Tóm tắt kiến thức chương 5 - Marketing căn bản (NEU)

Khám phá tổng quan Chương 5 Marketing Căn Bản của NEU với các khái niệm trọng tâm về STP, định vị, chiến lược thị trường và marketing mix. Bản tóm tắt ngắn gọn, đầy đủ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết và áp dụng thực tiễn.

Marketing Căn BảnNEUChương 5Tóm Tắt MarketingSTPĐịnh VịChiến Lược Thị TrườngMarketing Mix

 

Lựa chọn thị trường mục tiêu & Định vị

Chiến lược cốt lõi của Marketing hiện đại (STP)

1. Đo lường và dự báo cầu thị trường

analytics Vai trò của đo lường cầu

  • check_circle Phục vụ quản trị marketing & mọi hoạt động kinh doanh.
  • check_circle Cơ sở lập kế hoạch: Vật tư, sản xuất, tài chính, nhân sự.
  • check_circle Xác định độ hấp dẫn của thị trường (quy mô hiện tại & tương lai).

egg Khái niệm cơ bản

TỔNG CẦU THỊ TRƯỜNG:

Tổng khối lượng sản phẩm mà một nhóm khách hàng nhất định sẽ mua tại một địa bàn, thời gian, môi trường & chương trình marketing nhất định.

HÀM CẦU:

Cầu không phải con số bất biến, nó thay đổi theo nỗ lực marketing và biến số môi trường.

1.1. Những khái niệm chính trong đo lường và dự báo cầu

1.1.1. Tổng cầu thị trường

Xác định cho từng loại sản phẩm, không gian và thời gian cụ thể.

"Cầu thị trường là một hàm số, không phải một con số bất biến."

Biến số chi phối: Sự quan tâm, sức mua, môi trường kinh tế, văn hóa, chính phủ, nỗ lực marketing.

1.1.2. Cầu doanh nghiệp

Qi = Si . Q

Trong đó:
Qi: Cầu doanh nghiệp i
Si: Thị phần doanh nghiệp i
Q: Tổng cầu thị trường

Thị phần phụ thuộc vào quy mô và hiệu quả marketing so với đối thủ.

Tiềm năng & Dự báo

  • Tiềm năng thị trường: Giới hạn tiệm cận khi chi phí marketing tiến tới vô hạn.
  • Tiềm năng doanh nghiệp: Giới hạn tối đa là tiềm năng thị trường (khi chiếm 100% thị phần).
  • Dự báo cầu: Xác định mức tiêu thụ tương ứng với kế hoạch marketing dự kiến.

1.2. Ước tính cầu hiện tại

1.2.1. Tổng nhu cầu thị trường

Q=nqpQ = n \cdot q \cdot p

n: Số lượng người mua sản phẩm.

q: Số lượng sản phẩm trung bình 1 người mua/năm.

p: Giá trung bình của 1 đơn vị sản phẩm.

1.2.2. Nhu cầu thị trường khu vực

Doanh nghiệp cần phân bổ ngân sách marketing tối ưu cho từng khu vực địa lý.

Phương pháp 1

Xây dựng thị trường

Dùng cho TLSX: Phát hiện tất cả người mua tiềm ẩn & ước tính khả năng mua.

Phương pháp 2

Chỉ số đa yếu tố

Dùng cho hàng tiêu dùng: Kết hợp nhiều biến (thu nhập, dân số, bán lẻ) kèm trọng số.

Bi = 0,5 yi + 0,3 ri + 0,2 pi

1.3. Ước tính cầu tương lai

Quy trình dự báo 3 giai đoạn:

1
Dự báo vĩ mô (Lạm phát, thất nghiệp, GDP...)
2
Dự báo ngành (Dữ kiện môi trường ngành)
3
Dự báo doanh nghiệp (Dựa trên thị phần mục tiêu)

Các phương pháp chủ yếu:

  • search
    Thăm dò ý định: Điều tra, phỏng vấn xác suất mua của khách hàng.
  • groups
    Tổng hợp lực lượng bán hàng: Đại diện bán hàng ước tính khách hàng của họ.
  • psychology
    Ý kiến chuyên gia: Từ hiệp hội, nhà cung ứng hoặc tư vấn.

2. Lựa chọn thị trường mục tiêu

2.1. Tổng quan về STP (Segmentation - Targeting - Positioning)

Tiến trình STP

S

Phân đoạn thị trường

(Segmentation)

Xác định cơ sở phân đoạn. Nhận dạng đặc điểm từng đoạn.

T

Chọn thị trường mục tiêu

(Targeting)

Đánh giá sức hấp dẫn. Quyết định số đoạn phục vụ.

P

Định vị thị trường

(Positioning)

Xây dựng khái niệm định vị. Thiết lập Marketing-mix.

Sự hình thành Marketing mục tiêu:

Gđ 1: Marketing đại trà

Sản xuất, phân phối đại trà 1 loại sản phẩm duy nhất cho tất cả (VD: Coca-cola thời đầu).

Gđ 2: Đa dạng hóa SP

Tạo ra nhiều kiểu dáng, kích cỡ để khách hàng lựa chọn nhưng chưa tập trung nhóm cụ thể.

Gđ 3: Marketing mục tiêu

Chia nhỏ thị trường, chọn đoạn tốt nhất để phục vụ sâu sắc. (Khuyên dùng hiện nay).

2.2. Phân đoạn thị trường

Yêu cầu của phân đoạn hiệu quả:

straighten
Đo lường được: Quy mô, sức mua và đặc điểm khách hàng.
bar_chart
Quy mô đủ lớn: Phải hứa hẹn khả năng sinh lời (Doanh thu > Chi phí).
difference
Phân biệt được: Các đoạn phải có phản ứng khác nhau với marketing.
rocket_launch
Tính khả thi: Doanh nghiệp phải có đủ nguồn lực để tiếp cận.

Các cơ sở phân đoạn chính:

public

Địa lý

Vùng miền, khí hậu, mật độ dân cư.

badge

Nhân khẩu

Tuổi, giới, thu nhập, học vấn, nghề nghiệp.

psychology_alt

Tâm lý

Lối sống, tầng lớp xã hội, nhân cách.

shopping_cart_checkout

Hành vi

Lý do mua, lợi ích tìm kiếm, lòng trung thành.

2.3. Lựa chọn thị trường mục tiêu

2.3.1. Đánh giá sức hấp dẫn - Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh (Porter):

CẠNH TRANH GIỮA CÁC HÃNG TRONG NGÀNH Đối thủ tiềm ẩn (Rào cản gia nhập) Sản phẩm thay thế (Đe dọa công nghệ) Nhà cung cấp (Quyền thương lượng) Khách hàng (Sức mạnh mua)

Các phương án lựa chọn (Hình 5.3):

  • 1. Tập trung vào 1 đoạn duy nhất: Phù hợp doanh nghiệp nhỏ, mới khởi nghiệp (VD: May đồ nữ tại túc xá).
  • 2. Chuyên môn hóa tuyển chọn: Chọn vài đoạn riêng biệt, ít rủi ro hơn phương án 1.
  • 3. Chuyên môn hóa sản phẩm: 1 sản phẩm cho nhiều đoạn (VD: Biti's làm giày cho mọi lứa tuổi).
  • 4. Chuyên môn hóa thị trường: 1 nhóm khách hàng, cung cấp đa dạng sản phẩm họ cần (VD: Shop hàng hiệu thu nhập cao).
  • 5. Bao phủ toàn bộ thị trường: Mọi khách hàng đều là mục tiêu (Chỉ cho doanh nghiệp cực lớn).

Các chiến lược đáp ứng:

Marketing không phân biệt

Bỏ qua ranh giới các đoạn, coi cả thị trường là một. Tiết kiệm chi phí nhờ quy mô lớn.

Marketing phân biệt

Tham gia nhiều đoạn với các chương trình riêng cho từng đoạn. Tăng doanh số nhưng tăng chi phí.

Marketing tập trung

Dồn lực vào 1 đoạn quan trọng nhất. Dễ thắng lớn ở thị trường ngách nhưng rủi ro cao nếu cầu giảm.

3. Định vị thị trường

3.1. Khái niệm & Lý do

"Định vị là thiết kế sản phẩm và hình ảnh doanh nghiệp nhằm chiếm một vị trí đặc biệt trong tâm trí khách hàng mục tiêu."

Tại sao phải định vị?

  • Nhận thức khách hàng có hạn -> Cần thông điệp rõ ràng, ấn tượng.
  • Cạnh tranh gay gắt -> Cần hình ảnh độc đáo để phân biệt.
  • Hiệu quả truyền thông -> Giúp khách hàng chú ý giữa rừng quảng cáo.

3.2. Công cụ tạo sự khác biệt

Sản phẩm

Tính chất, công dụng, độ bền, kiểu dáng.

Dịch vụ

Giao hàng, lắp đặt, tư vấn, sửa chữa.

Nhân sự

Đội ngũ tiếp viên, nhân viên am hiểu khách hàng.

Hình ảnh

Logo, biểu tượng, sự kiện, bầu không khí.

VD: Crest tập trung "Chống sâu răng", CloseUp tập trung "Răng trắng bóng & Hơi thở bạc hà".

3.3. Các bước định vị & Bản đồ định vị

Tiến trình 4 bước:

B1: Phân đoạn & chọn thị trường mục tiêu.
B2: Vẽ biểu đồ định vị (Đánh giá thực trạng).
B3: Xây dựng phương án định vị (Tiêu chí hình ảnh).
B4: Soạn thảo Marketing-mix thực hiện định vị.

Bản đồ định vị (Ví dụ Xe đạp)

Chất lượng cao Chất lượng thấp Giá Rẻ Giá Đắt A B C E LỖ HỔNG

Vị trí (O) là "Chiến lược lấp lỗ hổng thị trường".

Tóm lược chiến lược thực thi

ƯỚC TÍNH CẦU

Mục tiêu: Dự báo quy mô & xu hướng để lập kế hoạch nguồn lực.

Công cụ: Phân tích thống kê, mô hình toán học.

Lưu ý: Cầu là hàm số của nỗ lực marketing, không phải hằng số.

PHÂN ĐOẠN & CHỌN

Cốt lõi: Tìm sự tương hợp giữa Nguồn lực DN và Sức hấp dẫn đoạn thị trường.

Rủi ro: Porter cảnh báo về đối thủ tiềm ẩn và quyền thương lượng khách hàng.

Lợi thế: Chuyên môn hóa giúp tối ưu hóa chi phí.

ĐỊNH VỊ THÀNH CÔNG

Yêu cầu: Phải khác biệt nhưng phải CÓ Ý NGHĨA với khách hàng.

Thực thi: Toàn bộ Marketing-mix (4P) phải nhất quán với vị thế đã chọn.

Kết quả: Chiếm lĩnh vị trí "số 1" trong tâm trí người dùng về một lợi ích cụ thể.

"Thực chất của Marketing mục tiêu chính là tập trung nỗ lực marketing đúng thị trường, xây dựng hình ảnh riêng để khai thác hiệu quả nhất nguồn lực của doanh nghiệp."

Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự