Tóm tắt kiến thức cơ bản chương 5 - Giáo trình Thuế FTU
Tổng hợp kiến thức quan trọng chương 5 về Thuế Xuất Nhập Khẩu: khái niệm, phạm vi áp dụng, biểu thuế, cách tính thuế, miễn giảm và hoàn thuế. Tài liệu ôn thi ngắn gọn, dễ nhớ, giúp bạn nắm vững lý thuyết và áp dụng vào bài tập.
chương 5giá tính thuếhoàn thuếkiến thức thuế xuất nhập khẩumiễn thuếnhập khẩuthuế suấtthuế xuất nhập khẩutóm tắt thuếxuất khẩuôn thi thuế xuất nhập khẩu
I. KHÁI NIỆM THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu: thuế gián thu đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.
- Luật thuế ban hành 1991, sửa đổi 1993, 1998.
II. TÁC DỤNG CỦA THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- Nguồn thu ngân sách lớn, thu dễ, phí thu thấp.
- Bảo vệ, phát triển sản xuất trong nước qua thuế suất cao với hàng nhập khẩu cần hạn chế.
- Hướng dẫn tiêu dùng: thuế thấp với hàng thiết yếu, nâng cao đời sống.
- Thực hiện chính sách đối ngoại qua thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, thường.
III. PHẠM VI ÁP DỤNG
- Đối tượng nộp thuế: tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Đối tượng chịu thuế: tất cả hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới (hàng mẫu, viện trợ, quà biếu, tài sản di chuyển,...).
- Ngoại lệ không chịu thuế: hàng quá cảnh, hàng trong khu chế xuất, hàng chuyển khẩu, hàng viện trợ nhân đạo.
IV. BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- Biểu thuế nhập khẩu dựa trên danh mục HS, gồm 97 chương, cấu tạo gồm mã nhóm, mã phân nhóm, mã mặt hàng, mô tả, thuế suất.
- Biểu thuế xuất khẩu chủ yếu là 0%, chỉ ghi thuế suất cụ thể cho một số nhóm hàng.
| Loại thuế suất | Áp dụng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ưu đãi | Hàng nhập khẩu có xuất xứ từ nước có thoả thuận Tối Huệ Quốc | Cần C/O hợp lệ |
| Thông thường | Hàng nhập khẩu từ nước không có thoả thuận | Thuế suất ≥ 1.5 lần thuế ưu đãi, tối đa 1.7 lần |
| Ưu đãi đặc biệt | Hàng nhập khẩu từ nước có thoả thuận đặc biệt (thương mại tự do,...) | C/O phù hợp quy định |
- Thuế suất dạng rời SKD, CKD, IKD áp dụng theo tiêu chuẩn cụ thể, nếu cao hơn áp thuế nguyên chiếc.
- Thuế ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá khuyến khích sản xuất, lắp ráp trong nước.
V. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- Thuế phải nộp = số lượng thực xuất nhập × giá tính thuế × thuế suất.
- Giá tính thuế:
- Xuất khẩu: giá bán cửa khẩu (FOR), không gồm phí vận tải, bảo hiểm.
- Nhập khẩu: giá mua cửa khẩu (CIF), gồm phí vận tải, bảo hiểm.
- Trường hợp trả chậm, giá tính thuế trừ lãi suất.
- Máy móc thuê, sửa chữa có giá tính riêng theo hợp đồng.
- Giá tính thuế tính bằng đồng Việt Nam, tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố.
VI. MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN LẠI THUẾ
1. Miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Hàng viện trợ không hoàn lại phục vụ khoa học, giáo dục, y tế, văn hóa, tôn giáo.
- Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập dự hội chợ, triển lãm.
- Tài sản di chuyển của cá nhân, tổ chức nước ngoài, Việt Nam định cư nước ngoài.
- Hàng xuất nhập khẩu của tổ chức, cá nhân được miễn theo điều ước quốc tế.
- Hàng nguyên liệu nhập khẩu gia công cho nước ngoài theo hợp đồng.
- Hàng cá nhân mang theo hợp chuẩn quy định.
2. Giảm thuế
- Hàng nhập khẩu chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục theo kế hoạch.
- Hàng của doanh nghiệp vốn nước ngoài, hợp tác kinh doanh đặc biệt khuyến khích đầu tư.
- Quà biếu, quà tặng theo quy định giá trị (≤100 USD/người).
- Hàng bán miễn thuế cho người xuất cảnh, cơ quan nước ngoài.
- Hàng hư hỏng trong vận chuyển được giảm theo mức độ tổn thất.
3. Hoàn thuế
- Hàng nhập khẩu đã nộp thuế, nhưng xuất khẩu lại còn trong kho Hải quan.
- Hàng đã kê khai, nộp thuế nhưng không xuất khẩu hoặc xuất khẩu ít hơn.
- Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, hoàn thuế theo tỉ lệ xuất khẩu.
- Hàng không phù hợp chất lượng được phía nước ngoài xác nhận.
- Hàng tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập.
- Hàng nhập khẩu bị trả lại, sửa chữa tái chế không thu thuế nhập khẩu.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Tổ chức, cá nhân đăng ký tờ khai hàng hóa tại Hải quan, nhận thông báo thuế trong 8 giờ.
- Điều chỉnh thuế khi hàng hóa thay đổi số lượng sau kiểm hoá.
- Quá hạn đăng ký tờ khai (15 ngày xuất khẩu, 30 ngày nhập khẩu) phải đăng ký lại.
- Nộp thuế đầy đủ trước khi đưa hàng qua biên giới.
Bảng so sánh thuế suất ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hóa ngành cơ khí - điện - điện tử
| Tỷ lệ nội địa hoá (%) | Xe máy (%) | Phụ tùng ô tô, xe máy (%) | Sản phẩm điện tử (%) | Phụ tùng điện tử (%) | Sản phẩm cơ khí (%) | Phụ tùng cơ khí (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 0-20 | 60 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 |
| 20-30 | 50 | 15 | 15-20 | 15 | 15-20 | 15 |
| 30-40 | 30 | 10 | 10-15 | 10 | 10-20 | 10 |
| 40-50 | 15 | 5 | 10 | 5 | 5-10 | |
| 50-60 | 10 | 3 | 10 | 5-10 | ||
| Trên 60 | 5 | 3 | 3 | 3 |
Lưu ý hay nhầm lẫn:
- Thuế suất thông thường không phải lúc nào cũng gấp 1.5 lần thuế ưu đãi, có thể điều chỉnh trong khoảng 1.5-1.7 lần.
- SKD, CKD, IKD áp thuế theo tiêu chuẩn quy định, nhập cao cấp hơn áp thuế nguyên chiếc.
- Miễn thuế gia công cho nước ngoài chỉ áp dụng cho phần nguyên liệu, thiết bị nhập khẩu vẫn chịu thuế.
- Hoàn thuế phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ, nhất là hợp đồng, tờ khai, biên lai nộp thuế.
- Thuế suất ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá áp dụng có điều kiện và giảm dần qua các năm.
1.354 xem 5 kiến thức 9 đề thi

3.021 lượt xem 09/04/2026

4.597 lượt xem 11/07/2025

6.659 lượt xem 11/07/2025
18.578 lượt xem 07/01/2026

3.016 lượt xem 14/04/2026
16.530 lượt xem 10/12/2025
18.618 lượt xem 07/01/2026

3.954 lượt xem 10/04/2026

2.889 lượt xem 14/04/2026

