Tóm tắt ôn tập kiến thức chương 6 - Kinh tế vĩ mô FTU

Tổng hợp cô đọng kiến thức chương 6 Kinh tế vĩ mô FTU: định nghĩa, công thức lạm phát, thất nghiệp, đường Phillips, Okun, giúp sinh viên ôn thi nhanh.

lạm phátmacroeconomics FTUquy luật Okunthất nghiệptóm tắt chương 6 kinh tế vĩ môôn tập kinh tế vĩ mô FTUđường Phillips

 
balance

Chương 6: Thất nghiệp và Lạm phát

Tổng hợp kiến thức Kinh tế Vĩ mô - Trình bày trực quan, chi tiết và dễ hiểu

I. THẤT NGHIỆP

1. Khái niệm

person_off
Thất nghiệp là gì?

Là tình trạng một bộ phận của lực lượng lao động, do những nguyên nhân khác nhau dẫn đến chưa có việc làm.

4 Điều kiện để bị coi là thất nghiệp:
  • Nằm trong độ tuổi lao động.
  • Có đủ khả năng lao động.
  • Có nghĩa vụ lao động.
  • Có mong muốn làm việc nhưng chưa có việc.
groups
Lực lượng lao động (LLLĐ)

Là một bộ phận của dân số, trong độ tuổi lao động, có khả năng, nghĩa vụ và mong muốn làm việc.

Người ngoài LLLĐ (Không được tính):
  • Ngoài độ tuổi: Người già, trẻ em (Việt Nam: Nữ 15-55, Nam 15-60).
  • Không đủ khả năng: Người tàn tật (Cần xã hội quan tâm).
  • Không có nghĩa vụ: Học sinh, sinh viên hệ chính quy.
  • Không có mong muốn: Người thừa kế tài sản lớn, không muốn làm việc.
work
Người có việc làm

Là những người hiện đang làm việc trong các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội (bao gồm kinh tế hộ gia đình, tư nhân, tập thể...). Ngược lại là người chưa có việc làm (không làm cho bất cứ cơ sở nào).

2. Đo lường thất nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp (u - Unemployment Rate)

Là phần trăm (%) số người thất nghiệp so với tổng số người trong lực lượng lao động.

u=UL×100%u = \frac{U}{L} \times 100\%
  • U (Unemployed): Số người thất nghiệp (người).
  • L (Labour Force): Lực lượng lao động (người).
  • L = Số người thất nghiệp + Số người có việc.
Ý nghĩa: Cho phép so sánh chính xác tình trạng thất nghiệp giữa các thời điểm, vùng miền, quốc gia. Thước đo đánh giá hiệu quả chính sách kinh tế (VD: Chính sách tiền tệ/tài khóa hiệu quả sẽ làm giảm tỷ lệ này).

3. Phân loại thất nghiệp

3.1. Phân loại theo lý do thất nghiệp
directions_run Bỏ việc

Thất nghiệp do ý muốn chủ quan. Tự nguyện xin thôi việc vì lương thấp, điều kiện không phù hợp, áp lực lớn. Vẫn có mong muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc mới.

cancel Mất việc

Bị sa thải do không đáp ứng yêu cầu, công ty thu hẹp sản xuất, phá sản hoặc giảm biên chế. Đòi hỏi lao động phải tự hoàn thiện kỹ năng để tồn tại.

fiber_new Mới gia nhập

Lần đầu bổ sung vào lực lượng lao động nhưng chưa có việc. Ví dụ: Sinh viên mới tốt nghiệp, thanh niên đến tuổi lao động chưa xin được việc.

replay Tái gia nhập

Đã rời khỏi lực lượng lao động trước đây, nay muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.

3.2. Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp

Nguồn gốc là nguyên nhân sâu xa, bản chất vấn đề (khác với lý do là nguyên nhân trực tiếp).

Thất nghiệp do cọ xát (Tạm thời)

Xảy ra khi người lao động đang trong quá trình tìm kiếm việc làm mới.

Thất nghiệp cơ cấu

Thời gian, địa điểm, kỹ năng của lao động KHÔNG phù hợp với yêu cầu công việc. Gắn liền biến động cơ cấu kinh tế.

VD: Nông dân mất đất nhường chỗ cho khu công nghiệp, cần thời gian đào tạo lại mới làm việc được trong nhà máy.

Thất nghiệp do thiếu cầu (Chu kỳ)

Mức cầu chung lao động giảm do tổng cầu và sản lượng suy giảm. Hãng sa thải công nhân. Gắn với thời kỳ suy thoái chu kỳ kinh doanh.

Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường (Cổ điển)

Xảy ra khi tiền lương bị ấn định (bởi Chính phủ/Công đoàn) cao hơn mức lương cân bằng thực tế, dẫn đến Cung > Cầu lao động.

Hình 6.1. Thất nghiệp Cổ điển
L Wr 0 LD W1 L1 A W2 L2 B
Thất nghiệp tự nguyện

Người lao động không chấp nhận mức lương và điều kiện làm việc hiện tại nên không có việc làm.

Thất nghiệp không tự nguyện

Người lao động chấp nhận mức lương và điều kiện làm việc hiện tại nhưng vẫn không tìm được việc.

4. Thị trường lao động

domain 4.1 Cầu lao động (LD)

Số lượng lao động mà các hãng mong muốn và có khả năng thuê tương ứng với các mức lương thực tế (Wr=WnPW_r = \frac{W_n}{P}).

Mức lương thực tế giảm -> Cầu LĐ tăng.
Mức lương thực tế tăng -> Cầu LĐ giảm.
Đường LD dốc xuống (Quan hệ tỷ lệ nghịch).
engineering 4.2 Cung lao động (LS)
  • LS: Quy mô LLLĐ xã hội tương ứng với mức lương.
  • LS': Bộ phận LĐ chấp nhận làm việc ở mỗi mức lương.
Khoảng cách giữa LS và LS' là thất nghiệp tự nguyện.
Cả hai đường đều dốc lên. (Lương tăng -> người không muốn làm việc đổi ý đi tìm việc -> quy mô LLLĐ tăng).
4.3 Cân bằng thị trường lao động (Hình 6.3)
L Wr 0 LD LS LS' W1 A B C W0 E L0 F
Tại mức lương W1 (Mức lương cao):
  • Quy mô LLLĐ: W1C
  • Người có việc (Cầu LĐ): W1A
  • Tổng thất nghiệp: AC
  • Trong đó: Thất nghiệp không tự nguyện là AB, Thất nghiệp tự nguyện là BC.
u=ABW1C×100%+BCW1C×100%u = \frac{AB}{W_1C} \times 100\% + \frac{BC}{W_1C} \times 100\%
Tại mức lương W0 (Điểm cân bằng E):
  • Quy mô LLLĐ: W0F
  • Người có việc: W0E
  • Thất nghiệp chỉ còn là tự nguyện: EF
Không còn thất nghiệp không tự nguyện. Tỷ lệ thất nghiệp lúc này gọi là Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên. Nền kinh tế đạt trạng thái toàn dụng nhân công (full-employment).

5. Tác hại của thất nghiệp

trending_down Tác động Kinh tế

Tài nguyên không được sử dụng hết, bỏ mất sản lượng lẽ ra được tạo ra. Giảm sút sản lượng = GDP tiềm năng - GDP thực tế.

Quy luật Okun (Arthur Okun):

"Nếu tỷ lệ thất nghiệp tăng 1% thì GDP thực tế sẽ giảm 212%2\frac{1}{2}\% đến 3%3\%".

warning Tác động Xã hội

Thất nghiệp cao luôn gắn với gia tăng tệ nạn xã hội: cờ bạc, rượu chè, trộm cắp, tự tử.

Nghiên cứu của TS. M.Harvey Brenner (Mỹ) ước tính: Tỷ lệ thất nghiệp tăng 1% kéo dài 6 năm dẫn đến 37.000 trường hợp chết sớm ở Mỹ.

6. Các biện pháp hạn chế thất nghiệp

1
Tạo ra nhiều việc làm

Khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, đơn giản thủ tục, khuyến khích đầu tư vùng khó khăn.

2
Nâng cao dịch vụ thị trường

Xây dựng kênh thông tin: trung tâm giới thiệu việc làm, môi giới. Giúp lấp đầy khoảng trống thông tin giữa doanh nghiệp và người lao động, giảm thời gian tìm việc.

3
Đào tạo và đào tạo lại

Nâng cao trình độ lao động đáp ứng nhu cầu công nghệ mới. Trực tiếp hạn chế tình trạng thất nghiệp cơ cấu.

4
Cải cách hệ thống bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

BHTN giúp bảo vệ một phần thu nhập. Tuy nhiên, nó có mặt trái: làm giảm động lực tìm việc (người LĐ từ chối việc kém hấp dẫn) và khiến giới chủ dễ sa thải hơn.

Cải cách hướng đến giảm bớt động cơ phản khuyến khích đi tìm việc, đồng thời giúp công nhân tìm được việc phù hợp kỹ năng thực sự.

5
Chống thất nghiệp chu kỳ

Sử dụng chính sách tài khóa và tiền tệ nới lỏng nhằm tăng tổng cầu, giúp nền kinh tế hồi phục và hạ tỷ lệ thất nghiệp.

II. LẠM PHÁT

1. Khái niệm

Lạm phát (Inflation): Sự tăng lên của mức giá chung trong một khoảng thời gian nhất định.

Giảm phát (Deflation): Mức giá chung giảm xuống trong một khoảng thời gian.

2. Đo lường lạm phát

Tỷ lệ lạm phát (gp) gp=PtPt1Pt1×100%g_p = \frac{P_t - P_{t-1}}{P_{t-1}} \times 100\%
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Phổ biến nhất. Đo lường giá của một "giỏ" hàng hóa/dịch vụ tiêu biểu. Có nhược điểm là không phản ánh sự thay đổi chất lượng hay hàng hóa mới.

CPI=Iip×diCPI = \sum I_i^p \times d_i
Chỉ số giảm phát GDP

Đo lường giá của TẤT CẢ hàng hóa cuối cùng trong nền kinh tế. Phản ánh lạm phát tốt hơn nhưng tính toán phức tạp hơn.

D=GDPnGDPr×100%D = \frac{GDP_n}{GDP_r} \times 100\%

3. Phân loại lạm phát

Vừa phải (1 con số)
< 10% / năm

Giá tăng chậm, dự đoán được. Người dân yên tâm giữ tiền. Thậm chí kích thích sản xuất do lợi nhuận tăng nhẹ.

Phi mã (2 con số)
10% - 99% / năm

Gây biến dạng kinh tế. Đồng tiền mất giá nhanh, dòng vốn chạy ra nước ngoài, dân chúng tích trữ hàng hóa/nhà cửa. Hợp đồng phải chỉ số hóa.

Siêu lạm phát (3+ con số)
≥ 100% / năm

Ví dụ: Đức (1920s), Zimbabwe. Thường do Chính phủ in thêm tiền để trang trải nợ, khiến giá cả leo thang khủng khiếp, phá hủy tiền tệ.

4. Tác hại của lạm phát

Lạm phát thuần túy (tất cả giá cùng tăng 1 tỷ lệ) ít ảnh hưởng. Tác hại xảy ra do sự gia tăng không đồng đều (phân cực giá tương đối).

shuffle Phân phối lại thu nhập ngẫu nhiên

Người nắm giữ tài sản danh nghĩa cố định (tiền mặt, người làm công ăn lương) bị thiệt hại nặng. Lạm phát dự đoán được sẽ được bù đắp qua việc tăng lãi suất danh nghĩa trong dài hạn.

trending_down Làm giảm hiệu quả kinh tế
  • Chi phí mòn giày: Tốn công sức, thời gian đến ngân hàng rút/gửi ngoại tệ để tránh mất giá tiền mặt.
  • Chi phí thực đơn: Tốn kém chi phí in lại bảng giá, catalogue, thiết lập lại đồng hồ tính tiền liên tục.
  • Sai lệch tín hiệu giá: Lạm phát làm nhiễu giá tương đối, dẫn đến phân bổ nguồn lực xã hội sai lệch.
  • Tăng thuế suất trung bình: Thu nhập danh nghĩa tăng (ảo) bị đánh thuế cao hơn dù thu nhập thực tế không đổi.

5. Các lý thuyết về lạm phát

5.1 Lạm phát Cầu kéo

Xảy ra khi Tổng cầu (AD) tăng mạnh vượt mức sản lượng tiềm năng. (Quá nhiều tiền săn đuổi một lượng hàng hóa hạn chế).

Y P AS Y* AD' E0 E1
5.2 Lạm phát Chi phí đẩy

Xảy ra do sốc giá đầu vào (xăng dầu, điện, lương) làm Tổng cung (AS) giảm. Gây ra hiện tượng Đình lạm (Stagflation).

Y P Y* AD AS0 AS1 E0 E1
5.3 Lạm phát dự kiến (Quán tính)

Người dân tự động điều chỉnh lãi suất, tiền lương theo tỷ lệ lạm phát ổn định trong quá khứ. Cả AS và AD cùng dịch chuyển theo một tỷ lệ. Lạm phát trở thành lời tiên tri tự ứng nghiệm.

5.4 Tiền tệ

Khi tiền danh nghĩa tăng nhanh hơn thu nhập thực tế, giá cả sẽ tăng. Lịch sử chứng minh: không có lạm phát cao nào không đi kèm sự bùng nổ cung tiền từ Chính phủ in tiền trang trải thâm hụt.

5.5 Hiệu ứng Fisher (Lãi suất)

Lạm phát tăng 1% kéo theo Lãi suất danh nghĩa tăng 1% để duy trì Lãi suất thực tế ổn định.

LS Thực tế = LS Danh nghĩa - Tỷ lệ Lạm phát

6. Chính sách kiểm soát lạm phát

  • Siêu lạm phát & Phi mã: Giảm mạnh cung tiền, kiểm soát tăng lương, cắt giảm chi tiêu ngân sách. Bản chất là tạo cú sốc cầu làm giảm AD, chấp nhận suy thoái và thất nghiệp ngắn hạn.
  • Lạm phát vừa phải: Áp dụng biện pháp trên nhẹ nhàng hơn, kết hợp mở rộng sản lượng tiềm năng bằng vốn trong/ngoài nước.
Cái giá của việc chống lạm phát: Tỷ lệ hy sinh

Là số % sản lượng hàng năm bị mất đi để giảm 1% lạm phát (điển hình là 5%). Do giá đắt, nhiều nước chọn sống chung với lạm phát thấp thay vì xóa bỏ hoàn toàn.

III. MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP

Năm 1958, A.W. Phillips phát hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa thất nghiệp và lạm phát. Samuelson và Solow sau đó đặt tên là đường Phillips, tạo ra một "thực đơn" lựa chọn chính sách (đánh đổi lạm phát - thất nghiệp).

1. Đường Phillips Ngắn hạn

Mô tả sự dịch chuyển của Tổng cầu (AD).
AD tăng -> Sản lượng tăng -> Việc làm tăng (Thất nghiệp giảm) & Giá tăng (Lạm phát tăng).

u (Thất nghiệp) π (Lạm phát) PC B (Lạm phát cao, TN thấp) A
Nới lỏng tiền tệ đẩy nền kinh tế từ A lên B.

2. Đường Phillips Dài hạn

Friedman & Phelps chỉ ra: Bơm tiền không giải quyết việc làm dài hạn. Đường Phillips dài hạn là đường thẳng đứng tại mức Thất nghiệp tự nhiên.

u π TN tự nhiên B A
Bơm cung tiền trong dài hạn chỉ làm lạm phát tăng (A lên B).

3. Sự dịch chuyển của đường Phillips ngắn hạn

Do Lạm phát kỳ vọng

Khi chính phủ kích cầu kéo dài, người dân quen với lạm phát cao và đưa nó vào đàm phán lương/giá. PC ngắn hạn dịch chuyển sang phải (vị trí bất lợi hơn).

A B C
Quá trình: A (Ngắn hạn) -> B -> C (Dài hạn quay về thất nghiệp tự nhiên, lạm phát cao hơn).
Do Cú sốc cung

Sốc giá đầu vào (như OPEC tăng giá dầu 1974) đẩy chi phí lên cao. AS giảm, sản lượng giảm. Đường PC ngắn hạn dịch sang phải, tạo ra Đình lạm.

A B
PC dịch chuyển bất lợi. Nhà làm chính sách gặp thế bí: giảm thất nghiệp thì lạm phát cao hơn nữa, giảm lạm phát thì thất nghiệp cao hơn nữa.
Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự