Trắc nghiệm chương nhập môn - Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
Thử sức với bộ câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến chương nhập môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Ôn tập toàn diện kiến thức về đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu, cương lĩnh, đường lối của Đảng. Đáp án và giải thích chi tiết giúp bạn tự tin hơn trong học tập và thi cử.
Từ khoá: Trắc nghiệm Lịch sử Đảng Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Chương nhập môn Lịch sử Đảng Câu hỏi Lịch sử Đảng Đáp án Lịch sử Đảng Ôn thi Lịch sử Đảng Kiểm tra Lịch sử Đảng Đối tượng nghiên cứu Lịch sử Đảng Chức năng Lịch sử Đảng Nhiệm vụ Lịch sử Đảng Phương pháp nghiên cứu Lịch sử Đảng Cương lĩnh Đảng Đường lối Đảng Xây dựng Đảng Lịch sử Đảng online Test Lịch sử Đảng
Câu 18: Xây dựng Đảng về đạo đức KHÔNG bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong Đảng.
B. Xây dựng hệ thống tổ chức đảng từ trung ương đến cơ sở.
C. Ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên.
D. Giáo dục đạo đức cách mạng cho đảng viên.
Câu 19: Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành Đảng cầm quyền từ thời điểm nào?
A. Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
B. Từ khi thành lập Đảng năm 1930.
C. Từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
D. Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975.
Câu 20: Lời khẳng định "Đảng ta là đạo đức, là văn minh" là của ai?
A. Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng.
C. Đại tướng Võ Nguyên Giáp.
Câu 21: Khi thực hiện nhiệm vụ tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo của Đảng, khoa học Lịch sử Đảng cần tập trung làm nổi bật nội dung nào?
A. Quá trình chuyển biến tư tưởng của các tầng lớp nhân dân trong xã hội cũ.
B. Vai trò định hướng của các phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới.
C. Các thời kỳ, giai đoạn và dấu mốc phát triển căn bản của tiến trình lịch sử.
D. Các chi tiết cụ thể về chiến thuật quân sự được áp dụng trong từng chiến dịch.
Câu 22: Trong nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng, việc nắm vững tư tưởng Hồ Chí Minh mang lại định hướng phương pháp luận như thế nào?
A. Giúp hệ thống hóa toàn bộ các sự kiện lịch sử chi tiết từ năm 1930 đến nay.
B. Đóng vai trò là phương pháp logic duy nhất để phân tích bản chất lịch sử.
C. Là cơ sở không ngừng sáng tạo, chống chủ nghĩa giáo điều và chủ quan duy ý chí.
D. Cung cấp khuôn mẫu cố định để đánh giá mọi Cương lĩnh và đường lối của Đảng.
Câu 23: Phương pháp lịch sử KHÔNG nhằm mục đích chính nào sau đây?
A. Diễn lại tiến trình phát triển của lịch sử với muôn màu muôn vẻ.
B. Tìm ra cái đặc thù, cái cá biệt trong cái phổ biến.
C. Thấy được bước quanh co, có khi thụt lùi tạm thời của quá trình lịch sử.
D. Trừu tượng hóa các quy luật phổ biến của lịch sử.
Câu 24: Phương pháp logic chú trọng nghiên cứu những sự kiện, nhân vật, giai đoạn như thế nào?
D. Thuộc về lịch sử cận đại.
Câu 25: Tính đảng cộng sản trong nghiên cứu lịch sử Đảng yêu cầu người nghiên cứu phải nhận thức lịch sử dựa trên lập trường nào?
A. Lập trường của phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
B. Lập trường của các học thuyết chính trị - xã hội hiện đại trên thế giới.
C. Lập trường coi trọng chủ nghĩa kinh nghiệm trong thực tiễn cách mạng.
D. Lập trường chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Câu 26: Yêu cầu nhận thức đối với giai đoạn lịch sử Đảng từ năm 1975 đến năm 1986 là cần thấu hiểu quá trình nào?
A. Khắc phục khủng hoảng kinh tế toàn cầu và đẩy mạnh công nghiệp hóa.
B. Đổi mới tư duy lý luận, khảo nghiệm thực tiễn để hình thành đường lối đổi mới.
C. Xây dựng chính quyền nhà nước mới và tiến hành kháng chiến kiến quốc.
D. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 27: Cơ quan chuyên trách nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng Trung ương được thành lập năm 1962 có tên gọi ban đầu là gì?
B. Hội đồng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia.
C. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương.
D. Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương.
Câu 28: "Chính cương của Đảng" là tên gọi của Cương lĩnh được Đảng thông qua vào thời điểm nào?
Câu 29: Quá trình nghiên cứu Lịch sử Đảng cần chú trọng giáo dục truyền thống nổi bật nào sau đây của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Truyền thống kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.
B. Truyền thống đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng.
C. Truyền thống tự lực tự cường trong phát triển kinh tế thị trường.
D. Truyền thống linh hoạt trong việc thay đổi Cương lĩnh chính trị.
Câu 30: Hiện nay, việc thực hiện chức năng phê phán trong khoa học Lịch sử Đảng hướng tới mục tiêu thiết thực nào?
A. Đánh giá lại toàn bộ các Cương lĩnh, đường lối trong các giai đoạn trước.
B. Ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị và biểu hiện "tự diễn biến".
C. Trọng tâm là phản bác các luận điệu xuyên tạc của các học giả phương Tây.
D. Tìm ra nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX.
Câu 31: Việc Đảng lựa chọn mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội phản ánh điều gì?
A. Sự phù hợp với quy luật tiến hóa của lịch sử và đang được hiện thực hóa.
B. Sự kế thừa nguyên vẹn mô hình cách mạng vô sản từ các nước phương Tây.
C. Sự thỏa hiệp mang tính sách lược trong điều kiện đất nước bị xâm lược.
D. Sự thử nghiệm các học thuyết lý luận mới trong phong trào yêu nước.
Câu 32: Theo quan điểm phương pháp luận Mácxít, tiêu chuẩn của chân lý là gì?
A. Sự đồng tình của đa số.
C. Thực tiễn và kết quả của hoạt động thực tiễn.
D. Lý luận của các nhà kinh điển.
Câu 33: Hoạt động thực tiễn nào được khuyến khích sử dụng như một phương pháp học tập Lịch sử Đảng hiệu quả đối với sinh viên?
A. Tổ chức các đợt nghiên cứu điền dã tại các nước có phong trào cộng sản.
B. Tổ chức làm việc tại các bảo tàng, di tích lịch sử đặc biệt gắn với sự lãnh đạo của Đảng.
C. Tham gia biên soạn trực tiếp các chuyên đề lịch sử địa phương tại nơi cư trú.
D. Chủ động xây dựng lại các mốc sự kiện lịch sử quân sự bằng công nghệ thông tin.
Câu 34: Tính khoa học trong nghiên cứu lịch sử Đảng KHÔNG đòi hỏi điều gì?
A. Phản ánh lịch sử một cách khách quan, trung thực.
B. Đánh giá, kết luận dựa trên luận cứ khoa học.
C. Phản ánh lịch sử theo ý muốn chủ quan của người nghiên cứu.
D. Phương pháp nghiên cứu phải sáng tạo, nghiêm túc và có trách nhiệm.
Câu 35: Đường lối đổi mới đất nước được hoạch định tại Đại hội nào của Đảng?
A. Đại hội III của Đảng (9/1960).
B. Đại hội VI của Đảng (12/1986).
C. Đại hội IX của Đảng (4/2001).
D. Đại hội XII của Đảng (1/2016).
Câu 36: Nghiên cứu các sự kiện lịch sử Đảng giúp làm sáng tỏ bản chất của Đảng với tư cách là tổ chức nào?
A. Một tổ chức chính trị đại diện duy nhất cho lợi ích của giai cấp tư sản dân tộc.
B. Một tổ chức liên minh của các phong trào yêu nước và phong trào dân chủ.
C. Đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc.
D. Mặt trận đoàn kết của mọi tầng lớp nhân dân trong cuộc đấu tranh vũ trang.
Câu 37: Theo khoa học lịch sử Đảng, công tác xây dựng Đảng về chính trị có tác dụng trực tiếp nào dưới đây?
A. Hệ thống hóa toàn bộ bộ máy nhà nước từ cấp trung ương đến cơ sở.
B. Thiết lập các chuẩn mực mới về đạo đức, lối sống cho đội ngũ đảng viên.
C. Bảo đảm tính đúng đắn của đường lối và nâng cao bản lĩnh chính trị của Đảng.
D. Đưa lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin thâm nhập sâu vào phong trào công nhân.
Câu 38: Khoa học Lịch sử Đảng góp phần nâng cao nhận thức của người học về thời đại mới của dân tộc, đó là thời đại nào?
A. Thời đại đấu tranh giải phóng dân tộc và cách mạng dân chủ nhân dân.
B. Thời đại Hồ Chí Minh, góp phần bồi đắp nhận thức lý luận từ thực tiễn.
C. Thời đại quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.
D. Thời đại hội nhập quốc tế toàn diện và đẩy mạnh công nghiệp hóa.
Câu 39: Theo Hồ Chí Minh, con đường để hình thành "lý luận chân chính" phải trải qua quá trình nào?
A. Áp dụng triệt để những nguyên lý phổ biến của chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.
B. Kế thừa và phát triển trực tiếp các quan điểm triết học truyền thống phương Đông.
C. Đem thực tế, kinh nghiệm xem xét kỹ lưỡng thành kết luận rồi chứng minh với thực tế.
D. Tổng hợp một cách máy móc mọi kinh nghiệm của phong trào cộng sản trên thế giới.
Câu 40: Yêu cầu hiện nay của việc nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng là phải thấu hiểu quá trình lãnh đạo, đấu tranh của Đảng để làm gì?
A. Trình bày lại một cách sinh động toàn bộ diễn biến các chiến dịch quân sự trong lịch sử.
B. Vận dụng, phát triển trong thời kỳ đổi mới, công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế.
C. So sánh thành tựu của cách mạng Việt Nam với các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
D. Khẳng định tính ưu việt tuyệt đối của phương pháp đấu tranh vũ trang cách mạng.
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
A. Quá trình vận động, thành lập và xây dựng hệ thống tổ chức đảng.
B. Quá trình nhận thức và vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.
C. Sự ra đời, phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng qua các thời kỳ lịch sử.
D. Sự hình thành, phát triển của các tổ chức chính trị - xã hội ở Việt Nam.
Câu 2: Theo khoa học Lịch sử Đảng, cần phân biệt rõ sự kiện lịch sử Đảng với loại sự kiện nào diễn ra trong cùng thời kỳ?
A. Sự kiện lịch sử phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
B. Sự kiện lịch sử dân tộc và sự kiện lịch sử quân sự.
C. Sự kiện lịch sử thế giới và sự kiện lịch sử khu vực.
D. Sự kiện lịch sử kinh tế và sự kiện lịch sử văn hóa.
Câu 3: Cương lĩnh nào của Đảng Cộng sản Việt Nam được ban hành vào tháng 2 năm 1930?
C. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011).
D. Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
Câu 4: Nội dung cốt lõi của công tác xây dựng Đảng về tư tưởng là gì?
A. Ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.
B. Lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng.
C. Củng cố, phát triển hệ thống tổ chức và đội ngũ cán bộ, đảng viên.
D. Bảo đảm tính đúng đắn của đường lối và củng cố chính trị nội bộ.
Câu 5: Quy luật ra đời và phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với những yếu tố nào?
A. Phong trào đấu tranh của giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.
B. Phong trào giải phóng dân tộc và phong trào công nhân quốc tế.
C. Phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
D. Phong trào dân chủ tư sản và phong trào công nhân Việt Nam.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây KHÔNG thuộc chức năng giáo dục của khoa học Lịch sử Đảng?
A. Giáo dục lý tưởng cách mạng với mục tiêu chiến lược là độc lập dân tộc.
B. Giáo dục chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tinh thần chiến đấu bất khuất.
C. Giáo dục chuyên môn nghiệp vụ về khoa học lãnh đạo, quản lý nhà nước.
D. Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tự hào và ý chí tự cường dân tộc.
Câu 7: Hồ Chí Minh đã dự báo sự kiện "Năm 1945 Việt Nam độc lập" trong tác phẩm nào?
A. Đường Kách mệnh (1927).
B. Lịch sử nước ta (1942).
C. Tuyên ngôn Độc lập (1945).
D. Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).
Câu 8: Điểm khác biệt căn bản giữa "bài học lịch sử" và "kinh nghiệm lịch sử" trong nghiên cứu lịch sử Đảng là gì?
A. Bài học lịch sử chỉ gắn liền với những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong một giai đoạn.
B. Bài học lịch sử có tính khái quát cao hơn, gắn liền với một thời kỳ dài.
C. Bài học lịch sử tập trung phân tích hoạt động của các cá nhân lãnh tụ.
D. Bài học lịch sử là bước khởi đầu để tiến tới đúc kết kinh nghiệm lịch sử.
Câu 9: Phương pháp luận khoa học mácxít yêu cầu xem xét và nhận thức lịch sử một cách như thế nào?
A. Chủ quan, tập trung vào vai trò cá nhân lãnh tụ.
B. Khách quan, toàn diện, phát triển và lịch sử cụ thể.
C. Chiết trung, dung hòa mọi quan điểm.
D. Duy tâm, nhấn mạnh yếu tố tinh thần.
Câu 10: Hai phương pháp cơ bản được sử dụng trong nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
A. Phương pháp phân tích văn bản và phương pháp phỏng vấn.
B. Phương pháp thống kê và phương pháp so sánh.
C. Phương pháp quy nạp và phương pháp diễn dịch.
D. Phương pháp lịch sử và phương pháp logic.
Câu 11: Quan điểm nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa tính khoa học và tính đảng trong chuyên ngành Lịch sử Đảng?
A. Tính khoa học và tính đảng độc lập với nhau trong quá trình nghiên cứu lịch sử.
B. Tính khoa học là tiền đề duy nhất để xây dựng và phát triển tính đảng.
C. Tính khoa học và tính đảng là thống nhất và cùng phục vụ nhiệm vụ chính trị.
D. Tính đảng mang tính định hướng, có thể thay thế cho tính khoa học khách quan.
Câu 12: Chương trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (hệ không chuyên) KHÔNG tập trung phân tích sâu thời kỳ nào sau đây?
A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giải phóng dân tộc (1930-1945).
B. Đảng lãnh đạo khôi phục kinh tế và cải tạo xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước (1954-1975).
C. Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến giành độc lập hoàn toàn, thống nhất đất nước (1945-1975).
D. Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và thực hiện công cuộc đổi mới (1975-2018).
Câu 13: Trước khi thành lập Đảng, Nguyễn Ái Quốc đã chuẩn bị những điều kiện nào?
A. Điều kiện về tài chính và vũ khí.
B. Điều kiện về tư tưởng, lý luận, chính trị, tổ chức và cán bộ.
C. Điều kiện về một quân đội cách mạng hùng hậu.
D. Điều kiện về sự ủng hộ của các cường quốc.
Câu 14: Theo tài liệu, sự kiện nào gắn liền với việc mở ra một thời đại mới trong lịch sử dân tộc và cách mạng Việt Nam?
A. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam mùa Xuân năm 1930.
B. Thắng lợi của cao trào giải phóng dân tộc trong giai đoạn 1939-1945.
C. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám và bản Tuyên ngôn độc lập năm 1945.
D. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ và việc ký kết Hiệp nghị Geneve năm 1954.
Câu 15: Chức năng nhận thức của việc nghiên cứu, học tập môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm mục đích cốt lõi nào?
A. Nắm vững chi tiết mọi diễn biến của các phong trào đấu tranh quân sự.
B. Nhận thức đầy đủ, có hệ thống tri thức lịch sử lãnh đạo và cầm quyền của Đảng.
C. So sánh và đối chiếu các mô hình đảng cầm quyền trên toàn thế giới.
D. Cung cấp bằng chứng để phê phán các giai đoạn lịch sử trước năm 1930.
Câu 16: Tư liệu lịch sử được sử dụng để tái hiện sự kiện lịch sử Đảng phải đảm bảo yêu cầu nào?
A. Chính xác, trung thực, khách quan.
B. Phù hợp với quan điểm của số đông.
D. Được nhiều người biết đến.
Câu 17: Việc Đảng không ngừng bổ sung, phát triển đường lối nhằm đáp ứng yêu cầu chủ yếu nào?
A. Hoàn thiện ngay lập tức Cương lĩnh xây dựng đất nước trong mọi giai đoạn.
B. Thay đổi linh hoạt các mục tiêu chiến lược và sách lược của cách mạng.
C. Phù hợp với sự phát triển của lý luận, thực tiễn và yêu cầu của cuộc sống.
D. Khắc phục triệt để mọi khó khăn, hạn chế trong quá trình tổ chức thực tiễn.