Tóm tắt chương nhập môn - Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Khám phá nội dung cốt lõi chương nhập môn môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Tìm hiểu chi tiết về đối tượng nghiên cứu, các chức năng khoa học (nhận thức, giáo dục, dự báo và phê phán), nhiệm vụ nghiên cứu, và các phương pháp luận (Mácxít, Tư tưởng Hồ Chí Minh), phương pháp cụ thể (lịch sử, logic) để học tập hiệu quả. Nắm vững khái niệm về sự kiện lịch sử Đảng, cương lĩnh, đường lối và công tác xây dựng Đảng.
Chương nhập môn Lịch sử ĐảngChủ nghĩa Mác-LêninChức năng Lịch sử ĐảngCương lĩnh Đảng Cộng sản Việt NamKhoa học lịch sửLý luận chính trịLịch sử Đảng Cộng sản Việt NamNhiệm vụ Lịch sử ĐảngPhương pháp nghiên cứu Lịch sử ĐảngTư tưởng Hồ Chí MinhXây dựng ĐảngĐường lối Đảng Cộng sản Việt NamĐối tượng nghiên cứu Lịch sử Đảng
I. Đối tượng nghiên cứu của môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu cốt lõi của khoa học Lịch sử Đảng là sự ra đời, phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng qua các thời kỳ lịch sử.
1. Các sự kiện lịch sử Đảng
Gắn trực tiếp với sự lãnh đạo của Đảng: Phân biệt rõ sự kiện lịch sử Đảng với lịch sử dân tộc và lịch sử quân sự cùng thời kỳ.
Nghiên cứu sâu sắc, hệ thống: Hiểu rõ nội dung, tính chất, bản chất của các sự kiện gắn liền với vai trò lãnh đạo.
Thể hiện toàn diện tiến trình: Quá trình Đảng ra đời, phát triển, lãnh đạo giải phóng dân tộc, kháng chiến, xây dựng đất nước theo con đường XHCN.
Bao quát đa lĩnh vực: Chính trị, quân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
Làm sáng tỏ bản chất: Thấy rõ những thắng lợi, khó khăn, thách thức, và sự hy sinh cống hiến lớn lao của toàn Đảng, toàn dân, trên cơ sở tư liệu khách quan, trung thực.
2. Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn
Đảng lãnh đạo cách mạng bằng hệ thống Cương lĩnh, đường lối. Đường lối đúng đắn là điều kiện tiên quyết quyết định thắng lợi.
Hệ thống văn kiện lịch sử:
3. Quá trình chỉ đạo, tổ chức thực tiễn
Thành tựu mang tính bước ngoặt:
Nhiệm vụ trọng tâm: Tổng kết bài học, rút ra quy luật riêng của cách mạng Việt Nam. Nhận thức sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
Bốn truyền thống nổi bật của Đảng:
4. Hệ thống tổ chức và xây dựng Đảng
Nghiên cứu để nâng cao hiểu biết về công tác xây dựng Đảng toàn diện trên 4 phương diện chủ chốt:
Về Chính trị
Bảo đảm tính đúng đắn đường lối, củng cố nội bộ, nâng cao bản lĩnh chính trị.
Về Tư tưởng
Lấy chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng, kim chỉ nam.
Về Tổ chức
Củng cố hệ thống, đội ngũ cán bộ, tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ.
Về Đạo đức
Đề cao chuẩn mực, ngăn chặn suy thoái đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.
II. Chức năng, nhiệm vụ của môn học
1. Chức năng
Chức năng nhận thức
- ▪ Nhận thức tri thức lãnh đạo, cầm quyền của tổ chức Đảng.
- ▪ Hiểu quy luật: Sự kết hợp Mác-Lênin + phong trào công nhân + phong trào yêu nước.
- ▪ Nhận thức sâu sắc về "Thời đại Hồ Chí Minh".
- ▪ Góp phần bổ sung lý luận từ thực tiễn khoa học chính trị, lãnh đạo, quản lý.
- ▪ Tổng kết quy luật giải phóng dân tộc, tiến lên CNXH. Năng lực hành động theo quy luật.
Chức năng giáo dục
- ▪ Giáo dục tinh thần yêu nước, tự hào, ý chí tự lực tự cường dân tộc.
- ▪ Củng cố lý tưởng cách mạng: Độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội.
- ▪ Lan tỏa chủ nghĩa anh hùng cách mạng, đức hy sinh, tính tiên phong gương mẫu.
- ▪ Bồi dưỡng đạo đức cách mạng, nhân cách, lối sống cao đẹp: "Đảng ta là đạo đức, là văn minh".
Chức năng dự báo & phê phán
- ▪ Dự báo: Hiểu quá khứ -> Nhận định hiện tại -> Dự báo tương lai. (VD: Dự báo của Bác Hồ năm 1942: "Năm 1945 Việt Nam độc lập"). Nâng cao năng lực thấy trước thời cơ.
- ▪ Phê phán: Tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển. Kiên quyết phê phán, ngăn chặn suy thoái tư tưởng, đạo đức, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa".
2. Nhiệm vụ
Trình bày hệ thống Cương lĩnh, đường lối
Khẳng định giá trị khoa học/hiện thực của mục tiêu và sách lược. Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn để thúc đẩy cách mạng, bảo vệ tính tất yếu của con đường tiến lên XHCN.
Tái hiện tiến trình lãnh đạo, đấu tranh
Dựa trên tư liệu trung thực để tái hiện các thời kỳ, dấu mốc căn bản. Làm sáng tỏ hoạt động của Đảng thống nhất khăng khít với vai trò và sức mạnh vĩ đại của đại đoàn kết toàn dân tộc.
Tổng kết lịch sử Đảng
Rút ra kinh nghiệm, bài học, quy luật và lý luận. (Kinh nghiệm -> Bài học -> Quy luật -> Lý luận).
Làm rõ vai trò hệ thống tổ chức Đảng
Đánh giá sức chiến đấu từ TW đến cơ sở. Tôn vinh truyền thống, trí tuệ, bản lĩnh cán bộ, đảng viên, và những tấm gương tiêu biểu bảo vệ bản chất cách mạng của Đảng.
III. Phương pháp nghiên cứu, học tập
1. Quán triệt phương pháp luận sử học
Nền tảng triết học Mác xít
Dựa trên phương pháp luận chủ nghĩa Mác-Lênin, đặc biệt nắm vững Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử để đánh giá hiện thực khách quan, trung thực.
Tư duy từ hiện thực lịch sử, lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn của chân lý. "Chân lý là cụ thể, cách mạng là sáng tạo".
Các mối quan hệ biện chứng
Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam, chống chủ nghĩa giáo điều và chủ quan duy ý chí.
2. Các phương pháp cụ thể
Khám phá cái đặc thù, cái cá biệt trong cái phổ biến. Tìm hiểu trình tự phát triển sự vật sinh động, quanh co.
- ✔ Chú trọng chi tiết không gian, thời gian, nhân vật.
- ✔ Tìm ra nét khác biệt của sự kiện tái diễn.
- ✔ Khám phá tâm lý, tình cảm quần chúng.
- ✔ Không học thuộc lòng mốc thời gian mù quáng.
Khám phá cái bản chất, cái phổ biến, vạch ra quy luật và khuynh hướng vận động chung.
- ✔ Gạt bỏ chi tiết ngẫu nhiên, tập trung dạng điển hình.
- ✔ Tư duy khái quát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
- ✔ Nắm bắt hướng đi tương lai của lịch sử.
- ✔ Nhận thức đúng thế giới khách quan để chủ động cải tạo.
Phương pháp so sánh
So sánh các giai đoạn, sự kiện, quốc tế & trong nước để làm nổi bật đặc thù.
Tổng kết thực tiễn
Gắn lý luận với thực tiễn, làm rõ bài học, kinh nghiệm, quy luật phát triển.
Phương pháp học tập
Nghe giảng, thảo luận nhóm, ứng dụng CNTT, đi thực tế bảo tàng di tích.
Yêu cầu đào tạo theo đối tượng sinh viên
Hệ Không chuyên
(Lý luận chính trị - 2 Tín chỉ)
Trọng tâm kiến thức: 3 Thời kỳ nổi bật
- 1930 - 1945: Bối cảnh ra đời Đảng. Khủng hoảng đường lối trước 1930 -> Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường đúng đắn. Thành lập Đảng -> Cao trào cách mạng -> CMT8 và Tuyên ngôn độc lập.
- 1945 - 1975: Vừa kháng chiến vừa kiến quốc. Lãnh đạo đánh thắng thực dân Pháp (Điện Biên Phủ 1954) & Đế quốc Mỹ xâm lược (Đại thắng mùa xuân 1975).
- 1975 - Nay: Quá độ lên CNXH, bảo vệ Tổ quốc. Đổi mới tư duy (1975-1986). Đại hội VI khởi xướng đường lối Đổi mới. Vượt qua yếu kém, đạt thành tựu to lớn.
Hệ Chuyên ngành
(Lý luận chính trị - 3 Tín chỉ)
Trọng tâm kiến thức chuyên sâu:
- Khám phá cơ sở lý luận: Đi sâu nghiên cứu tác phẩm kinh điển của K.Marx, F.Engels, V.I.Lenin và HCM để hiểu cội nguồn lý luận của đường lối thực tiễn.
- Nghiên cứu Cương lĩnh: Nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu toàn bộ Cương lĩnh (1930, 1951, 1991, 2011) nhằm phân tích tính nhất quán, khoa học và sáng tạo.
- Tổng kết thực tiễn độc lập: Nâng cao trình độ tư duy lý luận, chủ động tham gia phân tích các Đại hội mấu chốt (ĐH IV - tổng kết kháng chiến, ĐH VI - khởi xướng đổi mới, ĐH XII - tổng kết 30 năm).
- Khoa học Xây dựng Đảng: Nghiên cứu bản chất Đảng cầm quyền. Vận dụng kinh nghiệm lịch sử để chống tham nhũng, quan liêu, thực hiện nghiêm NQ TW4 Khóa XII về chỉnh đốn Đảng.
Nguyên tắc Thống nhất trong sử học Đảng
Tính Khoa học
Đạt đến chân lý khách quan. Tôn trọng hiện thực lịch sử, có luận cứ trung thực, sáng tạo và trách nhiệm.
Tính Đảng
Đứng trên lập trường của giai cấp vô sản. Thể hiện tính chiến đấu, bảo vệ cái đúng, phê phán luận điệu xuyên tạc.
"Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là cả một pho lịch sử bằng vàng. Nghiên cứu học tập không chỉ ghi nhớ mốc thời gian, mà là thấu hiểu giá trị, quy luật để vận dụng vào công cuộc hội nhập và hiện đại hóa đất nước."






