Tóm tắt kiến thức chương 6 - Kinh tế vĩ mô chương 6 (ULSA)

Bản tóm tắt chi tiết kiến thức Chương 6 Kinh tế vĩ mô ULSA tập trung vào mô hình tổng chi tiêu của Keynes, phương pháp xác định sản lượng cân bằng và các công cụ của chính sách tài khóa. Nội dung bao gồm công thức số nhân chi tiêu trong các mô hình kinh tế, cơ chế tự ổn định, phân tích thâm hụt ngân sách và sự phối hợp giữa chính sách tài khóa với chính sách tiền tệ để ổn định kinh tế vĩ mô. Tài liệu hữu ích cho sinh viên ôn thi và nắm vững lý thuyết cốt lõi.

Kinh tế vĩ môULSAChương 6Tổng cầuChính sách tài khóaSản lượng cân bằngSố nhân chi tiêuKeynesNgân sách chính phủKinh tế học vĩ mô

 

6.1. Lý thuyết của Keynes và ảnh hưởng đến tổng cầu

6.1.1. Các giả thiết của Keynes

Mô hình Keynes tập trung vào các biến động ngắn hạn với giả thiết giá cả và tiền lương danh nghĩa là không đổi. Trong điều kiện này, mức sản lượng thực tế của nền kinh tế hoàn toàn do tổng cầu quyết định. Nền kinh tế được cho là còn nhiều nguồn lực chưa sử dụng, do đó đường tổng cung (AS) có dạng nằm ngang (hệ số co giãn bằng vô cùng). Bất kỳ sự thay đổi nào của tổng cầu (AD) cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi tương ứng về sản lượng (Y) mà không làm thay đổi mức giá.

6.1.2. Đường tổng chi tiêu và ảnh hưởng đến tổng cầu

a. Đường tổng chi tiêu (AE)

Đường tổng chi tiêu biểu diễn mối quan hệ giữa tổng chi tiêu dự kiến và thu nhập quốc dân (Y). Tổng chi tiêu bao gồm chi tiêu dự kiến cho tiêu dùng (C), đầu tư (I), chi tiêu chính phủ (G) và xuất khẩu ròng (NX). 
- Đường AE luôn có độ dốc dương nhưng nhỏ hơn 1 (thoải hơn đường 4545^{\circ}) do người tiêu dùng luôn tiết kiệm một phần thu nhập tăng thêm. 
- Hệ số chặn trên trục tung là chi tiêu tự định (khoản chi tiêu ngay cả khi thu nhập bằng 0).

b. Sản lượng cân bằng trong mô hình thu nhập - chi tiêu

Trạng thái cân bằng đạt được khi tổng chi tiêu dự kiến bằng đúng tổng sản lượng thực tế (GDP) và bằng thu nhập quốc dân (Y). Phương trình cân bằng: 
AE=GDP=YAE = GDP = Y

 

Cơ chế điều chỉnh về mức sản lượng cân bằng Y0Y_0
- Nếu Y<Y0Y < Y_0: Tổng chi tiêu > Sản lượng \rightarrow Hàng tồn kho ngoài kế hoạch sụt giảm \rightarrow Doanh nghiệp mở rộng sản xuất. 
- Nếu Y>Y0Y > Y_0: Tổng chi tiêu < Sản lượng \rightarrow Hàng tồn kho ngoài kế hoạch tích tụ \rightarrow Doanh nghiệp cắt giảm sản xuất.

Lưu ý cho sinh viên: Cần phân biệt giữa "Hàng tồn kho trong kế hoạch" (chủ động để kinh doanh) và "Hàng tồn kho ngoài kế hoạch" (do không bán được hàng). Chỉ có sự thay đổi hàng tồn kho ngoài kế hoạch mới là tín hiệu để nền kinh tế điều chỉnh về mức cân bằng.

c. Dịch chuyển của đường AE và số nhân chi tiêu

Khi chi tiêu tự định (A) thay đổi một lượng ZZ, đường AE dịch chuyển song song, làm sản lượng cân bằng thay đổi một lượng ΔY\Delta Y lớn hơn ZZ. Hiện tượng này gọi là hiệu ứng số nhân. 
Công thức số nhân tổng quát: 
m=ΔYΔA=11αm = \frac{\Delta Y}{\Delta A} = \frac{1}{1 - \alpha} 
Trong đó α\alpha là độ dốc đường AE (0<α<10 < \alpha < 1). Độ dốc càng lớn thì số nhân càng lớn.

d. Đường tổng cầu (AD)

Đường AD được xây dựng từ mô hình thu nhập - chi tiêu bằng cách quan sát sự thay đổi của sản lượng cân bằng khi mức giá (P) thay đổi. Khi P giảm, các hiệu ứng của cải, lãi suất và tỷ giá làm AE tăng lên, dẫn đến Y cân bằng tăng. Do đó, đường AD có độ dốc âm.

6.1.3. Mô hình xác định sản lượng cân bằng

a. Nền kinh tế giản đơn (Chỉ có Hộ gia đình và Doanh nghiệp)

Phương trình chi tiêu: AE=C+IAE = C + I 
- Hàm tiêu dùng: C=Cˉ+MPC×YdC = \bar{C} + MPC \times Y_d (Với Yd=YY_d = Y). 
- Hàm tiết kiệm: S=Cˉ+MPS×YdS = -\bar{C} + MPS \times Y_d
- Mối quan hệ: MPC+MPS=1MPC + MPS = 1
Sản lượng cân bằng: 
Y=Cˉ+I1MPCY = \frac{\bar{C} + I}{1 - MPC} 
Số nhân chi tiêu: m=11MPCm = \frac{1}{1 - MPC}

b. Nền kinh tế đóng có sự tham gia của chính phủ

Phương trình chi tiêu: AE=C+I+GAE = C + I + G 
- Thuế ròng: T=Tˉ+tYT = \bar{T} + tY (tt là thuế suất). 
- Thu nhập khả dụng: Yd=YT=(1t)YTˉY_d = Y - T = (1-t)Y - \bar{T}
Sản lượng cân bằng: 
Y=Cˉ+I+GMPCTˉ1MPC(1t)Y = \frac{\bar{C} + I + G - MPC \cdot \bar{T}}{1 - MPC(1-t)} 
Số nhân chi tiêu: m=11MPC(1t)m = \frac{1}{1 - MPC(1-t)}

c. Nền kinh tế mở

Phương trình chi tiêu: AE=C+I+G+XIMAE = C + I + G + X - IM 
- Xuất khẩu (X) giả định là hằng số. 
- Hàm nhập khẩu: IM=Mˉ+MPM×YIM = \bar{M} + MPM \times Y (MPM: xu hướng nhập khẩu cận biên). 
Sản lượng cân bằng: 
Y=Cˉ+I+G+XMPCTˉMˉ1[MPC(1t)MPM]Y = \frac{\bar{C} + I + G + X - MPC \cdot \bar{T} - \bar{M}}{1 - [MPC(1-t) - MPM]} 
Số nhân chi tiêu: m=11MPC(1t)+MPMm = \frac{1}{1 - MPC(1-t) + MPM}

Bảng so sánh số nhân chi tiêu giữa các mô hình:

Mô hìnhCông thức số nhân (m)Đặc điểm so sánh
Kinh tế giản đơn11MPC\frac{1}{1-MPC}Lớn nhất vì không có "rò rỉ" qua thuế và nhập khẩu.
Kinh tế đóng11MPC(1t)\frac{1}{1-MPC(1-t)}Nhỏ hơn kinh tế giản đơn do có thuế (tt).
Kinh tế mở11MPC(1t)+MPM\frac{1}{1-MPC(1-t)+MPM}Nhỏ nhất do có thêm "rò rỉ" qua nhập khẩu (MPM).

6.2. Chính sách tài khóa

Chính sách tài khóa là việc chính phủ thay đổi chi tiêu (G), trợ cấp (Tr) và thuế (T) để ổn định kinh tế vĩ mô.

6.2.1. Chính sách tài khóa chủ động ảnh hưởng tới tổng cầu

a. Chính sách tài khóa mở rộng

- Áp dụng khi kinh tế suy thoái (Y<YY < Y^*), có thất nghiệp chu kỳ. 
- Biện pháp: Tăng G hoặc giảm T để kích cầu. 
- Kết quả: Đường AD dịch sang phải, tăng sản lượng.

b. Chính sách tài khóa thắt chặt

- Áp dụng khi kinh tế quá nóng, lạm phát cao. 
- Biện pháp: Giảm G hoặc tăng T để cắt giảm tổng cầu. 
- Kết quả: Đường AD dịch sang trái, kiềm chế lạm phát.

c. Chính sách tài khóa có sự ràng buộc về ngân sách

Nếu chính phủ tăng chi tiêu ΔG\Delta G và tài trợ bằng cách tăng thuế đúng một lượng ΔT=ΔG\Delta T = \Delta G để giữ cân đối ngân sách: 
- Số nhân ngân sách cân bằng bằng 1. 
- Ý nghĩa: Sản lượng sẽ tăng đúng bằng lượng tăng của chi tiêu chính phủ (ΔY=ΔG\Delta Y = \Delta G).

6.2.2. Cơ chế tự ổn định

Là những yếu tố tự động thay đổi để giảm bớt dao động kinh tế mà không cần sự can thiệp trực tiếp của chính phủ: 
- Hệ thống thuế thu nhập: Thu nhập giảm \rightarrow thuế giảm tự động \rightarrow hạn chế giảm tiêu dùng. 
- Trợ cấp thất nghiệp và an sinh xã hội: Tăng lên khi suy thoái, giúp duy trì sức mua cho nền kinh tế.

6.2.3. Chính sách tài khóa và ngân sách chính phủ

Cán cân ngân sách: BB=TGBB = T - G 
- Thặng dư nếu T>GT > G; Thâm hụt nếu T<GT < G
- Ngân sách cơ cấu (BBBB^*): Tính tại mức sản lượng tiềm năng YY^*. Đây là thước đo tốt hơn để đánh giá ý đồ chính sách. 
- Ngân sách chu kỳ: BBBB=t(YY)BB - BB^* = t(Y - Y^*). Phản ánh tác động của biến động kinh tế lên ngân sách.

Các biện pháp tài trợ thâm hụt: 
- Vay ngân hàng trung ương: Gây lạm phát do tăng cung tiền. 
- Vay dân cư/doanh nghiệp (phát hành trái phiếu): Gây áp lực tăng lãi suất, lấn át đầu tư tư nhân. 
- Vay nước ngoài: Gây áp lực tỷ giá và giảm sức cạnh tranh hàng nội địa.

6.3. Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ với ổn định nền kinh tế

Sự phối hợp giữa hai chính sách nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng và ổn định giá cả.

Hiệu ứng lấn át (Crowding out effect): 
Khi chính phủ thực hiện tài khóa mở rộng (tăng G) \rightarrow Thu nhập tăng \rightarrow Cầu tiền tăng \rightarrow Lãi suất tăng \rightarrow Đầu tư tư nhân (I) bị thu hẹp. Hiệu ứng này làm giảm hiệu quả kích cầu của chính sách tài khóa.

Chính sách thích ứng (Accommodative policy): 
Để triệt tiêu hiệu ứng lấn át, Ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng (tăng cung tiền) đồng thời với chính sách tài khóa mở rộng. Điều này giúp giữ lãi suất không đổi, bảo toàn toàn bộ hiệu quả gia tăng sản lượng từ chính sách tài khóa.

Ghi nhớ cho thi cử: 
- Nếu đề bài yêu cầu tính mức thay đổi sản lượng khi thay đổi thuế, đừng quên số nhân thuế có dấu âm: mT=MPC×mGm_T = -MPC \times m_G
- Trong nền kinh tế mở, số nhân nhỏ đi có nghĩa là các chính sách tài khóa sẽ ít hiệu quả hơn so với nền kinh tế đóng.

Mục lục
6.1. Lý thuyết của Keynes và ảnh hưởng đến tổng cầu
6.1.1. Các giả thiết của Keynes
6.1.2. Đường tổng chi tiêu và ảnh hưởng đến tổng cầu
6.1.3. Mô hình xác định sản lượng cân bằng
6.2. Chính sách tài khóa
6.2.1. Chính sách tài khóa chủ động ảnh hưởng tới tổng cầu
6.2.2. Cơ chế tự ổn định
6.2.3. Chính sách tài khóa và ngân sách chính phủ
6.3. Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ với ổn định nền kinh tế
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự