- Kinh tế Chính trị Mác Lênin
- Giáo trình chung
- Đã kiểm duyệt
Tóm tắt Kinh tế chính trị: Giá trị thặng dư & tích lũy tư bản
Ôn tập Kinh tế chính trị chương 3 về nguồn gốc, bản chất giá trị thặng dư, phương pháp sản xuất, quy mô tích lũy tư bản và các hình thái biểu hiện trong thực tiễn.
- Giá trị thặng dư là nguồn gốc làm giàu của giai cấp tư sản, được tạo ra từ sức lao động của công nhân.
- Hàng hóa sức lao động là loại hàng hóa đặc biệt có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân.
- Tích lũy tư bản là việc biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để mở rộng sản xuất.
- Bản chất của các hình thức như lợi nhuận, lợi tức và địa tô đều là giá trị thặng dư bị che đậy.
I. Lý luận của C. Mác về giá trị thặng dư
Học thuyết giá trị thặng dư là hòn đá tảng trong lý luận kinh tế của C. Mác, vạch trần bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản.
1. Nguồn gốc của giá trị thặng dư
a) Công thức chung của tư bản
Mọi tư bản đều bắt đầu vận động dưới hình thái tiền nhưng không phải mọi loại tiền đều là tư bản.
| Tiêu chí | Lưu thông giản đơn | Lưu thông tư bản |
|---|---|---|
| Trình tự | Hàng → Tiền → Hàng (H-T-H) | Tiền → Hàng → Tiền (T-H-T') |
| Mục đích | Giá trị sử dụng | Giá trị lớn hơn (thặng dư) |
| Giới hạn | Có điểm dừng khi có vật phẩm | Vận động vô hạn vì lợi nhuận |
Trong công thức , số tiền trội ra dôi ra gọi là giá trị thặng dư.
Lưu thông thuần túy không tạo ra giá trị mới; giá trị thặng dư phải được tạo ra trong sản xuất.
b) Hàng hóa sức lao động
Để tiền biến thành tư bản, nhà tư bản phải tìm được loại hàng hóa tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của nó.
- Người lao động được tự do về thân thể để bán sức lao động.
- Người lao động không có tư liệu sản xuất buộc phải làm thuê để sống.
- Sức lao động được đem ra trao đổi trên thị trường như một hàng hóa.
Sức lao động là hàng hóa đặc biệt, bao gồm toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người.
- Giá trị sức lao động
- Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động.
Giá trị sử dụng của sức lao động là nguồn gốc tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó → đây là chìa khóa giải quyết mâu thuẫn công thức chung.
c) Sự sản xuất giá trị thặng dư
Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự kết hợp giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Nhà tư bản thuê công nhân kéo sợi trong 8 giờ. Trong 4 giờ đầu, công nhân tạo ra giá trị bằng đúng tiền lương (15 USD). 4 giờ sau, công nhân vẫn làm việc nhưng tạo ra giá trị dôi ra ngoài tiền lương.
Xem phân tích
Chi phí đầu tư 8 giờ: 100 USD bông + 6 USD máy + 15 USD lương = 121 USD.
Giá trị sợi thu được sau 8 giờ: 100 USD bông + 6 USD máy + 30 USD (giá trị mới tạo ra) = 136 USD.
Giá trị thặng dư: 136 - 121 = 15 USD (tương ứng 4 giờ lao động không công).
Giá trị thặng dư là kết quả lao động không công của công nhân cho nhà tư bản.
Thời gian lao động của công nhân chia làm hai phần: thời gian tất yếu (trả lương) và thời gian thặng dư (tạo giá trị thặng dư).
d) Tư bản bất biến và tư bản khả biến
C. Mác chia tư bản thành hai bộ phận dựa trên vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng dư.
- Tư bản bất biến (c)
Tồn tại dưới dạng máy móc, nguyên liệu → giá trị được bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm.
- Tư bản khả biến (v)
Dùng để mua sức lao động → giá trị tăng lên thông qua lao động trừu tượng của công nhân.
Cấu thành giá trị hàng hóa được biểu hiện qua công thức: .
Việc phân chia này vạch rõ chỉ có tư bản khả biến mới là nguồn gốc trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư.
2. Tuần hoàn và chu chuyển tư bản
Tư bản không đứng yên mà luôn vận động qua các hình thái khác nhau để bảo tồn và tăng thêm giá trị.
- Giai đoạn lưu thông (Mua)
Tiền biến thành tư liệu sản xuất và sức lao động.
- Giai đoạn sản xuất
Kết hợp các yếu tố để tạo ra hàng hóa có giá trị thặng dư.
- Giai đoạn lưu thông (Bán)
Hàng hóa biến lại thành tiền với giá trị lớn hơn ban đầu.
Chu chuyển tư bản là tuần hoàn lặp lại định kỳ, được đo bằng thời gian và tốc độ vận động của tư bản.
Tư bản cố định và tư bản lưu động giống với tư bản bất biến và khả biến.
Cách chia này căn cứ vào phương thức chuyển giá trị vào sản phẩm, không phải nguồn gốc tạo m.
Tăng tốc độ chu chuyển giúp nhà tư bản thu được nhiều giá trị thặng dư hơn trong một năm.
II. Bản chất và các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư phản ánh mối quan hệ xã hội giữa giai cấp chiếm hữu và giai cấp lao động làm thuê.
1. Bản chất và đo lường giá trị thặng dư
Bản chất của giá trị thặng dư là quan hệ bóc lột, dù được thực hiện thông qua trao đổi ngang giá trên thị trường.
- giá trị thặng dư
- tư bản khả biến (tiền lương)
Phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân.
Khối lượng giá trị thặng dư cho biết quy mô bóc lột trên tổng số công nhân.
Để hiểu rõ hơn về môn học, sinh viên có thể xem Kinh tế chính trị Mác - Lênin.
2. Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
Nhà tư bản sử dụng nhiều thủ đoạn để gia tăng thời gian lao động thặng dư của công nhân.
- GTTD tuyệt đối
Kéo dài ngày lao động hoặc tăng cường độ lao động → thời gian tất yếu không đổi.
- GTTD tương đối
Tăng năng suất lao động xã hội → rút ngắn thời gian tất yếu → tăng thời gian thặng dư.
Giá trị thặng dư siêu ngạch thu được khi doanh nghiệp có năng suất lao động cao hơn mức trung bình của xã hội.
Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực trực tiếp thúc đẩy cải tiến kỹ thuật trong từng xí nghiệp.
Xét trên phạm vi toàn xã hội, sự đuổi kịp kỹ thuật của các doanh nghiệp sẽ biến siêu ngạch thành thặng dư tương đối.
III. Tích lũy tư bản
Tích lũy tư bản là quá trình tái sản xuất mở rộng, duy trì sự tồn tại và phát triển của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
- Giá trị thặng dư
- Tư bản phụ thêm
- Mở rộng sản xuất
- Giá trị thặng dư lớn hơn
Quy mô tích lũy phụ thuộc vào tỷ suất giá trị thặng dư, năng suất lao động và đại lượng tư bản ứng trước.
| Hiện tượng | Nội dung |
|---|---|
| Tích tụ tư bản | Tăng quy mô tư bản bằng cách tích lũy nội bộ m |
| Tập trung tư bản | Sáp nhập các tư bản nhỏ thành tư bản lớn hơn |
| Cấu tạo hữu cơ | Tỷ lệ tăng do máy móc thay thế lao động |
Quá trình tích lũy dẫn đến sự gia tăng chênh lệch giàu nghèo, gọi là hiện tượng bần cùng hóa giai cấp công nhân.
Bần cùng hóa tương đối là sự giảm sút tỷ trọng thu nhập của công nhân trong tổng thu nhập quốc dân.
Hiện tượng này phản ánh mâu thuẫn giữa tính chất xã hội của sản xuất và hình thức chiếm hữu tư bản chủ nghĩa.
IV. Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư
Trong thực tế, giá trị thặng dư biến tướng thành nhiều hình thái khác nhau khiến bản chất bóc lột bị che lấp.
1. Lợi nhuận và lợi nhuận bình quân
Chi phí sản xuất che đậy ranh giới giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Lợi nhuận (p) là giá trị thặng dư khi được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước.
Cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến việc di chuyển vốn từ nơi có tỷ suất lợi nhuận thấp sang nơi cao.
Kết quả là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá trị hàng hóa chuyển thành giá cả sản xuất.
Lợi nhuận thương nghiệp thực chất là một phần giá trị thặng dư nhà sản xuất nhường lại cho nhà tư bản thương nghiệp.
2. Lợi tức và Địa tô tư bản chủ nghĩa
Lợi tức và địa tô là những phần giá trị thặng dư được phân chia cho các nhóm chủ sở hữu khác nhau.
- Lợi tức (z)
- Bộ phận lợi nhuận trả cho chủ tiền
- Vận động dưới hình thái T - T'
- Địa tô (R)
- Địa tô chênh lệch
- Địa tô tuyệt đối
Địa tô tư bản chủ nghĩa là phần lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản thuê đất phải trả cho địa chủ.
P - Z - R
Lợi nhuận - Lợi tức - Địa tô đều từ m.
Tất cả các hình thức này chứng minh rằng mọi thu nhập của các giai cấp bóc lột đều có chung nguồn gốc là lao động của công nhân.
Ôn tập nhanh
- Sức lao động là hàng hóa duy nhất tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị cũ.
- Giá trị thặng dư là lao động không công của người làm thuê bị chiếm đoạt.
- Tư bản bất biến là điều kiện, tư bản khả biến là nguồn gốc tạo m.
- Tích lũy tư bản thực chất là biến m thành tư bản để tái sản xuất mở rộng.
- Lợi nhuận, lợi tức, địa tô là các hình thái biến tướng che đậy bản chất của m.
Hỏi và đáp
Vì sao nói sức lao động là hàng hóa đặc biệt?
Giá trị sử dụng của nó tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân → tạo ra thặng dư.
Tư bản bất biến và khả biến khác nhau như thế nào?
Bất biến không đổi giá trị; khả biến làm tăng thêm lượng giá trị mới qua sản xuất.
Giá trị thặng dư siêu ngạch có đặc điểm gì nổi bật?
Là hình thái biến tướng của thặng dư tương đối → động lực cải tiến kỹ thuật.
Lợi nhuận khác giá trị thặng dư ở điểm nào về mặt nhận thức?
Lợi nhuận coi m là con đẻ của toàn bộ tư bản → che giấu nguồn gốc từ sức lao động.
Bản chất của địa tô tư bản chủ nghĩa là gì?
Lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân trả cho chủ đất.
Ôn xong rồi? Kiểm tra ngay
Trắc nghiệm ôn tập chương 3 - Kinh tế chính trị Mác - Lênin




