Tóm tắt kiến thức cơ bản chương 3 - Nguyên lý kế toán (TNU)
Khám phá tóm tắt chi tiết chương 3 của giáo trình Nguyên lý Kế toán tại TNU, bao gồm phương pháp tính giá, định nghĩa tài sản, chi phí, công thức phân bổ và lưu ý quan trọng. Hỗ trợ sinh viên ôn tập hiệu quả và nắm vững kiến thức cốt lõi môn Kế toán.
Nguyên lý kế toánTNUchi phíchương 3công thức kế toánphương pháp tính giásinh viên kế toántài sản cố địnhtóm tắt kế toánôn thi kế toán
I. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ
1. Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tính giá
Phương pháp tính giá là quy trình sử dụng đơn vị tiền tệ để ghi nhận chính xác giá trị tài sản, chi phí và kết quả sản xuất theo trình tự nhất định:
- Thu thập chứng từ: phiếu, thẻ, sổ chi tiết.
- Phân loại chi phí: trực tiếp (nguyên liệu, nhân công), gián tiếp (sản xuất chung, quản lý).
- Tính toán và ghi sổ: xác định đơn giá, tổng chi phí.
Ý nghĩa:
+ Đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúng thực tế.
+ Hỗ trợ đánh giá hiệu quả, so sánh chi phí giữa các kỳ và đơn vị.
2. Yêu cầu và nguyên tắc tính giá
2.1. Yêu cầu
- Đúng đắn: phản ánh đủ chi phí thực tế và số lượng.
- Nhất quán: áp dụng ổn định theo quy định kế toán.
2.2. Nguyên tắc
- Giá gốc: ghi nhận toàn bộ chi phí đã bỏ ra.
- Xác định đối tượng tính giá cụ thể.
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ sát với yếu tố hao tổn.
Công thức phân bổ chung:
Lưu ý:
- Không nhầm lẫn chi phí định mức và chi phí thực tế.
- Tiêu thức chung dễ gây sai lệch khi đa dạng sản phẩm.
II. TÍNH GIÁ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG CHỦ YẾU
1. Tính giá tài sản cố định
1.1. Hữu hình
Mua sắm:
Tự xây dựng:
Góp vốn/khác: Giá trị đánh giá + Chi phí lắp đặt, chạy thử.
| Trường hợp | Thành phần chi phí chính |
|---|---|
| Mua | Giá mua, vận chuyển, lắp đặt, thuế |
| Xây dựng | VL, NC, máy móc, chi phí trước SD |
| Góp vốn | Giá trị thẩm định + CP chạy thử |
Chú ý:
- Bao gồm lãi vay vốn nếu dành riêng cho TSCĐ.
- Không bỏ sót chi phí thử nghiệm.
1.2. Vô hình
Nguyên giá = Chi phí mua/quyền + Phí đăng ký, bảo hộ, duy trì, nghiệm thu.
2. Tính giá vật tư, hàng hóa nhập kho
- Bước 1: Giá mua = Hóa đơn + Vận chuyển + Bảo hiểm – Giảm giá.
- Bước 2: Phân bổ phụ phí theo trọng lượng, khối lượng hoặc giá trị.
- Bước 3:
Lưu ý:
- Chú ý VAT đầu vào: được khấu trừ hay không.
- Tỷ giá ngoại tệ tính đúng ngày nhập.
3. Tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Quy trình:
- Tập hợp CP NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, CP SX chung.
- Phân bổ CP SX chung theo tiêu thức.
- Đánh giá sản phẩm dở dang (theo % hoàn thành).
- Tổng hợp tổng giá thành và tính đơn giá.
Công thức:
Sai lầm:
- Không tính đúng tỷ lệ hoàn thành dở dang.
- Quên phân bổ một số CP chung.
4. Tính giá thực tế xuất kho
4.1. Bình quân cả kỳ
4.2. Bình quân liên hoàn
4.3. FIFO & LIFO
- FIFO: xuất theo lô tồn đầu kỳ.
- LIFO: xuất theo lô nhập cuối kỳ.
4.4. Đích danh
Áp dụng cho giá trị lớn, hàng dễ xác định lô riêng.
| PP | Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|---|
| BK cả kỳ | Đơn giản | Chỉ giá trung bình |
| BK liên hoàn | Kịp thời | Phức tạp số liệu |
| FIFO/LIFO | Phản ánh luân chuyển | Dễ nhầm lẫn lô |
| Đích danh | Chính xác | Khó theo dõi |
Lưu ý:
- Xác định đúng lô xuất, không bỏ sót tồn đầu.
- Chọn phương pháp phù hợp tính chất hàng hóa.
2.075 xem 9 kiến thức 9 đề thi

5.628 lượt xem 11/06/2025
16.298 lượt xem 11/12/2025

19.279 lượt xem 19/01/2026

4.662 lượt xem 11/07/2025

3.292 lượt xem 11/07/2025

4.403 lượt xem 11/07/2025

5.281 lượt xem 09/06/2025
19.937 lượt xem 28/01/2026

14.020 lượt xem 13/11/2025

