Tóm tắt kiến thức cơ bản chương 5 - Nguyên lý kế toán (TNU)
Ôn tập Chương 5 Nguyên lý kế toán (TNU) với khái niệm tài khoản, kết cấu Nợ–Có, hệ thống 10 loại TK, định khoản đơn – kép, bảng so sánh & mẹo tránh sai sót.
TNUghi sổ képhệ thống tài khoảnnguyên lý kế toántài khoản kế toántóm tắt chương 5ôn thi kế toán
I. TÀI KHOẢN
1. Khái niệm, nội dung và kết cấu của tài khoản
1.1. Khái niệm về tài khoản
- Tài khoản (TK) là “trang sổ” chuyên biệt để ghi chép sự tăng, giảm của mỗi đối tượng kế toán (tài sản, nợ phải trả, vốn CSH, doanh thu, chi phí…).
- TK tổ chức theo hệ thống, phản ánh xuyên suốt từ ghi nhận chi tiết đến tổng hợp cuối kỳ.
1.2. Kết cấu chung của tài khoản
| Loại TK | Bên phản ánh TĂNG | Bên phản ánh GIẢM | Số dư cuối kỳ |
|---|---|---|---|
| Tài sản | Nợ | Có | Nợ |
| Nguồn vốn | Có | Nợ | Có |
| Doanh thu | Có | Nợ | Không |
| Chi phí | Nợ | Có | Không |
| Điều chỉnh giảm (dự phòng, hao mòn…) | Có | Nợ | Có (ghi âm trên BCĐKT) |
Công thức cân bằng:
Chú ý dễ nhầm:
- “Nợ” & “Có” chỉ là ký hiệu kế toán, không đồng nghĩa với “mắc nợ” hay “sở hữu”.
- TK điều chỉnh giảm luôn ghi trái bên với TK gốc để trừ lùi giá trị (ví dụ TK 214 – Hao mòn TSCĐ).
2. Phân loại tài khoản
2.1. Tài khoản thuộc Bảng cân đối kế toán
- Gồm TK tài sản (loại 1, 2) và TK nguồn vốn (loại 3, 4).
- Tổng số dư Nợ tất cả TK tài sản luôn bằng tổng số dư Có tất cả TK nguồn vốn.
2.2. Tài khoản thuộc Báo cáo KQKD
- TK doanh thu (loại 5, 7) – kết số bên Có.
- TK chi phí (loại 6, 8) – kết số bên Nợ.
- TK 911 Xác định KQKD (loại 9) dùng kết chuyển cuối kỳ nên không có số dư.
3. Tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích
- TK tổng hợp (cấp 1, 3 chữ số) cho biết số liệu khái quát.
- TK phân tích (cấp 2, 3 hoặc sổ chi tiết) bóc tách theo đối tượng cụ thể.
- Nguyên tắc đối chiếu: Tổng SD đầu, cuối và PS Nợ/Có của nhóm TK phân tích phải khớp TK tổng hợp.
II. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
1. Cấu trúc mã số TK
- Chữ số đầu = loại TK; tiếp theo = nhóm, cấp 1, cấp 2…
VD: 2113 → Loại 2 (Tài sản dài hạn) – TK cấp 1 (211 TSCĐ HH) – cấp 2 (phương tiện vận tải).
2. Sơ lược danh mục 10 loại TK
| Loại | Nội dung chính | Ví dụ TK tiêu biểu |
|---|---|---|
| 0 | Ngoài bảng | 001 Tài sản thuê ngoài |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 111 Tiền mặt, 152 NVL |
| 2 | Tài sản dài hạn | 211 TSCĐ HH, 241 XDCB dở dang |
| 3 | Nợ phải trả | 331 Phải trả người bán, 341 Vay dài hạn |
| 4 | Vốn chủ sở hữu | 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
| 5 | Doanh thu | 511 Doanh thu BH & CCDV |
| 6 | Chi phí SXKD | 621 CP NVL TT, 641 CP bán hàng |
| 7 | Thu nhập khác | 711 Thu nhập khác |
| 8 | Chi phí khác | 811 Chi phí khác |
| 9 | Xác định KQKD | 911 Xác định KQKD |
3. Các tài khoản điều chỉnh giảm (kết cấu ngược)
- 129, 139, 159, 214, 229: ghi Có khi lập dự phòng/hao mòn, ghi Nợ khi hoàn nhập/ghi giảm.
- Lên Bảng cân đối kê toán phải hiển thị số âm để trừ khỏi giá trị gốc.
III. GHI SỔ KÉP
1. Khái niệm
- Mỗi nghiệp vụ tác động ≥ 2 TK; ghi Nợ = ghi Có ().
- Đảm bảo tính cân bằng, phục vụ kiểm tra chéo.
2. Định khoản kế toán
- Định khoản giản đơn: liên quan 2 TK (1 Nợ – 1 Có).
- Định khoản phức tạp: ≥ 3 TK, tổng Nợ = tổng Có.
Ví dụ so sánh:
| Giao dịch | TK Nợ | TK Có | Loại định khoản |
|---|---|---|---|
| Mua CCDC trả tiền gửi NH | 153 | 112 | Giản đơn |
| Trích BHXH tính vào chi phí | 622, 627, 642 | 338 | Phức tạp |
3. Tác dụng của ghi sổ kép
- Là phương pháp “xuyên suốt” đảm bảo toàn diện – liên tục – kiểm tra được.
- Giúp truy nguyên nguồn gốc biến động, phân tích nguyên nhân tăng/giảm từng đối tượng.
Những nhầm lẫn thường gặp:
+ Ghi sai bên Nợ/Có do nhầm loại TK.
+ Quên ghi bút toán đối ứng làm lệch tổng PS Nợ – Có.
+ Nhầm lẫn TK điều chỉnh giảm với TK chi phí.
2.075 xem 9 kiến thức 9 đề thi

4.419 lượt xem 11/07/2025
16.530 lượt xem 10/12/2025
18.845 lượt xem 08/01/2026

4.596 lượt xem 11/07/2025
16.339 lượt xem 09/12/2025

5.720 lượt xem 11/06/2025

3.029 lượt xem 11/07/2025

5.324 lượt xem 09/06/2025

3.021 lượt xem 09/04/2026

