Tóm tắt kiến thức chương 3 - Luật Hiến Pháp (ULSA)
Tóm tắt kiến thức trọng tâm Chương 3 Luật Hiến pháp (ULSA) về Chế độ chính trị, Chính thể, Hệ thống chính trị (Đảng, Nhà nước, MTTQ) và các Chính sách cơ bản (Kinh tế, Văn hóa, Xã hội, QP-AN) theo Hiến pháp 2013.
Tóm tắt Luật Hiến phápChương 3 Luật Hiến phápChế độ chính trịChính sách cơ bảnHệ thống chính trị Việt NamChính thể Việt NamHiến pháp 2013ULSAÔn tập Luật Hiến phápĐại học Lao động Xã hội
3.1. Chế độ chính trị
3.1.1. Khái niệm chế độ chính trị
Chế độ chính trị là một khái niệm rộng, có thể hiểu dưới nhiều góc độ:
- Theo Từ điển Bách khoa: Là nội dung và phương thức tổ chức, hoạt động của hệ thống chính trị, trọng tâm là nhà nước.
- Dưới góc độ pháp luật: Là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ chính trị cơ bản.
- Dưới góc độ thực thi quyền lực: Là tổng thể các phương pháp, cách thức tổ chức và thực thi quyền lực nhà nước.
Theo Luật Hiến pháp (quan trọng nhất): Chế độ chính trị là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm của Luật Hiến pháp để xác lập và điều chỉnh các vấn đề về:
+ Chính thể và chủ quyền quốc gia.
+ Bản chất và mục đích của nhà nước.
+ Tổ chức và thực hiện quyền lực Nhà nước và quyền lực nhân dân.
+ Tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị.
+ Chính sách đối nội, đối ngoại của nước CHXHCN Việt Nam.
3.1.2. Chính thể của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chính thể là vấn đề trọng yếu, luôn được ghi nhận trang trọng trong các bản Hiến pháp. Quá trình phát triển chính thể của Việt Nam:
- Trước 1945: Chính thể quân chủ chuyên chế.
- Từ 1945 (HP 1946): Chính thể Dân chủ Cộng hòa. Quyền bính thuộc về nhân dân.
- Giai đoạn HP 1959: Tiếp tục khẳng định chính thể Dân chủ Cộng hòa, bổ sung nguyên tắc bầu cử (phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín). Tên gọi "Nghị viện" đổi thành "Quốc hội".
- Giai đoạn HP 1980: Đổi tên nước thành Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Mô phỏng mô hình XHCN, đề cao quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động.
- Giai đoạn HP 1992: Xác định là "nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa" của dân, do dân, vì dân. Có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp.
- Giai đoạn HP 2013 (hiện hành): Tiếp tục khẳng định "nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do nhân dân làm chủ". Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp. Xác định rõ cách thức tổ chức quyền lực (Quốc hội - lập pháp; Chính phủ - hành pháp; Tòa án - tư pháp).
Bảng so sánh một số điểm chính về Chính thể qua các Hiến pháp
| Đặc điểm | HP 1946 | HP 1959 | HP 1980 | HP 1992 | HP 2013 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tên gọi cơ quan lập pháp | Nghị viện nhân dân | Quốc hội | Quốc hội | Quốc hội | Quốc hội |
| Chế định Nguyên thủ | Chủ tịch nước (kiêm đứng đầu Chính phủ) | Chủ tịch nước (tách riêng, đứng đầu Nhà nước) | Hội đồng nhà nước (Chủ tịch tập thể) | Chủ tịch nước (đứng đầu Nhà nước) | Chủ tịch nước (đứng đầu Nhà nước) |
| Tên gọi cơ quan hành pháp | Chính phủ | Hội đồng Chính phủ | Hội đồng Bộ trưởng | Chính phủ | Chính phủ |
| Mô hình tổ chức quyền lực | Tập trung (Nghị viện là cơ quan cao nhất) | Tập trung (Quốc hội là cơ quan cao nhất) | Tập trung XHCN điển hình | Phân công, phối hợp (Nhà nước pháp quyền) | Phân công, phối hợp, kiểm soát (Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp) |
3.1.3. Bản chất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Vấn đề bản chất nhà nước trả lời câu hỏi: chính quyền của ai, phục vụ cho ai?
- HP 1946: Nhà nước dân chủ nhân dân, quyền lực của toàn thể nhân dân, phục vụ lợi ích nhân dân, do giai cấp công nhân lãnh đạo.
- HP 1959: Tiếp tục là nhà nước dân chủ nhân dân. Nhân dân sử dụng quyền lực thông qua Quốc hội và HĐND các cấp.
- HP 1980: Nhà nước chuyên chính vô sản, thực hiện quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động.
- HP 1992: Lần đầu tiên khẳng định là "Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân". Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nền tảng là liên minh công-nông và đội ngũ trí thức.
- HP 2013 (hiện hành): Khẳng định "Nước CHXHCN Việt Nam do nhân dân làm chủ".
+ Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân (nền tảng công-nông-trí thức).
+ Bổ sung nguyên tắc mới: "Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp".
3.1.4. Hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3.1.4.1. Khái niệm hệ thống chính trị
Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm nhà nước, các đảng phái, các đoàn thể, các tổ chức xã hội chính trị... nhằm tác động vào các quá trình kinh tế - xã hội với mục đích duy trì và phát triển chế độ đó.
Theo Hiến pháp 2013, hệ thống chính trị Việt Nam bao gồm:
- Đảng cộng sản Việt Nam (là hạt nhân lãnh đạo).
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam (là trụ cột).
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Công đoàn Việt Nam.
- Hội nông dân Việt Nam.
- Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
- Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
- Hội cựu chiến binh Việt Nam.
3.1.4.2. Vị trí vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị
Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN) luôn được ghi nhận là lực lượng lãnh đạo, là hạt nhân của hệ thống chính trị.
- Lịch sử hiến định: Vai trò lãnh đạo của Đảng được thể hiện từ Lời nói đầu (HP 1959) và sau đó được thể chế hóa chính thức tại Điều 4 (HP 1980, 1992, 2013).
- Hiến pháp 2013 (Điều 4) khẳng định:
+ ĐCSVN là đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.
+ Là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.
+ Bổ sung trách nhiệm: Đảng gắn bó mật thiết, phục vụ, chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước Nhân dân.
+ Bổ sung ràng buộc: "Các tổ chức của Đảng và đảng viên... hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật".
- Nội dung lãnh đạo của Đảng:
+ Đề ra chủ trương, chính sách lớn.
+ Vạch ra phương hướng xây dựng Nhà nước và pháp luật.
+ Đề ra chính sách về công tác cán bộ.
+ Lãnh đạo thông qua tổ chức Đảng và đảng viên.
+ Kiểm tra việc thực hiện đường lối, chính sách.
Lưu ý: Từ HP 2013, vai trò của Đảng được định hướng là lãnh đạo vĩ mô, mang tính định hướng, không làm thay hay can thiệp sâu vào hoạt động của Nhà nước.
3.1.4.3. Vị trí, vai trò của Nhà nước trong hệ thống chính trị của nước ta
Nhà nước là trụ cột trong hệ thống chính trị, chỉ đứng sau vai trò hạt nhân của Đảng.
- Đặc trưng cơ bản của Nhà nước (khác với các tổ chức khác):
+ Là tổ chức rộng lớn nhất, đại diện cho toàn dân, quản lý mọi công dân.
+ Có chủ quyền quốc gia.
+ Có bộ máy quyền lực và sức mạnh cưỡng chế.
+ Ban hành pháp luật (công cụ quản lý hiệu lực nhất).
+ Có đủ điều kiện vật chất để thực thi quyền lực.
- Định hướng hiện nay:
+ Tiếp tục xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN.
+ Đổi mới tổ chức, hoạt động của bộ máy (Quốc hội, Chính phủ, Tư pháp).
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ "vừa hồng vừa chuyên", chống tham ô, lãng phí.
+ Phát huy dân chủ, quyền làm chủ của nhân dân.
+ Xác định đúng vai trò: "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ".
3.1.4.4. Vị trí, vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị
Các tổ chức này là một phần quan trọng của hệ thống chính trị. Các tổ chức tiêu biểu:
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Là "cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân". Là liên minh chính trị, đại diện, bảo vệ quyền lợi nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết.
- Công đoàn Việt Nam: Tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và người lao động. Đại diện, bảo vệ quyền lợi người lao động.
- Hội Nông dân Việt Nam: Bảo vệ quyền và lợi ích cho người nông dân.
- Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Cánh tay phải của Đảng, tập hợp, giáo dục, bảo vệ thế hệ trẻ.
- Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam: Tập hợp, giáo dục, phát huy vai trò của phụ nữ.
- Hội cựu chiến binh Việt Nam: Tập hợp cựu chiến binh, giữ vững phẩm chất cách mạng, tham gia bảo vệ tổ quốc.
Nhiệm vụ chung của các tổ chức này: Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật; tham gia giám sát và phản biện xã hội; tuyên truyền vận động nhân dân.
3.2. Chính sách cơ bản
3.2.1. Chính sách đại đoàn kết và đường lối dân tộc của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Do Việt Nam là nước đa dân tộc, chính sách này luôn được coi trọng trong mọi bản Hiến pháp.
- HP 1946 & 1959: Khẳng định nguyên tắc "Đoàn kết toàn dân", các dân tộc bình đẳng, Nhà nước giúp đỡ các dân tộc thiểu số mau tiến kịp trình độ chung.
- HP 1980 & 1992: Nhấn mạnh vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong việc phát huy truyền thống đoàn kết.
- HP 2013 (Điều 5): Quy định rất cụ thể:
+ Nước CHXHCN Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc.
+ Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển.
+ Nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
+ Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt.
+ Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy phong tục tốt đẹp.
+ Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện, tạo điều kiện cho dân tộc thiểu số phát huy nội lực.
3.2.2. Chính sách đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Trước HP 1992: Các HP 1946, 1959, 1980 không chú trọng nhiều đến chính sách đối ngoại do hoàn cảnh chiến tranh và tư duy chưa phù hợp.
- HP 1992 (Bước ngoặt): Thực hiện chính sách "hòa bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cả các nước", "không phân biệt chế độ chính trị và xã hội", dựa trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, không can thiệp, bình đẳng, cùng có lợi.
- HP 2013 (Điều 12): Tiếp tục mở rộng và nâng cao:
+ Nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
+ Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ.
+ Chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế.
+ Tuân thủ Hiến chương LHQ và các điều ước quốc tế.
+ "Là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế".
3.2.3. Chính sách kinh tế
Lưu ý: Hiến pháp hiện đại chỉ nên quy định chính sách kinh tế ở tầm vĩ mô, mang tính đường lối, vì kinh tế là yếu tố biến động nhanh.
- HP 1946 & 1959: Chính sách kinh tế mờ nhạt do chiến tranh.
- HP 1980: Rất bó hẹp, chỉ có 2 thành phần kinh tế (nhà nước và tập thể), xây dựng nền kinh tế tự cung tự cấp.
- HP 1992: Thay đổi lớn, xây dựng nền kinh tế đa thành phần theo định hướng XHCN.
- HP 2013 (hiện hành):
+ Xác định: "Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa".
+ Có "nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế".
+ Khẳng định: "kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo".
+ Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế đều bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.
3.2.4. Chính sách xã hội
Chính sách xã hội bao trùm mọi mặt đời sống con người (lao động, sinh hoạt, giáo dục, văn hóa, gia đình...).
Theo HP 2013, chính sách xã hội bao gồm:
+ Chính sách an sinh xã hội và xóa đói giảm nghèo.
+ Chính sách về sức khỏe cộng đồng.
+ Chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
+ Chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho đồng bào thiểu số, vùng khó khăn.
Giải pháp cơ bản: Coi giải quyết việc làm là chính sách xã hội cơ bản; cải cách tiền lương; xóa đói giảm nghèo; bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân; phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội.
3.2.5. Chính sách văn hóa
Văn hóa là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra.
- HP 1946 & 1959: Xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
- HP 1980: Xây dựng nền văn hóa mới có nội dung XHCN và tính dân tộc, tính Đảng, tính nhân dân.
- HP 1992: Phát triển nền văn hóa Việt Nam: dân tộc, hiện đại, nhân văn; kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh; tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
- HP 2013 (Điều 60):
+ Xây dựng "nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại".
+ Phát triển văn học, nghệ thuật, phương tiện thông tin đại chúng.
+ Xây dựng "gia đình Việt Nam ấm no, tiến bộ, hạnh phúc".
+ Xây dựng con người Việt Nam có sức khỏe, văn hóa, giàu lòng yêu nước.
3.2.6. Chính sách giáo dục
Giáo dục là những định hướng về mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp giáo dục.
- Sau 1945: Nhiệm vụ cấp bách là "giệt giặc dốt".
- HP 1946: Nền sơ học cưỡng bách và không học phí.
- HP 1959: Công dân có quyền học tập.
- HP 1980: Nguyên lý "học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất".
- HP 1992: Lần đầu tiên xác định "Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu".
- HP 2013 (Điều 61):
+ Tiếp tục khẳng định "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu".
+ Mục tiêu: nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
+ Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác.
+ Đảm bảo giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí.
+ Từng bước phổ cập giáo dục trung học.
3.2.7. Chính sách khoa học và công nghệ
HP 2013 (hiện hành) xác định:
+ "Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu".
+ Giữ "vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội".
+ Nhà nước ưu tiên đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng.
+ Bảo đảm quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ.
+ Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Lưu ý sinh viên: Hiến pháp 2013 xác định cả Giáo dục (Điều 61) và KH&CN (Điều 62) đều là "quốc sách hàng đầu", nhưng KH&CN được nhấn mạnh thêm là "vai trò then chốt".
3.2.8. Chính sách môi trường
Đây là chính sách quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững. Ba trụ cột cần thực hiện đồng lúc: phát triển kinh tế bền vững, an sinh xã hội bền vững, và bảo vệ môi trường bền vững.
HP 2013 (lần đầu tiên có 1 điều riêng - Điều 63):
+ Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường.
+ Quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học.
+ Chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
+ Khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo.
+ Chế tài: Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, làm suy kiệt tài nguyên... "phải bị xử lý nghiêm và có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại".
3.2.9. Chính sách quốc phòng và an ninh
Vấn đề bảo vệ Tổ quốc luôn là vấn đề sống còn, được quy định trong tất cả các bản Hiến pháp.
- HP 1946 & 1959: Xác định "Bảo vệ Tổ quốc" là nghĩa vụ cơ bản, thiêng liêng và cao quý nhất của công dân.
- HP 2013 (hiện hành): Dành một chương riêng quy định về Bảo vệ Tổ quốc.
+ "Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân".
+ Nhà nước củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
+ Nòng cốt là Lực lượng vũ trang nhân dân.
- Phương hướng xây dựng lực lượng (Điều 66, 67):
+ Quân đội nhân dân: Xây dựng "cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại".
+ Công an nhân dân: Xây dựng "cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại".
- Trách nhiệm của các cơ quan, công dân:
+ Quốc hội: Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình; quy định về tình trạng khẩn cấp.
+ Chủ tịch nước: Thống lĩnh lực lượng vũ trang, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh; quyết định phong hàm cấp tướng; công bố, bãi bỏ tình trạng chiến tranh, khẩn cấp.
+ Chính phủ: Thống nhất quản lý về quốc phòng, an ninh; thi hành lệnh động viên.
+ Công dân: Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý. Phải thực hiện nghĩa vụ quân sự. Tội phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất (Điều 44).
2.343 xem 7 kiến thức 10 đề thi

3.811 lượt xem 09/04/2026
10.878 lượt xem 18/09/2025

3.039 lượt xem 14/04/2026

11.386 lượt xem 14/04/2026

5.628 lượt xem 11/06/2025
15.760 lượt xem 02/12/2025
14.258 lượt xem 13/11/2025

19.546 lượt xem 21/01/2026

19.279 lượt xem 19/01/2026

