Trắc nghiệm ôn tập chương 4 - Kinh tế vĩ mô (ULSA)

Bộ đề 40 câu trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô Chương 4 về hệ thống tiền tệ và các công cụ điều tiết cung tiền (ULSA). Kiểm tra kiến thức về chức năng của tiền, cách tính số nhân tiền, tiền cơ sở và hoạt động của Ngân hàng Trung ương. Đề thi có đáp án và giải thích chi tiết các nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất chiết khấu và dự trữ bắt buộc. Tài liệu ôn thi vĩ mô hiệu quả cho sinh viên ULSA.

Từ khoá: Kinh tế vĩ mô Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô Chương 4 Kinh tế vĩ mô Hệ thống tiền tệ Cung tiền Ngân hàng Trung ương Số nhân tiền ULSA Ôn thi vĩ mô Nghiệp vụ thị trường mở

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

421,467 lượt xem 32,420 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Trong một nền kinh tế trao đổi trực tiếp (hàng đổi hàng), nếu có 25 loại hàng hóa khác nhau, số lượng giá cả cần phải được xác định để thực hiện trao đổi là bao nhiêu?
A.  
600
B.  
300
C.  
25
D.  
50
Câu 2: 0.25 điểm
Khi người dân có xu hướng chuyển từ việc giữ tiền mặt sang gửi tiền vào tài khoản thanh toán tại các ngân hàng thương mại, tác động tức thời nào sau đây sẽ xảy ra với các đại lượng tiền tệ?
A.  
M1M_1 không đổi, nhưng khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng tăng lên
B.  
M0M_0 tăng và M1M_1 giảm
C.  
M1M_1 tăng mạnh do tiền mặt được nạp vào hệ thống
D.  
Cung tiền MS giảm do lượng tiền mặt trong lưu thông giảm
Câu 3: 0.25 điểm
Một nền kinh tế có các số liệu sau: tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi là 20%, tỷ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng là 10%. Nếu Ngân hàng Trung ương mua vào 50 tỷ đồng trái phiếu chính phủ, cung tiền sẽ thay đổi như thế nào?
A.  
Tăng 250 tỷ đồng
B.  
Giảm 150 tỷ đồng
C.  
Tăng 200 tỷ đồng
D.  
Giảm 200 tỷ đồng
Câu 4: 0.25 điểm
Chức năng nào của tiền tệ giúp giải quyết vấn đề "sự trùng hợp ngẫu nhiên về nhu cầu" trong nền kinh tế hàng đổi hàng?
A.  
Thước đo giá trị
B.  
Phương tiện cất trữ giá trị
C.  
Phương tiện thanh toán nợ
D.  
Phương tiện trao đổi
Câu 5: 0.25 điểm
Đặc điểm cốt yếu nhất khiến tiền giấy (tiền pháp định) hiện nay được xã hội chấp nhận làm phương tiện thanh toán dù không có giá trị nội tại là gì?
A.  
Do chúng được làm từ các loại vật liệu bền, khó làm giả
B.  
Do sự tin tưởng vào uy tín của cơ quan phát hành và quy định pháp lý của Nhà nước
C.  
Do tiền giấy có khả năng đổi trực tiếp ra một lượng vàng cố định tại ngân hàng
D.  
Do tiền giấy được đảm bảo bằng toàn bộ tài sản của Chính phủ
Câu 6: 0.25 điểm
Trong mô hình cung tiền, nếu các ngân hàng thương mại quyết định giữ thêm dự trữ vượt mức để đối phó với rủi ro nợ xấu, điều này sẽ dẫn đến:
A.  
Tỷ lệ dự trữ thực tế (rr) tăng và số nhân tiền giảm
B.  
Tỷ lệ dự trữ thực tế (rr) giảm và cung tiền tăng
C.  
Tiền cơ sở (B) giảm và cung tiền giảm
D.  
Số nhân tiền tăng do hệ thống ngân hàng an toàn hơn
Câu 7: 0.25 điểm
Giả sử một người rút 10 triệu đồng từ tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn để giữ dưới dạng tiền mặt. Hành động này ảnh hưởng như thế nào đến các khối tiền tệ M1M_1M2M_2?
A.  
M1M_1 tăng, M2M_2 không đổi
B.  
Cả M1M_1M2M_2 đều tăng
C.  
M1M_1 giảm, M2M_2 tăng
D.  
M1M_1 không đổi, M2M_2 giảm
Câu 8: 0.25 điểm
Ngân hàng Trung ương thực hiện vai trò "Người cho vay cuối cùng" nhằm mục đích chính là gì?
A.  
Cạnh tranh với các ngân hàng thương mại trong hoạt động cho vay lấy lãi
B.  
Kiểm soát trực tiếp lãi suất cho vay của các doanh nghiệp trong nền kinh tế
C.  
Hỗ trợ thanh khoản cho các ngân hàng gặp khó khăn để tránh sự sụp đổ của hệ thống
D.  
Tài trợ cho các dự án đầu tư công của Chính phủ khi ngân sách thâm hụt
Câu 9: 0.25 điểm
Một nền kinh tế có tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi là 25% và tỷ lệ dự trữ thực tế là 5%. Nếu muốn tăng cung tiền thêm 1000 tỷ đồng, Ngân hàng Trung ương cần thay đổi tiền cơ sở một lượng là:
A.  
300 tỷ đồng
B.  
240 tỷ đồng
C.  
416,7 tỷ đồng
D.  
250 tỷ đồng
Câu 10: 0.25 điểm
Công cụ nào sau đây của Ngân hàng Trung ương có tác động làm thay đổi trực tiếp số nhân tiền?
A.  
Lãi suất chiết khấu
B.  
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
C.  
Nghiệp vụ thị trường mở
D.  
Can thiệp trên thị trường ngoại hối
Câu 11: 0.25 điểm
Khi Ngân hàng Trung ương tăng lãi suất chiết khấu, hành động này gửi đi tín hiệu gì đến thị trường?
A.  
Ngân hàng Trung ương đang thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt để kiềm chế lạm phát
B.  
Ngân hàng Trung ương muốn khuyến khích các ngân hàng thương mại cho vay nhiều hơn
C.  
Nền kinh tế đang rơi vào tình trạng suy thoái và cần kích cầu
D.  
Ngân hàng Trung ương dự báo tỷ lệ tiền mặt trong dân cư sẽ giảm
Câu 12: 0.25 điểm
Một ngân hàng thương mại nhận được khoản tiền gửi mới là 200 triệu đồng. Nếu tỷ lệ dự trữ thực tế của ngân hàng là 15%, thì số tiền tối đa mà ngân hàng này có thể đem cho vay từ khoản tiền gửi đó là:
A.  
170 triệu đồng
B.  
180 triệu đồng
C.  
190 triệu đồng
D.  
150 triệu đồng
Câu 13: 0.25 điểm
Trong nghiệp vụ thị trường mở (OMO), nếu Ngân hàng Trung ương muốn giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế, họ nên thực hiện hành động nào?
A.  
Mua các giấy tờ có giá từ các tổ chức tín dụng
B.  
Giảm lãi suất khi mua các trái phiếu chính phủ
C.  
Bán các giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng hoặc công chúng
D.  
Phát hành thêm tiền giấy để đổi lấy các chứng khoán ngắn hạn
Câu 14: 0.25 điểm
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu Ngân hàng Trung ương bán ra một lượng ngoại tệ lớn trên thị trường ngoại hối (FOREX), cung tiền sẽ:
A.  
Giảm vì tiền cơ sở giảm
B.  
Tăng vì tỷ giá hối đoái tăng
C.  
Không đổi vì ngoại tệ không nằm trong cung tiền
D.  
Tăng vì tiền mặt lưu hành tăng
Câu 15: 0.25 điểm
Nếu tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi (cr) là 0,4 và tỷ lệ dự trữ thực tế (rr) là 0,1. Khi tiền cơ sở (B) tăng thêm 100 tỷ đồng, lượng tiền mặt ngoài ngân hàng sẽ tăng thêm bao nhiêu?
A.  
100 tỷ đồng
B.  
80 tỷ đồng
C.  
40 tỷ đồng
D.  
20 tỷ đồng
Câu 16: 0.25 điểm
Loại tiền nào sau đây được định nghĩa là "tiền nằm trên các tài khoản mở tại ngân hàng, hình thành do các khoản tiền gửi vào"?
A.  
Tiền pháp định
B.  
Tiền điện tử
C.  
Tiền tín dụng
D.  
Tiền tệ hàng hóa
Câu 17: 0.25 điểm
Hiện tượng "rò rỉ tiền mặt" (người dân giữ nhiều tiền mặt hơn) ảnh hưởng như thế nào đến quá trình tạo tiền?
A.  
Làm tăng khả năng tạo tiền gửi của hệ thống ngân hàng thương mại
B.  
Làm giảm giá trị của số nhân tiền, khiến cung tiền tăng ít hơn
C.  
Giúp Ngân hàng Trung ương kiểm soát cung tiền dễ dàng hơn
D.  
Không có ảnh hưởng vì tiền mặt vẫn nằm trong cung tiền MS
Câu 18: 0.25 điểm
Một quốc gia đang đối mặt với tỷ lệ lạm phát cao vượt mức kiểm soát. Ngân hàng Trung ương nên sử dụng tổ hợp chính sách nào?
A.  
Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu
B.  
Mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu
C.  
Giảm lãi suất chiết khấu và mua ngoại tệ trên thị trường
D.  
Tăng dự trữ bắt buộc và mua trái phiếu chính phủ
Câu 19: 0.25 điểm
Thành phần nào sau đây được tính vào Tiền cơ sở (B) nhưng KHÔNG được tính trực tiếp vào Cung tiền (MS)?
A.  
Tiền gửi không kỳ hạn của dân cư tại ngân hàng
B.  
Tiền mặt đang lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng
C.  
Các khoản dự trữ (R) của ngân hàng thương mại
D.  
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của các doanh nghiệp
Câu 20: 0.25 điểm
Giả sử hệ thống ngân hàng có số nhân tiền là 3. Nếu Ngân hàng Trung ương muốn cung tiền giảm đi 600 tỷ đồng thông qua OMO, họ cần phải:
A.  
Bán 200 tỷ đồng trái phiếu chính phủ
B.  
Mua 200 tỷ đồng trái phiếu chính phủ
C.  
Bán 1800 tỷ đồng trái phiếu chính phủ
D.  
Mua 1800 tỷ đồng trái phiếu chính phủ
Câu 21: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây phân biệt rõ nhất giữa tiền tín dụng truyền thống và các hình thức thanh toán điện tử hiện đại?
A.  
Tiền tín dụng không có tính thanh khoản cao bằng tiền mặt
B.  
Phương thức điện tử thay thế chứng từ giấy bằng dữ liệu số hóa và thẻ thanh toán
C.  
Tiền tín dụng do Nhà nước phát hành trực tiếp còn thẻ do ngân hàng tư nhân
D.  
Tiền tín dụng chỉ dùng cho các giao dịch quy mô lớn của doanh nghiệp
Câu 22: 0.25 điểm
Một nền kinh tế có tiền gửi D = 2000 tỷ đồng, tiền mặt Cu = 500 tỷ đồng. Nếu tỷ lệ dự trữ thực tế là 12%, tổng lượng tiền cơ sở (B) là:
A.  
740 tỷ đồng
B.  
700 tỷ đồng
C.  
240 tỷ đồng
D.  
2500 tỷ đồng
Câu 23: 0.25 điểm
Khái niệm "Tính thanh khoản" (liquidity) của tiền tệ được hiểu là:
A.  
Khả năng sinh lời của tài sản đó khi đầu tư vào sản xuất
B.  
Khả năng trở thành phương tiện thanh toán để chi trả cho các khoản nợ hoặc chi tiêu
C.  
Mức độ ổn định của giá trị đồng tiền theo thời gian và lạm phát
D.  
Tốc độ lưu thông của tiền giấy trong nền kinh tế thực
Câu 24: 0.25 điểm
Điều gì xảy ra với số nhân tiền khi tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi (cr) tăng lên (giả sử các yếu tố khác không đổi)?
A.  
Số nhân tiền sẽ giảm
B.  
Số nhân tiền sẽ tăng
C.  
Số nhân tiền không đổi vì cr xuất hiện ở cả tử và mẫu
D.  
Số nhân tiền tăng lên vì lượng tiền mặt trong dân cư dồi dào hơn
Câu 25: 0.25 điểm
Ngân hàng A nhận tiền gửi 100 triệu đồng. Tỷ lệ dự trữ là 10%. Sau khi ngân hàng A cho vay và số tiền đó được gửi vào ngân hàng B. Tổng cung tiền tăng từ hai bước này là:
A.  
190 triệu đồng
B.  
171 triệu đồng
C.  
1000 triệu đồng
D.  
271 triệu đồng
Câu 26: 0.25 điểm
Chức năng "Thước đo giá trị" giúp tiền tệ thực hiện nhiệm vụ gì trong nền kinh tế hiện đại?
A.  
Chuyển sức mua từ hiện tại đến tương lai để tiêu dùng sau này
B.  
Làm vật trung gian để mọi người mua bán hàng hóa thuận tiện hơn
C.  
Định lượng giá trị hàng hóa và tính toán các biến số lớn như GDP, GNP, thuế
D.  
Đảm bảo giá trị của các kim loại quý như vàng luôn ổn định
Câu 27: 0.25 điểm
Một nền kinh tế có số nhân tiền m = 5, tiền cơ sở B = 400. Nếu tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi cr = 0,25, tính khối lượng tiền gửi (D).
A.  
1600
B.  
2000
C.  
1200
D.  
1500
Câu 28: 0.25 điểm
Vì sao việc phát hành tiền giấy ngày nay trở thành đặc quyền duy nhất của Ngân hàng Trung ương?
A.  
Để Nhà nước thu được lợi nhuận cao nhất từ việc kinh doanh tiền tệ
B.  
Để ổn định giá trị tiền tệ và quản lý chặt chẽ tổng lượng tiền lưu thông
C.  
Vì các ngân hàng thương mại không có đủ năng lực tài chính để in ấn tiền
D.  
Nhằm mục đích duy trì chế độ bản vị vàng cho đồng tiền quốc gia
Câu 29: 0.25 điểm
Hành động nào của công chúng sau đây làm giảm cung tiền mà không cần sự can thiệp của Ngân hàng Trung ương?
A.  
Công chúng mất niềm tin vào ngân hàng và đồng loạt rút tiền mặt về nhà
B.  
Công chúng tăng cường sử dụng thẻ tín dụng và thanh toán chuyển khoản
C.  
Công chúng đầu tư mạnh vào các loại chứng khoán ngắn hạn
D.  
Công chúng vay thêm tiền từ ngân hàng để mở rộng kinh doanh
Câu 30: 0.25 điểm
Gửi tiền tiết kiệm để mua nhà sau 5 năm nữa là minh chứng cho chức năng nào của tiền tệ?
A.  
Thước đo giá trị
B.  
Phương tiện cất trữ giá trị
C.  
Phương tiện trao đổi
D.  
Phương tiện trung gian thanh toán
Câu 31: 0.25 điểm
Ngân hàng Trung ương KHÔNG thể kiểm soát cung tiền một cách hoàn hảo vì lý do nào?
A.  
Vì Ngân hàng Trung ương không có quyền thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc
B.  
Vì Ngân hàng Trung ương không thể quy định lãi suất chiết khấu cho NHTM
C.  
Vì Ngân hàng Trung ương không kiểm soát được hành vi gửi tiền và rút tiền mặt của người dân
D.  
Vì Ngân hàng Trung ương không có quyền mua bán trái phiếu chính phủ
Câu 32: 0.25 điểm
Khoản dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Thương mại tại Ngân hàng Trung ương nhằm mục đích gì?
A.  
Bảo đảm khả năng thanh toán của ngân hàng đối với các yêu cầu rút tiền của khách hàng
B.  
Cung cấp nguồn vốn để Ngân hàng Trung ương cho Chính phủ vay tiêu dùng
C.  
Giúp Ngân hàng Trung ương có nguồn kinh phí để vận hành bộ máy quản lý
D.  
Để các ngân hàng thương mại nhận được lãi suất cao từ Ngân hàng Trung ương
Câu 33: 0.25 điểm
Nếu tỷ lệ dự trữ thực tế rr = 20% và giả định công chúng không nắm giữ tiền mặt (cr = 0), số nhân tiền sẽ là:
A.  
2
B.  
5
C.  
10
D.  
4
Câu 34: 0.25 điểm
Việc Ngân hàng Trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc dẫn đến tác động nào sau đây?
A.  
Số nhân tiền giảm đi và làm cung tiền co hẹp lại
B.  
Số nhân tiền tăng lên, kích thích các ngân hàng thương mại mở rộng cho vay
C.  
Lãi suất liên ngân hàng tăng do nhu cầu dự trữ cao hơn
D.  
Chi phí hoạt động của các ngân hàng thương mại tăng lên để bù đắp dự trữ
Câu 35: 0.25 điểm
Nền kinh tế có M1 = 1200 tỷ đồng, tiền mặt Cu = 240 tỷ đồng. Nếu tỷ lệ dự trữ là 10% và không có dự trữ vượt mức, tiền cơ sở (B) là:
A.  
240 tỷ đồng
B.  
336 tỷ đồng
C.  
360 tỷ đồng
D.  
120 tỷ đồng
Câu 36: 0.25 điểm
Sự giàu có của một quốc gia trong kinh tế học vĩ mô được định nghĩa chính xác nhất là:
A.  
Lượng tiền mặt và kim loại quý mà Ngân hàng Trung ương tích trữ được
B.  
Tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ thực tế mà quốc gia đó sản xuất được
C.  
Số lượng tiền cơ sở (B) đang lưu thông trên thị trường nội địa
D.  
Khả năng in thêm tiền giấy của Ngân hàng Trung ương để chi trả nợ công
Câu 37: 0.25 điểm
Khi người tiêu dùng thanh toán bằng thẻ ATM tại các cửa hàng, hành động này thực chất là:
A.  
Một hành động làm tăng tổng lượng cung tiền của quốc gia
B.  
Một hành động làm giảm lượng tiền dự trữ của Ngân hàng Trung ương
C.  
Sự dịch chuyển tiền tín dụng giữa các tài khoản thanh toán trong hệ thống ngân hàng
D.  
Một hành động bơm thêm tiền mặt vào lưu thông hàng hóa
Câu 38: 0.25 điểm
Vì sao các Ngân hàng Thương mại được coi là các định chế trung gian tài chính quan trọng nhất?
A.  
Vì họ là đơn vị duy nhất được phép in tiền cho Nhà nước mượn
B.  
Vì họ huy động vốn nhàn rỗi từ người gửi tiền để cấp tín dụng cho người cần vốn
C.  
Vì họ trực tiếp quyết định tỷ lệ lạm phát của toàn bộ nền kinh tế
D.  
Vì họ quản lý toàn bộ nguồn ngân sách và thu thuế của quốc gia
Câu 39: 0.25 điểm
Lượng tiền cơ sở tăng thêm 100 tỷ đồng dẫn đến cung tiền tăng thêm 350 tỷ đồng. Số nhân tiền thực tế là bao nhiêu?
A.  
0,35
B.  
3,5
C.  
4,5
D.  
2,5
Câu 40: 0.25 điểm
Điểm khác biệt lớn nhất giữa hóa tệ (tiền hàng hóa) và tiền pháp định (fiat money) là gì?
A.  
Hóa tệ có giá trị nội tại (giá trị thực) còn tiền pháp định thì không
B.  
Tiền pháp định có tính thanh khoản thấp hơn nhiều so với hóa tệ
C.  
Hóa tệ chỉ được sử dụng ở các nền kinh tế lạc hậu và tự cung tự cấp
D.  
Tiền pháp định luôn phải được đảm bảo bằng một lượng vàng tương đương