thể) nhân dịp lễ, sự kiện lớn.Giảm hình phạt tử hình xuống tù chung thân cho người bị kết án tử hình.

6.2.2.3. Việc bầu Chủ tịch nước và Phó chủ tịch nước

- Chủ tịch nước: Do Quốc hội bầu trong số ĐBQH theo đề nghị của UBTVQH. Phải tuyên thệ.
- Phó Chủ tịch nước: Do Quốc hội bầu trong số ĐBQH theo đề nghị của Chủ tịch nước.

6.2.2.4. Hội đồng quốc phòng và an ninh

- Nhiệm vụ: Trình QH/UBTVQH quyết định tình trạng chiến tranh; Động viên lực lượng; Quyết định việc lực lượng vũ trang tham gia hoạt động bảo vệ hòa bình quốc tế.
- Thành phần: CTN làm Chủ tịch. Phó Chủ tịch (thường là Thủ tướng). Ủy viên (thường là Chủ tịch QH, Bộ trưởng Quốc phòng, Công an, Ngoại giao). Danh sách do CTN trình QH phê chuẩn. Làm việc tập thể, quyết định theo đa số.

6.2.3. Chính phủ

6.2.3.1. Khái quát về sự ra đời và phát triển của Chính phủ

Tên gọi qua các Hiến pháp: Chính phủ (1946, 1992, 2013), Hội đồng Chính phủ (1959), Hội đồng Bộ trưởng (1980).

6.2.3.2. Vị trí, tính chất và chức năng của Chính phủ

Vị trí, tính chất (Điều 94 HP 2013):
- Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.
- Chính phủ thực hiện quyền hành pháp. (Đây là điểm mới nổi bật của HP 2013).
- Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội.

Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, UBTVQH, Chủ tịch nước.

6.2.3.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ

- Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của UBTVQH, lệnh của CTN.
- Đề xuất, xây dựng chính sách, trình dự án luật, pháp lệnh, ngân sách ra Quốc hội/UBTVQH.
- Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia, các lĩnh vực KT-XH, quốc phòng, an ninh.
- Trình Quốc hội/UBTVQH quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, điều chỉnh địa giới hành chính (tỉnh/dưới tỉnh).
- Thống nhất quản lý về cán bộ, công chức; tổ chức công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng.
- Lãnh đạo công tác của các Bộ và UBND các cấp.
- Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước (theo ủy quyền của CTN) hoặc nhân danh Chính phủ.

6.2.3.4. Cơ cấu tổ chức của Chính phủ

Thành phần Chính phủ: Gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

* Bảng tóm tắt thành phần Chính phủ:

THÀNH PHẦN CHÍNH PHỦ
Thủ tướng Chính phủ (Người đứng đầu)
Các phó Thủ tướng Chính phủ (Giúp việc Thủ tướng)
Các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ (Đứng đầu Bộ/ngành)

Trật tự hình thành Chính phủ:
1. Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ (phải là ĐBQH) theo đề nghị của Chủ tịch nước.
2. Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng...
3. Chủ tịch nước ra quyết định bổ nhiệm các thành viên Chính phủ (căn cứ Nghị quyết phê chuẩn của QH).

*Lưu ý sinh viên: Thủ tướng bắt buộc phải là ĐBQH. Các thành viên khác của Chính phủ (Phó Thủ tướng, Bộ trưởng) không nhất thiết phải là ĐBQH.

6.2.3.5. Các hình thức hoạt động của Chính phủ

Nguyên tắc làm việc: "Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số" (Điều 95 HP 2013). Đồng thời kết hợp với trách nhiệm cá nhân của Thủ tướng.

Hình thức hoạt động: Phiên họp của Chính phủ (thường kỳ mỗi tháng 1 phiên, hoặc bất thường). Quyết định của Chính phủ phải được quá nửa tổng số thành viên tán thành. Nếu biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Thủ tướng đã biểu quyết.

Văn bản quy phạm pháp luật (QPPL):
- Nghị định của Chính phủ.
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

6.2.4. Hội đồng nhân dân

Chính quyền địa phương (CQĐP) được tổ chức ở các đơn vị hành chính (tỉnh, huyện, xã và tương đương), gồm HĐND và UBND.

6.2.4.1. Vị trí, tính chất và chức năng của Hội đồng nhân dân

Vị trí, tính chất (Điều 113 HP 2013):
- HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
- Đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân địa phương.
- Do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
- Nhiệm kỳ: 05 năm.

Chức năng (2 chức năng):
1. Quyết định các vấn đề của địa phương do luật định.
2. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của HĐND.

6.2.4.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân

1. Trong lĩnh vực quyết định:
- Quyết định chủ trương, biện pháp quan trọng để phát triển KT-XH ở địa phương.
- Thông qua kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm và trung hạn.
- Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
- Quyết định dự toán thu-chi ngân sách địa phương; phê chuẩn quyết toán.

2. Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền:
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quan trọng cùng cấp (Chủ tịch/Phó CT HĐND, Trưởng/Phó ban HĐND; Chủ tịch/Phó CT/Ủy viên UBND; Hội thẩm TAND).

3. Trong lĩnh vực giám sát:
- Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của HĐND.
- Giám sát hoạt động của các cơ quan cùng cấp (Thường trực HĐND, UBND, TAND, VKSND).
- Giám sát văn bản QPPL của UBND cùng cấp và văn bản của HĐND cấp dưới.

6.2.4.3. Tổ chức của Hội đồng nhân dân

Cơ cấu tổ chức của HĐND gồm: Thường trực HĐNDcác Ban của HĐND.

a) Thường trực Hội đồng nhân dân
- Vị trí: Là cơ quan thường trực của HĐND, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND.
- Nhiệm vụ: Triệu tập, chuẩn bị kỳ họp; Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết; Giám sát; Điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban.

b) Các Ban của Hội đồng nhân dân
- Vị trí: Là cơ quan của HĐND, chịu trách nhiệm trước HĐND.
- Nhiệm vụ: Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án; Giám sát các vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách.

* Bảng tóm tắt cơ cấu tổ chức HĐND các cấp (theo Sơ đồ):

Cấp HĐNDCơ quan thường trựcCác Ban chuyên trách
HĐND Cấp TỉnhThường trực HĐND
(Chủ tịch, 2 Phó CT, Trưởng các Ban, Chánh Văn phòng)
- Ban Pháp chế
- Ban Kinh tế - Ngân sách
- Ban Văn hóa – Xã hội
- Ban Dân tộc (nếu có)
- Ban Đô thị (đối với TP trực thuộc TW)
HĐND Cấp HuyệnThường trực HĐND
(Chủ tịch, 2 Phó CT, Trưởng các Ban)
- Ban Pháp chế
- Ban Kinh tế - Xã hội
- Ban Dân tộc (nếu có)
HĐND Cấp XãThường trực HĐND
(Chủ tịch, 1 Phó CT)
- Ban Pháp chế
- Ban Kinh tế - Xã hội

*Lưu ý sinh viên: Hoạt động chuyên trách:
- Cấp tỉnh và huyện: Phó Chủ tịch HĐND, Phó Trưởng ban HĐND là đại biểu chuyên trách.
- Cấp xã: Phó Chủ tịch HĐND là đại biểu chuyên trách; Trưởng/Phó ban HĐND hoạt động kiêm nhiệm.

6.2.4.4. Kỳ họp Hội đồng nhân dân

Là hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của HĐND.

Các loại kỳ họp:
- Họp thường lệ: Mỗi năm ít nhất 02 kỳ.
- Họp bất thường (chuyên đề): Khi có đề nghị của Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND, hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu HĐND.

Điều kiện tiến hành: Phải có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu tham gia.

Nguyên tắc ra quyết định (Nghị quyết):
- Quyết định được thông qua khi có quá nửa (> 50%) tổng số đại biểu biểu quyết tán thành.
- Trường hợp đặc biệt: Nghị quyết về bãi nhiệm đại biểu HĐND phải được ít nhất hai phần ba (≥ 2/3) tổng số đại biểu tán thành.

6.2.5. Ủy ban nhân dân

6.2.5.1. Vị trí, tính chất, chức năng của Ủy ban nhân dân

Vị trí, tính chất (Điều 114 HP 2013):
- UBND là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
- UBND là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
- Chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

Hình thành: Do HĐND cùng cấp bầu ra. Nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của HĐND.

6.2.5.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân

- Xây dựng, trình HĐND quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền và tổ chức thực hiện các nghị quyết đó.
- Tổ chức thực hiện ngân sách, nhiệm vụ phát triển KT-XH, quản lý đất đai, môi trường...
- Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, xây dựng chính quyền, giáo dục, y tế, quốc phòng, an ninh...
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

6.2.5.3. Cơ cấu, tổ chức của Ủy ban nhân dân

Thành phần Ủy ban nhân dân gồm:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Các Ủy viên Ủy ban nhân dân (Thường là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND và Ủy viên phụ trách quân sự, công an).

Chủ tịch UBND: Là người đứng đầu, lãnh đạo và điều hành hoạt động của UBND. Không giữ chức vụ quá 02 nhiệm kỳ liên tục ở cùng một đơn vị hành chính.

Cơ quan chuyên môn thuộc UBND (Sở, Phòng):
- Là cơ quan tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực.
- Cấp tỉnh: Gồm các Sở (Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục...) và cơ quan ngang Sở.
- Cấp huyện: Gồm các Phòng (Phòng Nội vụ, Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính - Kế hoạch...).
- Cấp xã: Không tổ chức cơ quan chuyên môn, chỉ có các công chức chuyên môn.

Trật tự hình thành Ủy ban nhân dân:
1. HĐND bầu Chủ tịch UBND (theo giới thiệu của Chủ tịch HĐND).
2. HĐND bầu Phó Chủ tịchcác Ủy viên UBND (theo giới thiệu của Chủ tịch UBND).
3. Kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phải được cấp trên trực tiếp phê chuẩn.

*Lưu ý sinh viên: Chủ tịch UBND được bầu tại kỳ họp thứ nhất bắt buộc phải là đại biểu HĐND. Nếu bầu trong nhiệm kỳ thì không nhất thiết là ĐB HĐND. Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND không nhất thiết phải là đại biểu HĐND.

6.2.5.4. Các hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân

Nguyên tắc làm việc: "Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể Ủy ban nhân dân kết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân”.

Hình thức hoạt động:
a) Phiên họp của UBND: Hình thức làm việc tập thể. Họp thường kỳ (mỗi tháng 1 lần) hoặc bất thường. Quyết định theo đa số.

b) Hoạt động của Chủ tịch UBND: Lãnh đạo, điều hành công việc. Có quyền đình chỉ, bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn và của UBND, Chủ tịch UBND cấp dưới. Đình chỉ văn bản trái pháp luật của HĐND cấp dưới và báo cáo HĐND cùng cấp bãi bỏ.

c) Hoạt động của các thành viên khác: Chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công và trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND.

6.2.6. Tòa án nhân dân

6.2.6.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân

Chức năng (Điều 102 HP 2013):
- Tòa án nhân dân (TAND) là cơ quan xét xử của nước CHXHCN Việt Nam.
- TAND thực hiện quyền tư pháp.

Nhiệm vụ (Điều 102 HP 2013):
- Bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
- Bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

*Lưu ý sinh viên: Hiến pháp 2013 lần đầu tiên khẳng định nhiệm vụ của Tòa án là "bảo vệ công lý", đây là điểm mới quan trọng.

6.2.6.2. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân

a) Tòa án được tổ chức độc lập theo thẩm quyền xét xử (không phụ thuộc vào đơn vị hành chính).

b) Bổ nhiệm Thẩm phán; Bầu, cử Hội thẩm: Thẩm phán theo chế độ bổ nhiệm. Hội thẩm nhân dân (TAND tỉnh, huyện) do HĐND cùng cấp bầu. Hội thẩm quân nhân do cơ quan chính trị trong quân đội cử.

c) Việc xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia (Trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn).

d) Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật: Nguyên tắc cốt lõi. Nghiêm cấm mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử.

đ) Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai:
- Xét xử kín: Chỉ trong trường hợp đặc biệt (bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục, bảo vệ người chưa thành niên, bí mật đời tư).
- *Lưu ý: Dù xử kín nhưng phải tuyên án công khai.

e) Tòa án xét xử tập thể và quyết định theo đa số (Trừ thủ tục rút gọn).

f) Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm (Nguyên tắc mới của HP 2013).

g) Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.

h) Quyền bào chữa của bị can, bị cáo... được bảo đảm.

i) Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, trước Tòa án.

k) Tòa án chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước (Chánh án TANDTC báo cáo trước Quốc hội; Chánh án TAND địa phương báo cáo trước HĐND).

6.2.6.3. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân

Hệ thống TAND (theo Luật 2014) gồm 4 cấp xét xử:

1. Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC).
2. Tòa án nhân dân cấp cao (TANDCC) (Hiện có 3 Tòa, tổ chức theo khu vực).
3. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (TAND cấp tỉnh).
4. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã... (TAND cấp huyện).
5. Các Tòa án quân sự (TƯ, quân khu, khu vực).

* Bảng tóm tắt Hệ thống tổ chức Tòa án:

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO (Phúc thẩm án cấp Tỉnh; GĐ thẩm án Tỉnh/Huyện)

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP TỈNH (Sơ thẩm; Phúc thẩm án cấp Huyện)

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN (Sơ thẩm)

TÒA ÁN QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG

TÒA ÁN QUÂN SỰ QUÂN KHU

TÒA ÁN QUÂN SỰ KHU VỰC

Nhiệm vụ các cấp (Tóm tắt):
- TANDTC: Giám đốc thẩm, tái thẩm (bản án đã có hiệu lực); Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật (thông qua ban hành Án lệ, Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán).
- TAND cấp cao: Phúc thẩm án sơ thẩm của TAND cấp tỉnh; Giám đốc thẩm, tái thẩm án đã có hiệu lực của TAND cấp tỉnh, cấp huyện.
- TAND cấp tỉnh: Sơ thẩm (các vụ án phức tạp, nghiêm trọng...); Phúc thẩm án sơ thẩm của TAND cấp huyện.
- TAND cấp huyện: Sơ thẩm (đa số các vụ án thông thường).

6.2.6.4. Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án và Thẩm tra viên

a) Thẩm phán:
- Là người được Chủ tịch nước bổ nhiệm để làm nhiệm vụ xét xử.
- Các ngạch: Thẩm phán TANDTC; Thẩm phán cao cấp; Thẩm phán trung cấp; Thẩm phán sơ cấp.

b) Hội thẩm:
- Tham gia xét xử các vụ án sơ thẩm. *Lưu ý: Khi xét xử, Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán khi biểu quyết.
- Hội thẩm nhân dân (TAND tỉnh, huyện): Do HĐND cùng cấp bầu.
- Hội thẩm quân nhân (Tòa án quân sự): Do cơ quan chính trị trong quân đội cử.

c) Thư ký Tòa án: Làm thư ký phiên tòa, tiến hành các hoạt động tố tụng, nhiệm vụ hành chính, tư pháp theo phân công.

d) Thẩm tra viên: Thẩm tra hồ sơ các vụ việc đã có hiệu lực pháp luật; giúp Chánh án trong công tác thi hành án.

6.2.7. Viện kiểm sát nhân dân

6.2.7.1. Chức năng của Viện kiểm sát nhân dân

Chức năng (Điều 107 HP 2013):
Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) có 2 chức năng:
1. Thực hành quyền công tố.
2. Kiểm sát hoạt động tư pháp.

*Lưu ý sinh viên: Hiến pháp 2013 đã bỏ chức năng "Kiểm sát chung" (kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan hành chính, tổ chức kinh tế...) của VKSND, chỉ giữ lại 2 chức năng liên quan trực tiếp đến tư pháp.

* Chức năng thực hành quyền công tố:
- Là hoạt động của VKS trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội.
- Thực hiện từ khi giải quyết tin báo tội phạm, qua suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.

* Chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp:
- Là hoạt động kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp (gồm hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, giải quyết khiếu nại tố cáo tư pháp, tạm giữ, tạm giam...).

6.2.7.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân

Nhiệm vụ của VKSND là: Bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ XHCN, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

6.2.7.3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân

Nguyên tắc đặc thù của ngành Kiểm sát là Nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh đạo trong ngành (Điều 7 Luật tổ chức VKSND 2014):

- Viện kiểm sát do Viện trưởng lãnh đạo.
- Viện trưởng VKS cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng VKS cấp trên.
- Viện trưởng các VKS cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng VKSND tối cao.
- Viện trưởng VKS cấp trên có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ quyết định trái pháp luật của Viện trưởng VKS cấp dưới.

*Bảng so sánh nguyên tắc tổ chức Tòa án và Viện kiểm sát:

Tiêu chíTòa án nhân dânViện kiểm sát nhân dân
Nguyên tắc tổ chứcĐộc lập theo thẩm quyền xét xử (Tòa cấp dưới độc lập với Tòa cấp trên).Tập trung thống nhất (Tổ chức theo ngành dọc, cấp dưới phục tùng cấp trên).
Nguyên tắc hoạt độngThẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.Viện trưởng VKS cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng VKS cấp trên.

6.2.7.4. Hệ thống và cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân

Hệ thống VKSND được tổ chức tương ứng với hệ thống TAND, gồm:

1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao (VKSNDTC).
2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (VKSNDCC).
3. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (VKSND cấp tỉnh).
4. Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã... (VKSND cấp huyện).
5. Các Viện kiểm sát quân sự.

* Bảng tóm tắt Hệ thống tổ chức Viện kiểm sát:

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO (ỦY BAN KIỂM SÁT)

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP CAO (ỦY BAN KIỂM SÁT)

↓ (Lãnh đạo)

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP TỈNH (ỦY BAN KIỂM SÁT)

↓ (Lãnh đạo)

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG (ỦY BAN KIỂM SÁT)

↓ (Lãnh đạo)

VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ QUÂN KHU (ỦY BAN KIỂM SÁT)

↓ (Lãnh đạo)

VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ KHU VỰC

Ủy ban kiểm sát: Được tổ chức ở VKSNDTC, VKSNDCC, VKSND cấp tỉnh (và VKS quân sự tương đương) để thảo luận và quyết định theo đa số những vấn đề quan trọng, phức tạp trước khi Viện trưởng quyết định.

6.2.7.5. Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

a) Kiểm sát viên (KSV):
- Là người được bổ nhiệm để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.
- Hình thành:
+ Viện trưởng VKSNDTC: Do Quốc hội bầu (theo đề nghị của CTN).
+ Phó Viện trưởng, KSV VKSNDTC: Do Chủ tịch nước bổ nhiệm.
+ Các KSV (cao cấp, trung cấp, sơ cấp) và Viện trưởng cấp dưới: Do Viện trưởng VKSNDTC bổ nhiệm.
- Nhiệm kỳ: Bổ nhiệm lần đầu là 05 năm. Bổ nhiệm lại hoặc nâng ngạch là 10 năm.

b) Kiểm tra viên:
- Là người được bổ nhiệm để giúp KSV thực hành quyền công tố và kiểm sát tư pháp (nghiên cứu hồ sơ, lập hồ sơ kiểm sát...).

Mục lục
6.1. Những vấn đề chung về bộ máy Nhà nước
6.1.1. Khái niệm chung về Bộ máy Nhà nước và các cơ quan nhà nước
6.1.2. Phân loại các cơ quan nhà nước
6.1.3. Các nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của Bộ máy Nhà nước
6.2. Bộ máy nhà nước Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013
6.2.1. Quốc hội
6.2.2. Chủ tịch nước
6.2.3. Chính phủ
6.2.4. Hội đồng nhân dân
6.2.5. Ủy ban nhân dân
6.2.6. Tòa án nhân dân
6.2.7. Viện kiểm sát nhân dân
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự