Tóm tắt kiến thức chương 6 Luật chứng khoán - Đại học Vinh

Tổng hợp kiến thức trọng tâm Chương 6 Giáo trình Luật Chứng khoán về quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán. Nội dung chi tiết bao gồm các cơ quan quản lý, hoạt động thanh tra, giám sát, các hành vi vi phạm và hình thức xử lý, cùng các phương thức giải quyết tranh chấp. Đây là tài liệu ôn tập hữu ích, đầy đủ và dễ hiểu cho sinh viên.

luật chứng khoánchương 6 luật chứng khoánquản lý nhà nước về thị trường chứng khoánthanh tra chứng khoángiám sát thị trường chứng khoánxử lý vi phạm chứng khoángiải quyết tranh chấp chứng khoángiáo trình luật chứng khoánôn thi luật chứng khoánđại học vinh

 

I. KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán

Quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán (TTCK) là sự tác động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các đối tượng quản lý nhằm đảm bảo cho sự vận hành ổn định của thị trường.

Sự quản lý này là tất yếu do TTCK là một thể chế tài chính bậc cao, phức tạp, nhạy cảm, có ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế và tiềm ẩn rủi ro cao. Nếu thiếu sự quản lý chặt chẽ, thị trường rất dễ dẫn đến khủng hoảng.

Hoạt động quản lý nhà nước đối với TTCK có 4 đặc trưng cơ bản:

- Mục đích: Đảm bảo sự hoạt động bình thường, lành mạnh của thị trường, bảo vệ lợi ích nhà đầu tư, ngăn ngừa tiêu cực. Nhà nước không can thiệp trực tiếp để tạo ra mặt bằng giá cả chứng khoán. 
- Chủ thể quản lý: Là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được trao quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định. Mô hình phổ biến là thành lập một cơ quan chuyên trách trực thuộc Chính phủ hoặc Bộ Tài chính. 
- Đối tượng quản lý: Là tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào TTCK, bao gồm: tổ chức phát hành, công ty đại chúng, công ty niêm yết, Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK), công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, nhà đầu tư, và các bên liên quan khác. 
- Phạm vi quản lý: Bao gồm tất cả các hoạt động trên thị trường (phát hành, niêm yết, giao dịch, công bố thông tin...) và trên cả thị trường tập trung lẫn thị trường phi tập trung (OTC).

Lưu ý về quản lý thị trường phi tập trung (OTC):

Việc quản lý thị trường OTC khó khăn hơn nhiều so với thị trường tập trung do các giao dịch diễn ra đa dạng, thông tin không chính thức, việc thanh toán phụ thuộc vào uy tín cá nhân. Thị trường này tiềm ẩn nhiều rủi ro cho nhà đầu tư (thiếu minh bạch, rủi ro thanh toán cao) và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường chính thức nếu không được quản lý hiệu quả.

2. Nội dung quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán

2.1. Các cơ quan quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán

Tại Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán được đặt trong bộ máy hành pháp vì các lý do sau:

- TTCK có phạm vi hoạt động rộng, không giới hạn bởi địa giới hành chính. 
- Hoạt động quản lý chủ yếu là chấp hành, điều hành (kiểm tra, giám sát), phù hợp với chức năng của cơ quan hành pháp. 
- TTCK có ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hội, cần sự quản lý thống nhất, chặt chẽ từ trung ương, đặc biệt khi thị trường còn non trẻ.

Các chủ thể tham gia quản lý nhà nước bao gồm:

+ Chính phủ: Thống nhất quản lý nhà nước về TTCK và phân cấp cho các cơ quan khác. 
+ Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc thực hiện quản lý nhà nước đối với TTCK. 
+ Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN): Là cơ quan thuộc Bộ Tài chính, trực tiếp thực hiện chức năng quản lý, giám sát hoạt động chứng khoán và TTCK. 
+ Uỷ ban Giám sát tài chính quốc gia: Tham mưu, tư vấn cho Thủ tướng, giúp giám sát chung thị trường tài chính quốc gia (ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm) để tăng cường sự ổn định và củng cố lòng tin của nhà đầu tư. 
+ Các bộ, cơ quan ngang bộ và UBND các cấp: Phối hợp thực hiện quản lý trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán

Hoạt động quản lý nhà nước bao gồm các nội dung chính sau:

- Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận. 
- Quản lý, giám sát hoạt động của SGDCK, Trung tâm lưu ký và các tổ chức phụ trợ. 
- Hướng dẫn các quy trình nghiệp vụ về chứng khoán. 
- Thanh tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo. 
- Thống kê, dự báo; ứng dụng công nghệ thông tin và hiện đại hóa hoạt động. 
- Tổ chức nghiên cứu khoa học, tuyên truyền, phổ cập kiến thức và đào tạo nhân lực. 
- Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hiệp hội chứng khoán. 
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán.

II. PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Pháp luật về quản lý nhà nước đối với TTCK là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường.

1. Pháp luật về kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trên thị trường chứng khoán

Đây là những hoạt động quan trọng nhằm bảo vệ nhà đầu tư, đảm bảo tính công bằng, minh bạch, hiệu quả của thị trường và hạn chế rủi ro.

1.1. Kiểm tra, giám sát và thanh tra hoạt động của thị trường chứng khoán

Bảng so sánh Giám sát và Thanh tra trên TTCK

Tiêu chíHoạt động Giám sátHoạt động Thanh tra
Mục tiêu chínhPhát hiện sớm các thiếu sót, tiêu cực, vi phạm và những giao dịch bất thường để ngăn chặn kịp thời.Dựa trên kết quả giám sát, tiến hành điều tra, xác minh, đưa ra kết luận và các biện pháp xử lý vi phạm.
Tính chấtThường xuyên, liên tục, mang tính phòng ngừa.Tiến hành theo vụ việc, khi có dấu hiệu vi phạm, khiếu nại, tố cáo. Mang tính xử lý, răn đe.
Chủ thể thực hiện- Cấp 1 (Tổ chức tự quản): SGDCK, Hiệp hội KD CK. 
- Cấp 2 (Cơ quan quản lý): Chủ yếu là Ban giám sát thị trường thuộc UBCKNN.
Cơ quan chuyên trách là Thanh tra chứng khoán (thuộc UBCKNN).
Hình thức- Giám sát từ xa: Thông qua báo cáo, văn bản giải trình. 
- Giám sát tại chỗ: Tiếp xúc trực tiếp, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất.
- Thanh tra theo kế hoạch: Được phê duyệt trước. 
- Thanh tra đột xuất: Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm.
Hạn chế hiện nayChủ yếu phát hiện các vi phạm đơn giản (như công bố thông tin), khó phát hiện các vi phạm phức tạp, tinh vi (giao dịch nội gián, thao túng thị trường).Việc điều tra phức tạp, đặc biệt với nhà đầu tư cá nhân do số lượng tài khoản lớn, hành vi vi phạm khó xử lý nếu không phát hiện kịp thời.

1.2. Xử lý vi phạm pháp luật trên thị trường chứng khoán

1.2.1. Khái niệm và phân loại vi phạm pháp Luật Chứng khoán

Vi phạm pháp luật trên TTCK là hành vi (cố ý hoặc vô ý) làm trái các quy định của pháp luật chứng khoán do tổ chức, cá nhân thực hiện, gây thiệt hại và phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Các loại vi phạm chính:

- Vi phạm hành chính: Là loại phổ biến nhất, là các hành vi vi phạm quy định nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 
- Vi phạm hình sự (tội phạm): Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm hại đến hoạt động của thị trường. Mặc dù chưa có các tội danh riêng về chứng khoán trong Bộ luật Hình sự, có thể áp dụng các tội danh về kinh tế và chức vụ (kinh doanh trái phép, lừa đảo, lợi dụng chức vụ quyền hạn...). 
- Vi phạm khác: 
+ Vi phạm dân sự: Hành vi trái pháp luật dân sự, gây thiệt hại và phải chịu trách nhiệm dân sự (chủ yếu là bồi thường thiệt hại). 
+ Vi phạm kỷ luật: Áp dụng với người có chức vụ, quyền hạn có hành vi sai phạm nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự (sách nhiễu, gây phiền hà...).

1.2.2. Các hành vi vi phạm pháp Luật Chứng khoán

Các nhóm hành vi vi phạm điển hình bao gồm:

- Vi phạm về hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng: Lập hồ sơ sai lệch, che giấu sự thật, sử dụng thông tin ngoài bản cáo bạch, phân phối sai quy định, chào bán "chui" (chưa có giấy phép). 
- Vi phạm quy định về công ty đại chúng: Nộp hồ sơ đăng ký không đúng hạn, thông tin sai lệch, không đăng ký/lưu ký chứng khoán tập trung, vi phạm về công bố thông tin, kế toán, kiểm toán, quản trị công ty. 
- Vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán: Hồ sơ niêm yết có thông tin sai lệch, không đăng ký niêm yết bổ sung khi phát hành thêm cổ phiếu, vi phạm về công bố thông tin niêm yết. 
- Vi phạm quy định về công bố thông tin: Công bố thông tin không đầy đủ, không kịp thời, không đúng thẩm quyền, sai sự thật, làm lộ bí mật thông tin, trì hoãn công bố thông tin.

1.2.3. Hình thức xử lý vi phạm

Tùy theo tính chất và mức độ, vi phạm có thể bị xử lý như sau:

- Truy cứu trách nhiệm hình sự: Áp dụng cho các hành vi nguy hiểm cho xã hội, cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự. 
- Xử lý hành chính: Là hình thức phổ biến nhất. 
+ Hình phạt chính: Phạt tiền (phổ biến nhất) hoặc Cảnh cáo. 
+ Hình phạt bổ sung: Tịch thu khoản thu bất hợp pháp; Đình chỉ hoặc hủy bỏ đợt phát hành; Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề (có thời hạn hoặc không thời hạn). 
+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ, cải chính thông tin sai lệch; Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán và hoàn trả tiền cho nhà đầu tư. 
- Hình thức xử lý khác: 
+ Trách nhiệm dân sự: Chủ yếu là bồi thường thiệt hại. 
+ Xử lý kỷ luật: Áp dụng trong nội bộ cơ quan, tổ chức.

2. Pháp luật về giải quyết tranh chấp phát sinh trên thị trường chứng khoán

Tranh chấp trên TTCK là những mâu thuẫn, xung đột không thể dung hòa giữa các chủ thể tham gia thị trường, thường liên quan đến quyền và lợi ích kinh tế.

Bảng so sánh các phương thức giải quyết tranh chấp trên TTCK

Phương thứcMô tảƯu điểmNhược điểm
Giải quyết ngoài tố tụng
Thương lượngCác bên tranh chấp tự bàn bạc, thỏa thuận với nhau để giải quyết mâu thuẫn.Đơn giản, ít tốn kém, nhanh chóng, giữ được bí mật và uy tín kinh doanh.Phụ thuộc vào thiện chí các bên. Kết quả thương lượng không có cơ chế pháp lý để đảm bảo thi hành.
Hòa giảiCác bên sử dụng một bên thứ ba (hòa giải viên) làm trung gian để hỗ trợ quá trình đàm phán. SGDCK có thể làm trung gian hòa giải.Bên trung gian có chuyên môn, kinh nghiệm giúp tăng khả năng thành công. Vẫn giữ được tính tự nguyện, linh hoạt.Hòa giải viên không có quyền ra phán quyết ràng buộc. Kết quả vẫn phụ thuộc vào sự tự nguyện của các bên.
Giải quyết bằng con đường tài phán
Trọng tàiGiải quyết tranh chấp tại một hội đồng trọng tài do các bên thỏa thuận lựa chọn. Phán quyết của trọng tài có giá trị chung thẩm.Thủ tục nhanh gọn, linh hoạt, kín đáo (bảo mật thông tin), trọng tài viên thường có chuyên môn sâu về lĩnh vực tranh chấp.Tại Việt Nam chưa có trung tâm trọng tài chuyên về chứng khoán. Chi phí có thể cao.
Tòa ánGiải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân theo thủ tục tố tụng dân sự nghiêm ngặt.Bản án, quyết định của Tòa án được đảm bảo thi hành bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất.Thủ tục phức tạp, kéo dài, công khai (có thể ảnh hưởng đến bí mật kinh doanh và uy tín), thẩm phán có thể không có chuyên môn sâu về chứng khoán.
Mục lục
I. KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán
2. Nội dung quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán
II. PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1. Pháp luật về kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trên thị trường chứng khoán
2. Pháp luật về giải quyết tranh chấp phát sinh trên thị trường chứng khoán
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự