Tóm tắt kiến thức chương 3 - Logic học đại cương HNMU
Tổng hợp và tóm tắt toàn bộ kiến thức trọng tâm chương 3: Phán đoán môn Logic học đại cương (HNMU). Nội dung bao gồm khái niệm, đặc điểm của phán đoán, phân loại phán đoán đơn (A, I, E, O), phán đoán phức, tính chu diên, hình vuông logic và các quy luật đẳng trị. Tài liệu được trình bày ngắn gọn, có hệ thống kèm ví dụ minh họa và bảng biểu so sánh, giúp sinh viên dễ dàng ôn tập và chuẩn bị hiệu quả cho bài thi giữa kỳ và cuối kỳ.
logic họctóm tắt logic họclogic học đại cươngphán đoánôn thi logic họckiến thức logic họchnmuđại học sư phạm hà nộitóm tắt chương 3 logic họcphán đoán đơnphán đoán phứchình vuông logictính chu diênsơ đồ tư duy logic học
Chương 3: Phán đoán
Hình thức logic cơ bản của tư duy phản ánh mối liên hệ giữa các khái niệm
1. Đặc Điểm Chung Của Phán Đoán
1.1. Chức năng
Phán đoán là hình thức logic của tư duy, liên kết các khái niệm để khẳng định hoặc phủ định một dấu hiệu của đối tượng.
- Nhận thức & Nhận định: Phản ánh mối liên hệ biện chứng giữa các sự vật.
- Dự báo: Xác định đặc tính thuộc hay không thuộc về đối tượng.
Ví dụ phủ định: "Mọi số lẻ không chia hết cho 2."
1.2. Chất và lượng
Về Chất
Thể hiện thái độ thừa nhận (Khẳng định) hay không thừa nhận (Phủ định) thuộc tính.
Về Lượng
Phạm vi ngoại diên của khái niệm:
"Tất cả", "Mọi" (VD: Mọi cây xanh đều...)
"Một số", "Có những" (VD: Một số kim loại...)
1.3. Giá trị
Giá trị phán đoán phản ánh sự phù hợp với hiện thực khách quan.
| Thực tế đối tượng | H/thức Khẳng định | H/thức Phủ định |
|---|---|---|
| Có dấu hiệu | Chân thực (c) | Giả dối (g) |
| Không có dấu hiệu | Giả dối (g) | Chân thực (c) |
2. Hình Thức Ngôn Ngữ Thể Hiện
Mối Quan Hệ Tư Duy & Ngôn Ngữ
Mỗi phán đoán chứa đựng nội dung xác định, trao đổi qua Câu (vỏ vật chất).
- Phán đoán quyết định câu: Nội dung phán đoán định hình câu đơn hay câu phức.
- Câu tác động lại: Là vỏ vật chất, không có câu thì nội dung không thể hiện ra ngoài.
- Lưu ý: Chỉ có câu trần thuật, câu mô tả mới thể hiện phán đoán. Câu nghi vấn, cảm thán, mệnh lệnh không phải là phán đoán.
3. Các Loại Phán Đoán
3.1. Phán đoán đơn
Tạo thành từ sự liên kết hai khái niệm. Gồm 3 loại:
a) Phán đoán quan hệ
Phản ánh sự so sánh giữa đối tượng. Công thức: hoặc quan hệ mở
VD: Bông nhẹ hơn chì.
b) Phán đoán hiện thực
Xác định sự tồn tại/không tồn tại trong thực tại.
VD: Chiến tranh vẫn còn xảy ra trên thế giới.
c) Phán đoán đặc tính
Phản ánh mối quan hệ giữa đối tượng và đặc tính của nó. Là loại quan trọng nhất trong logic.
3.2. Phán đoán phức
Tạo thành từ sự liên kết từ ba khái niệm trở lên, tức là gồm ít nhất hai phán đoán đơn liên kết qua liên từ logic.
VD: Nếu chúng ta có phương pháp học tập khoa học thì chúng ta sẽ đạt kết quả cao.
4. Phán Đoán Đơn Đặc Tính (Nhất Quyết Đơn)
4.2. Kết cấu
Công thức: Lượng từ + S + Hệ từ + P
Lượng từ
Tất cả, mọi, một số...
Chủ từ (Subjectum)
Đối tượng tư tưởng
Từ nối (Hệ từ)
là / không là
Vị từ (Praedicatum)
Đặc tính của đối tượng
4.3. Các loại phán đoán cơ bản (Kết hợp Chất & Lượng)
A. Khẳng định chung
SaPTất cả các đối tượng của S có thuộc tính P.
"Mọi số chẵn đều chia hết cho 2."
I. Khẳng định riêng
SiPMột bộ phận đối tượng của S có thuộc tính P.
"Một số giáo viên là Anh hùng lao động."
E. Phủ định chung
SePTất cả đối tượng của S không có thuộc tính P.
"Mọi số lẻ không chia hết cho 2."
O. Phủ định riêng
SoPMột bộ phận đối tượng của S không có thuộc tính P.
"Một số từ không phải là danh từ."
5. Tính Chu Diên Của Các Thuật Ngữ
Tính chu diên: Mức độ quan hệ giữa ngoại diên của Chủ từ (S) và Vị từ (P).
- Chu diên (+): Ngoại diên được phản ánh hết (nằm trọn hoặc tách rời hoàn toàn).
- Không chu diên (-): Ngoại diên chỉ có một bộ phận có quan hệ.
Phán đoán A (SaP)
Phán đoán I (SiP)
Phán đoán E (SeP)
Phán đoán O (SoP)
Quy tắc Chu Diên Cốt Lõi
6 & 7. Hình Vuông Logic & Mối Quan Hệ
Sơ Đồ Hình Vuông Logic
Hình vuông logic giúp suy ra giá trị các phán đoán tương ứng mà không cần đối chiếu thực tế.
1. Quan hệ Mâu thuẫn (A-O, E-I)
Khác Chất, khác Lượng. Chân/Giả quyết định chéo nhau tuyệt đối.
2. Quan hệ Đối lập chung (A-E)
Cùng Chung, khác Chất. 1 đúng -> 1 sai. 1 sai -> kia không xác định (k).
3. Quan hệ Đối lập riêng (I-O)
Cùng Riêng, khác Chất. 1 sai -> 1 đúng. 1 đúng -> kia không xác định (k).
4. Chi phối phụ thuộc (A-I, E-O)
Cùng Chất, khác Lượng. Chung đúng -> Riêng đúng. Riêng sai -> Chung sai.
8. Phán Đoán Phức Cơ Bản
a) Phán đoán liên kết (Hội)
Liên từ: và, đồng thời, nhưng... Ký hiệu:
VD: Lao động là nghĩa vụ và quyền lợi.
Chỉ ĐÚNG khi mọi thành phần đều ĐÚNG.
b) Phán đoán phân liệt (Tuyển)
Liên từ: hoặc. Ký hiệu:
VD: Có 1 hoặc 2 con.
Chỉ SAI khi mọi thành phần đều SAI.
Phân liệt tuyệt đối
Liên từ: hoặc... hoặc... Ký hiệu:
VD: Hoặc số chẵn chia hết cho 2 hoặc không.
ĐÚNG khi 2 thành phần NGƯỢC GIÁ TRỊ.
c) Phán đoán có điều kiện
Liên từ: Nếu... thì... Ký hiệu:
VD: Nếu mưa thì đường ướt.
Chỉ SAI khi Nguyên nhân ĐÚNG, Hệ quả SAI.
d) Phán đoán tương đương
Liên từ: Khi và chỉ khi... Ký hiệu:
ĐÚNG khi 2 thành phần CÙNG GIÁ TRỊ.
Bảng Tổng Hợp Giá Trị Các Phép Logic
| A | B | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| c | c | c | c | g | c | c |
| c | g | g | c | c | g | g |
| g | c | g | c | c | c | g |
| g | g | g | g | g | c | c |
Phép Phủ Định Phán Đoán (Luật De Morgan & Tương Đương)
9. Phán Đoán Đa Phức
Liên kết hai hay nhiều phán đoán phức cơ bản lại với nhau.
Quy luật Logic: Nếu công thức đa phức luôn luôn mang giá trị chân thực (c) trong mọi trường hợp của bảng giá trị, nó phản ánh tính quy luật logic đúng đắn.
10. Tính Đẳng Trị
Là tính có cùng giá trị khi biến đổi từ một phán đoán này sang phán đoán khác. Ký hiệu là
Ý nghĩa
Giúp diễn tả nội dung một tư tưởng bằng nhiều cách khác nhau nhưng vẫn giữ nguyên vẹn giá trị nội dung, làm phong phú cách giao tiếp.
2.799 xem 7 kiến thức 9 đề thi
18.824 lượt xem 08/01/2026

20.662 lượt xem 13/02/2026
15.993 lượt xem 04/12/2025

13.011 lượt xem 21/11/2025
15.758 lượt xem 02/12/2025

13.008 lượt xem 21/11/2025

3.015 lượt xem 11/07/2025

2.330 lượt xem 11/07/2025

3.811 lượt xem 09/04/2026

