Trắc nghiệm ôn tập chương 6 - Kinh tế vĩ mô (ULSA)

Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô chương 6 theo giáo trình ULSA. Tài liệu bao gồm lý thuyết Keynes về tổng cầu , cách tính sản lượng cân bằng , số nhân chi tiêu và các bài tập tình huống về chính sách tài khóa mở rộng/thắt chặt. Đề thi giúp sinh viên nắm vững kiến thức về cán cân ngân sách và cơ chế tự ổn định của nền kinh tế. Miễn phí ôn tập online với giải thích chi tiết.

Từ khoá: Kinh tế vĩ mô ULSA Chương 6 Tổng cầu Chính sách tài khóa Trắc nghiệm online Ôn thi vĩ mô Sản lượng cân bằng Số nhân chi tiêu Cán cân ngân sách

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

421,497 lượt xem 32,422 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Trong mô hình Keynes đơn giản, khi nền kinh tế còn nhiều nguồn lực chưa sử dụng, đường tổng cung (AS) được giả định có đặc điểm gì?
A.  
Dốc lên từ trái sang phải với hệ số co giãn bằng 1.
B.  
Thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng.
C.  
Nằm ngang và có hệ số co giãn bằng vô cùng.
D.  
Dốc xuống do hiệu ứng lãi suất.
Câu 2: 0.25 điểm
Nếu tổng chi tiêu dự kiến nhỏ hơn sản lượng thực tế (AE < GDP), điều gì sẽ xảy ra trong quá trình điều chỉnh của nền kinh tế?
A.  
Hàng tồn kho ngoài kế hoạch tăng, doanh nghiệp sẽ cắt giảm sản xuất.
B.  
Hàng tồn kho trong kế hoạch giảm, doanh nghiệp mở rộng sản xuất.
C.  
Các tác nhân kinh tế sẽ tăng chi tiêu tự định ngay lập tức.
D.  
Giá cả sẽ tăng lên để thiết lập lại trạng thái cân bằng.
Câu 3: 0.25 điểm
Tại sao đường tổng chi tiêu (AE) thường có độ dốc thoải hơn đường 4545^{\circ}?
A.  
Do chi tiêu tự định luôn mang giá trị dương.
B.  
Do người tiêu dùng luôn tiết kiệm một phần từ mỗi đồng thu nhập tăng thêm.
C.  
Do tác động của hiệu ứng lấn át làm giảm đầu tư tư nhân.
D.  
Do chính phủ áp dụng thuế suất lũy tiến đối với thu nhập quốc dân.
Câu 4: 0.25 điểm
Một hộ gia đình có hàm tiêu dùng là C=100+0,75YdC = 100 + 0,75Y_{d}. Nếu thu nhập khả dụng tăng thêm 400 đơn vị, tiết kiệm của hộ gia đình này sẽ thay đổi như thế nào?
A.  
Tăng thêm 300 đơn vị.
B.  
Giảm đi 100 đơn vị.
C.  
Không thay đổi do chi tiêu tự định cố định.
D.  
Tăng thêm 100 đơn vị.
Câu 5: 0.25 điểm
Trong mô hình kinh tế giản đơn, giả sử chi tiêu tự định là 200 và xu hướng tiết kiệm cận biên (MPS) là 0,2. Mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế là bao nhiêu?
A.  
1000
B.  
800
C.  
1200
D.  
250
Câu 6: 0.25 điểm
Khi chính phủ tăng thuế suất thu nhập (t), số nhân chi tiêu của nền kinh tế sẽ thay đổi như thế nào?
A.  
Tăng lên vì thu nhập khả dụng của hộ gia đình tăng.
B.  
Không đổi vì số nhân chỉ phụ thuộc vào MPC.
C.  
Giảm xuống vì độ rò rỉ từ dòng thu nhập tăng lên.
D.  
Tăng lên vì chính phủ có thêm nguồn thu để chi tiêu.
Câu 7: 0.25 điểm
Tình huống: Nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng và có tỷ lệ thất nghiệp cao. Chính phủ nên thực hiện chính sách nào để đưa nền kinh tế về mức toàn dụng lao động?
A.  
Cắt giảm chi tiêu cho các dự án đầu tư công.
B.  
Tăng chi tiêu chính phủ hoặc giảm thuế suất.
C.  
Tăng thuế suất thu nhập doanh nghiệp để bù đắp ngân sách.
D.  
Giảm các khoản trợ cấp thất nghiệp để khuyến khích làm việc.
Câu 8: 0.25 điểm
Thước đo nào sau đây phản ánh chính xác nhất ý đồ của các nhà hoạch định chính sách tài khóa mà không bị ảnh hưởng bởi biến động của chu kỳ kinh doanh?
A.  
Cán cân ngân sách thực tế.
B.  
Cán cân ngân sách chu kỳ.
C.  
Tổng nợ quốc gia.
D.  
Cán cân ngân sách cơ cấu.
Câu 9: 0.25 điểm
Giả sử MPC = 0,8 và chính phủ thực hiện chính sách tăng chi tiêu 100 tỷ đồng, đồng thời tăng thuế độc lập với thu nhập thêm 100 tỷ đồng để giữ ngân sách cân bằng. Sản lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?
A.  
Tăng thêm 500 tỷ đồng.
B.  
Không thay đổi do ngân sách được bù đắp.
C.  
Tăng thêm 100 tỷ đồng.
D.  
Giảm đi 400 tỷ đồng.
Câu 10: 0.25 điểm
Hiệu ứng lấn át (Crowding-out effect) xảy ra khi nào?
A.  
Chính sách tài khóa mở rộng làm lãi suất tăng, dẫn đến giảm đầu tư tư nhân.
B.  
Chính phủ giảm thuế làm tiêu dùng của hộ gia đình tăng quá mức.
C.  
Nhập khẩu tăng mạnh làm giảm nhu cầu đối với hàng hóa nội địa.
D.  
Các doanh nghiệp tư nhân cạnh tranh quá mức làm giảm hiệu quả đầu tư công.
Câu 11: 0.25 điểm
Nếu một nền kinh tế mở có xu hướng nhập khẩu cận biên (MPM) tăng lên, giá trị của số nhân chi tiêu sẽ:
A.  
Tăng lên vì luồng tiền ra nước ngoài nhiều hơn.
B.  
Giảm xuống vì một phần chi tiêu bị "rò rỉ" ra nước ngoài.
C.  
Không đổi vì nhập khẩu chỉ phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái.
D.  
Tăng lên để bù đắp cho sự thiếu hụt hàng hóa nội địa.
Câu 12: 0.25 điểm
Trong cơ chế tự ổn định của nền kinh tế, khi thu nhập quốc dân giảm, điều gì xảy ra một cách tự động mà không cần sự can thiệp của chính phủ?
A.  
Thuế suất thu nhập sẽ được quốc hội điều chỉnh giảm xuống.
B.  
Chi tiêu cho quốc phòng và giáo dục sẽ tăng lên.
C.  
Cung tiền trong nền kinh tế sẽ tăng lên để kích cầu.
D.  
Tổng thuế thu được giảm và các khoản trợ cấp thất nghiệp tăng lên.
Câu 13: 0.25 điểm
Tính toán: Cho nền kinh tế đóng có C=50+0,8YdC = 50 + 0,8Y_{d}; I=150I = 150; G=200G = 200; T=0,25YT = 0,25Y. Bước 1: Xác định hàm tổng chi tiêu AE theo Y.
A.  
AE=400+0,8YAE = 400 + 0,8Y
B.  
AE=500+0,6YAE = 500 + 0,6Y
C.  
AE=400+0,6YAE = 400 + 0,6Y
D.  
AE=350+0,75YAE = 350 + 0,75Y
Câu 14: 0.25 điểm
Tính toán (tiếp tục câu 13): Từ hàm AE đã tìm được, mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế này là bao nhiêu?
A.  
1000
B.  
800
C.  
1500
D.  
2000
Câu 15: 0.25 điểm
Khi nền kinh tế đang ở mức sản lượng tiềm năng, việc chính phủ thực hiện chính sách tài khóa mở rộng quá mức thường dẫn đến hậu quả gì trong dài hạn?
A.  
Tăng trưởng thực tế bền vững hơn.
B.  
Áp lực lạm phát do cầu kéo tăng mạnh.
C.  
Thất nghiệp chu kỳ tăng cao do dư thừa sản lượng.
D.  
Thâm hụt thương mại được cải thiện rõ rệt.
Câu 16: 0.25 điểm
Biện pháp tài trợ thâm hụt ngân sách nào sau đây có khả năng cao nhất dẫn đến tình trạng lạm phát do cầu kéo?
A.  
Vay tiền từ Ngân hàng Trung ương bằng cách phát hành tiền cơ sở.
B.  
Vay tiền từ các hộ gia đình thông qua việc bán trái phiếu chính phủ.
C.  
Cắt giảm các khoản chi phí quản lý hành chính của bộ máy nhà nước.
D.  
Vay nợ nước ngoài thông qua các tổ chức tài chính quốc tế.
Câu 17: 0.25 điểm
Điểm "vừa đủ" trên đồ thị hàm tiêu dùng và tiết kiệm được xác định khi:
A.  
Chi tiêu tự định bằng tiết kiệm tự định.
B.  
Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng xu hướng tiết kiệm cận biên.
C.  
Tiêu dùng bằng không và tiết kiệm đạt tối đa.
D.  
Thu nhập khả dụng vừa đủ để trang trải chi tiêu tiêu dùng và tiết kiệm bằng không.
Câu 18: 0.25 điểm
Một chính sách tài khóa thắt chặt sẽ làm đường tổng cầu (AD) dịch chuyển như thế nào?
A.  
Dịch chuyển song song sang phải.
B.  
Xoay quanh điểm sản lượng cân bằng cũ.
C.  
Dịch chuyển sang trái.
D.  
Không dịch chuyển mà chỉ gây ra sự di chuyển dọc đường AD.
Câu 19: 0.25 điểm
Trong mô hình kinh tế mở, nếu chính phủ tăng chi tiêu 50 tỷ và đồng thời xuất khẩu tăng thêm 50 tỷ, sản lượng cân bằng sẽ:
A.  
Không thay đổi do hai yếu tố này triệt tiêu lẫn nhau.
B.  
Tăng một lượng lớn hơn 100 tỷ do tác động của số nhân.
C.  
Tăng đúng 100 tỷ vì đây là hai biến số tự định.
D.  
Giảm xuống vì áp lực nhập khẩu tăng theo thu nhập.
Câu 20: 0.25 điểm
Tình huống: Ngân hàng Trung ương cam kết duy trì lãi suất không đổi trong khi chính phủ thực hiện chính sách tài khóa mở rộng. Kết quả của sự phối hợp này là:
A.  
Hiệu ứng lấn át sẽ trở nên nghiêm trọng hơn bao giờ hết.
B.  
Tổng cầu sẽ không thay đổi vì hai chính sách này ngược chiều.
C.  
Đầu tư tư nhân sẽ giảm mạnh do cung tiền bị thắt chặt.
D.  
Sản lượng sẽ tăng tối đa vì loại bỏ được hiệu ứng lấn át.
Câu 21: 0.25 điểm
Nếu hàm đầu tư có dạng I=IˉI = \bar{I} (không phụ thuộc vào thu nhập hiện tại), đường tổng chi tiêu AE sẽ có đặc điểm gì?
A.  
Song song với đường tiêu dùng C.
B.  
Dốc hơn đường tiêu dùng C.
C.  
Thẳng đứng tại mức đầu tư tự định.
D.  
Thoải hơn đường tiêu dùng C.
Câu 22: 0.25 điểm
Trong một nền kinh tế, nếu MPC=0,9MPC = 0,9 và thuế suất t=0,2t = 0,2, số nhân chi tiêu là:
A.  
10
B.  
5
C.  
3,57
D.  
1,25
Câu 23: 0.25 điểm
Cán cân ngân sách chu kỳ thay đổi khi nào?
A.  
Khi chính phủ thay đổi các chương trình chi tiêu quốc phòng.
B.  
Khi sản lượng thực tế biến động xung quanh mức sản lượng tiềm năng.
C.  
Khi quốc hội thông qua luật thuế mới làm thay đổi thuế suất cơ bản.
D.  
Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để trả nợ cũ.
Câu 24: 0.25 điểm
Khi các nhà đầu tư trở nên bi quan về triển vọng kinh tế trong tương lai, điều gì sẽ xảy ra trên mô hình AE-Y?
A.  
Đường AE dịch chuyển lên trên làm tăng sản lượng cân bằng.
B.  
Độ dốc đường AE tăng lên làm số nhân lớn hơn.
C.  
Đường đầu tư di chuyển dọc theo hàm lãi suất.
D.  
Đường AE dịch chuyển xuống dưới làm giảm sản lượng cân bằng.
Câu 25: 0.25 điểm
Cho số liệu: Tiêu dùng tự định = 100, Đầu tư = 200, Chi tiêu chính phủ = 150, Xuất khẩu = 100, Nhập khẩu tự định = 50. Thuế suất t = 0. MPC = 0,8. Tính sản lượng cân bằng.
A.  
500
B.  
1500
C.  
2500
D.  
3000
Câu 26: 0.25 điểm
Cán cân thương mại của một quốc gia thâm hụt nhiều hơn khi:
A.  
Thu nhập quốc dân tăng lên làm tăng nhu cầu hàng nhập khẩu.
B.  
Xu hướng tiết kiệm cận biên tăng mạnh.
C.  
Chính phủ thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt để giảm tiêu dùng.
D.  
Đồng nội tệ giảm giá làm hàng xuất khẩu rẻ hơn.
Câu 27: 0.25 điểm
Sự khác biệt chính giữa số nhân chi tiêu của chính phủ (mGm_{G}) và số nhân thuế (mTm_{T}) là gì?
A.  
mTm_{T} luôn mang giá trị dương còn mGm_{G} luôn mang giá trị âm.
B.  
mGm_{G} lớn hơn mTm_{T} về giá trị tuyệt đối vì G tác động trực tiếp đến AE còn T tác động gián tiếp qua tiêu dùng.
C.  
mTm_{T} chỉ có tác dụng trong ngắn hạn còn mGm_{G} có tác dụng trong dài hạn.
D.  
mGm_{G} phụ thuộc vào MPC nhưng mTm_{T} thì không.
Câu 28: 0.25 điểm
Tính toán: Nền kinh tế có m=4m = 4. Chính phủ muốn tăng sản lượng thêm 200 tỷ đồng. Nếu sử dụng biện pháp thay đổi chi tiêu chính phủ thì cần thay đổi bao nhiêu?
A.  
Tăng 800 tỷ đồng.
B.  
Giảm 50 tỷ đồng.
C.  
Tăng 100 tỷ đồng.
D.  
Tăng 50 tỷ đồng.
Câu 29: 0.25 điểm
Một quốc gia nợ nước ngoài quá nhiều và bị giảm dự trữ quốc tế để tài trợ thâm hụt ngân sách thường đối mặt với nguy cơ:
A.  
Đồng nội tệ giảm giá mạnh và áp lực lạm phát tăng cao.
B.  
Lãi suất trong nước giảm sâu làm lấn át đầu tư tư nhân.
C.  
Xuất khẩu tăng vọt nhờ chi phí sản xuất thấp.
D.  
Ngân sách cơ cấu luôn ở trạng thái thặng dư bền vững.
Câu 30: 0.25 điểm
Trong mô hình thu nhập - chi tiêu, đường 4545^{\circ} đóng vai trò là:
A.  
Đường biểu diễn hàm cầu đầu tư của doanh nghiệp.
B.  
Đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế.
C.  
Tập hợp các điểm mà tại đó tổng chi tiêu bằng tổng sản lượng.
D.  
Đường biểu diễn sự thay đổi của thuế suất theo thu nhập.
Câu 31: 0.25 điểm
Nếu chính phủ giảm trợ cấp cho hộ gia đình (Tr), sản lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?
A.  
Tăng lên vì người dân phải làm việc nhiều hơn.
B.  
Giảm xuống vì thu nhập khả dụng và tiêu dùng giảm.
C.  
Không đổi vì trợ cấp không nằm trong G.
D.  
Tăng lên vì thâm hụt ngân sách giảm.
Câu 32: 0.25 điểm
Tại mức sản lượng Y2Y_{2} cao hơn sản lượng cân bằng Y0Y_{0}, hiện tượng nào sau đây mô tả đúng thực tế?
A.  
Các doanh nghiệp huy động hàng dự trữ trong kế hoạch ra bán để đáp ứng cầu.
B.  
Tổng chi tiêu dự kiến lớn hơn năng lực sản xuất hiện có.
C.  
Tỷ lệ thất nghiệp chu kỳ đang ở mức âm.
D.  
Hàng hóa sản xuất ra vượt quá sức mua, tồn kho ngoài kế hoạch tích tụ.
Câu 33: 0.25 điểm
Tính số nhân thuế (mTm_{T}) nếu biết MPC = 0,75 và thuế suất t = 0.
A.  
-3
B.  
4
C.  
-0,75
D.  
3
Câu 34: 0.25 điểm
Trong một nền kinh tế mở, nhân tố nào sau đây trực tiếp làm tăng độ dốc của đường AE?
A.  
Thuế suất thu nhập doanh nghiệp tăng lên.
B.  
Xu hướng nhập khẩu cận biên (MPM) giảm xuống.
C.  
Xu hướng tiết kiệm cận biên (MPS) tăng lên.
D.  
Chi tiêu chính phủ cho hạ tầng tăng mạnh.
Câu 35: 0.25 điểm
Tình huống: Chính phủ đang đối mặt với thâm hụt ngân sách lớn nhưng nền kinh tế lại đang rơi vào suy thoái. Việc thực hiện chính sách "ràng buộc về ngân sách" (tăng G và tăng T cùng lượng) sẽ:
A.  
Làm nền kinh tế lún sâu hơn vào suy thoái.
B.  
Giúp tăng sản lượng nhẹ nhưng không làm thâm hụt ngân sách tệ hơn.
C.  
Giải quyết triệt để tình trạng thất nghiệp mà không cần vay nợ.
D.  
Làm lãi suất giảm mạnh nhờ ngân sách cân bằng.
Câu 36: 0.25 điểm
Thành phần nào sau đây trong tổng chi tiêu thường biến động mạnh nhất qua các chu kỳ kinh doanh?
A.  
Tiêu dùng của hộ gia đình cho hàng thiết yếu.
B.  
Chi trả lương cho viên chức chính phủ.
C.  
Các khoản trợ cấp xã hội và bảo hiểm.
D.  
Đầu tư tư nhân của các doanh nghiệp.
Câu 37: 0.25 điểm
Để loại bỏ thâm hụt ngân sách chu kỳ, chính phủ nên:
A.  
Cắt giảm chi tiêu chính phủ ngay lập tức.
B.  
Tăng thuế suất để tăng nguồn thu ngân sách.
C.  
Thực hiện các chính sách để đưa sản lượng về mức tiềm năng.
D.  
Vay tiền từ ngân hàng trung ương để bù đắp.
Câu 38: 0.25 điểm
Cho hàm tiêu dùng C=20+0,9YdC = 20 + 0,9Y_{d}. Mức thu nhập khả dụng tại điểm vừa đủ là bao nhiêu?
A.  
200
B.  
180
C.  
100
D.  
20
Câu 39: 0.25 điểm
Chính sách tài khóa mở rộng có hiệu quả cao nhất khi đường tổng cung (AS) có đặc điểm gì?
A.  
Rất dốc hoặc thẳng đứng.
B.  
Nằm ngang (mô hình Keynes cực đoan).
C.  
Dốc lên với độ dốc lớn hơn 1.
D.  
Co giãn hoàn toàn theo mức giá.
Câu 40: 0.25 điểm
Trong một nền kinh tế đóng, nếu MPC tăng từ 0,75 lên 0,8, điều gì sẽ xảy ra?
A.  
Số nhân chi tiêu tăng từ 4 lên 5.
B.  
Số nhân chi tiêu giảm từ 1,33 xuống 1,25.
C.  
Sản lượng cân bằng sẽ giảm do người dân tiêu xài nhiều hơn.
D.  
Chính sách tài khóa thắt chặt sẽ có hiệu lực yếu hơn.