Kiến thức cơ bản chương 3 - Lịch sử văn minh thế giới
Tóm tắt đầy đủ kiến thức Chương 3 Lịch sử văn minh thế giới về Văn minh Trung Quốc. Khám phá các thành tựu rực rỡ về chữ viết, văn học (Kinh Thi, thơ Đường), sử học, các phát minh kỹ thuật (giấy, in, thuốc súng, la bàn) và các hệ tư tưởng Nho gia, Đạo gia, Pháp gia. Tài liệu ôn thi hữu ích cho sinh viên môn Cơ sở tự nhiên và xã hội.
Văn minh Trung QuốcLịch sử văn minh thế giới chương 3Kiến thức cơ bản chương 3Tóm tắt lịch sử văn minh Trung QuốcNho giáoTứ đại phát minhThơ ĐườngSử ký Tư Mã ThiênÔn thi Cơ sở tự nhiên và xã hội
I. TỔNG QUAN VỀ TRUNG QUỐC CỔ TRUNG ĐẠI
1. Địa lí và cư dân
Trung Quốc là quốc gia lớn ở Đông Á với hai con sông huyết mạch: Hoàng Hà (phía Bắc) và Trường Giang (phía Nam). Hoàng Hà được coi là cái nôi của nền văn minh Trung Quốc nhờ lớp phù sa màu mỡ bồi đắp sau mỗi mùa lũ, tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển từ sớm.
Về cương giới: Lãnh thổ Trung Quốc mở rộng dần theo thời gian. Đến thế kỷ III TCN, phía Bắc chưa vượt quá Vạn lý trường thành. Phải đến thế kỷ XVIII, lãnh thổ mới cơ bản xác định như hiện nay.
Về cư dân:
- Cư dân lưu vực Hoàng Hà thuộc giống Mông Cổ, thời Xuân Thu gọi là Hoa Hạ (tiền thân Hán tộc).
- Cư dân phía Nam Trường Giang có phong tục khác biệt (xăm mình, cắt tóc), sau này bị người Hoa Hạ đồng hóa.
- Tên gọi "Trung Quốc" hay "Trung Hoa" xuất phát từ quan niệm tự xem mình là quốc gia văn minh ở giữa (Trung), xung quanh là các tộc Man, Di, Nhung, Địch. Tuy nhiên, cái tên "Trung Hoa" chỉ chính thức trở thành quốc hiệu từ năm 1912.
2. Sơ lược lịch sử cổ trung đại Trung Quốc
a) Thời kì cổ đại
Trải qua xã hội nguyên thủy với các thủ lĩnh huyền thoại như Phục Hy, Hoàng Đế (thủy tổ người Trung Quốc), Nghiêu, Thuấn. Nhà nước chính thức bắt đầu từ triều Hạ khi Hạ Vũ truyền ngôi cho con là Khải.
| Triều đại | Thời gian (khoảng) | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|
| Hạ | Thế kỷ XXI - XVI TCN | Sử dụng đồng đỏ, chưa có chữ viết. Kết thúc bởi bạo chúa Kiệt. |
| Thương (Ân) | Thế kỷ XVI - XII TCN | Sử dụng đồng thau, chữ viết ra đời (chữ giáp cốt). Kết thúc bởi bạo chúa Trụ. |
| Chu | Thế kỷ XI - III TCN | Chia thành Tây Chu (ổn định) và Đông Chu (suy yếu). Thời Đông Chu gồm Xuân Thu và Chiến Quốc. Đồ sắt xuất hiện và sử dụng rộng rãi. |
b) Thời kì trung đại
Bắt đầu từ khi Tần Thủy Hoàng thống nhất Trung Quốc (221 TCN) đến trước chiến tranh Thuốc phiện (1840). Đây là giai đoạn thống trị của các vương triều phong kiến.
Các triều đại tiêu biểu:
- Tần (221-206 TCN): Thống nhất đất nước.
- Hán (Tây Hán, Đông Hán): Thời kỳ phát triển rực rỡ.
- Đường (618-907): Đỉnh cao về thơ ca và văn hóa.
- Nguyên (người Mông Cổ) và Thanh (người Mãn Châu): Hai triều đại ngoại tộc lớn nhưng tồn tại nhiều mâu thuẫn dân tộc.
Lưu ý nhầm lẫn: Nhiều bạn thường nhầm triều Thanh kết thúc thời trung đại vào năm 1911, nhưng thực tế tính chất xã hội Trung Quốc đã thay đổi sang cận đại từ năm 1840 sau chiến tranh Thuốc phiện.
II. NHỮNG THÀNH TỰU CHÍNH CỦA VĂN MINH TRUNG QUỐC
1. Chữ viết
- Chữ Giáp cốt: Xuất hiện đời Thương, khắc trên mai rùa/xương thú để bói toán. Cấu tạo chủ yếu là tượng hình.
- Kim văn (Chung đỉnh văn): Chữ viết trên chuông, đỉnh đồng, phát triển mạnh thời Tây Chu.
- Chữ Triện: Thời Tần, Lý Tư thống nhất thành chữ Tiểu triện với nét cong tròn.
- Chữ Lệ: Xuất hiện cuối thời Tần - Hán, biến nét cong thành nét thẳng, vuông vức. Đây là bước quá độ sang chữ Chân (chữ Hán ngày nay).
2. Văn học
a) Kinh Thi
Tập thơ ca đầu tiên, sáng tác trong khoảng 500 năm (Tây Chu - Xuân Thu). Gồm 3 phần: Phong (dân ca - giá trị nhất), Nhã (thơ quý tộc), Tụng (thơ tế lễ).
b) Thơ Đường
Đỉnh cao thơ ca với hơn 2.000 nhà thơ. Ba gương mặt tiêu biểu:
- Lý Bạch: Tiên thơ, phong cách lãng mạn, hào hùng.
- Đỗ Phủ: Thánh thơ, nhà thơ hiện thực lớn nhất đời Đường, vạch trần bất công xã hội.
- Bạch Cư Dị: Nhà thơ hiện thực với ngôn ngữ cay nghiệt chống áp bức.
c) Tiểu thuyết Minh - Thanh
Phát triển hình thức chương hồi. Các tác phẩm kinh điển: Thủy hử (khởi nghĩa nông dân), Tam quốc chí diễn nghĩa (đấu tranh chính trị quân sự), Tây du kí (tinh thần chống phong kiến qua hình tượng Tôn Ngộ Không), Hồng lâu mộng (sự suy tàn của xã hội phong kiến).
3. Sử học
Sử học trở thành lĩnh vực độc lập từ thời Tây Hán.
- Tư Mã Thiên: Tác giả bộ Sử kí - thông sử đầu tiên chép về 3.000 năm lịch sử.
- Các bộ sử lớn: Hán thư, Tam quốc chí, Hậu Hán thư (gọi chung là Tiền tứ sử).
- Bách khoa toàn thư: Vĩnh Lạc đại điển (Minh) và Tứ khố toàn thư (Thanh - đồ sộ nhất nhưng bị cắt xén nội dung có hại cho nhà Thanh).
4. Khoa học tự nhiên
a) Toán học
Người Trung Quốc sớm biết phép đếm thập phân.
- Chu bễ toán kinh: Đề cập đến quan hệ tam giác vuông (định lý Pitago).
- Cửu chương toán thuật: Giải phương trình, khai căn, tính diện tích.
- Tổ Xung Chi: Tìm ra số chính xác đến 7 chữ số thập phân (nằm giữa và ).
b) Thiên văn và phép làm lịch
- Ghi chép sớm nhất về nhật thực, nguyệt thực, sao chổi (sao chổi Halley năm 613 TCN) và vết đen mặt trời.
- Trương Hành: Chế tạo Địa động nghi (đo động đất) và Hồn thiên nghi (mô hình thiên thể).
- Lịch pháp: Kết hợp âm dương lịch. Thời Hán Vũ Đế định ra lịch Thái Sơ (lấy tháng giêng làm đầu năm), chia 24 tiết khí để phục vụ nông nghiệp.
c) Y dược học
- Hoàng đế nội kinh: Sách lý luận y học sớm nhất.
- Biển Thước: Tổ sư ngành mạch học.
- Hoa Đà: Thầy thuốc đa năng, phát minh phương pháp gây mê (ma phí tán) và bài tập Ngũ cầm hý.
- Lý Thời Trân: Tác giả bộ Bản thảo cương mục (1892 loại cây thuốc).
5. Bốn phát minh lớn về kĩ thuật
| Phát minh | Người cải tiến/phát minh chính | Tác dụng/Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Giấy | Thái Luân (105) | Thay thế thẻ tre, lụa; thúc đẩy truyền bá tri thức thế giới. |
| Kĩ thuật in | Tất Thăng (chữ rời bằng đất sét) | Tiết kiệm thời gian, công sức hơn in ván khắc; tiền đề cho máy in hiện đại. |
| Thuốc súng | Các đạo gia (tình cờ) | Ban đầu dùng làm tên lửa, pháo đốt doanh trại; sau thay đổi bộ mặt chiến tranh quân sự. |
| Kim chỉ nam | Người thời Chiến Quốc (Tư nam) | Ứng dụng xem phong thủy, sau đó dùng đi biển (thế kỷ XII); thúc đẩy hàng hải. |
6. Tư tưởng và tôn giáo
a) Âm dương - Bát quái - Ngũ hành
- Âm dương: Hai yếu tố đối lập (đực - cái, sáng - tối, nóng - lạnh) tác động tạo thành vạn vật.
- Bát quái: 8 quẻ tượng trưng cho 8 yếu tố (Trời, Đất, Sấm, Gió, Nước, Lửa, Núi, Hồ).
- Ngũ hành: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy. Vận hành theo quy luật Tương sinh (Mộc - Hỏa - Thổ - Kim - Thủy) và Tương thắng (Mộc thắng Thổ, Thổ thắng Thủy, Thủy thắng Hỏa, Hỏa thắng Kim, Kim thắng Mộc).
b) Nho gia
- Khổng Tử: Đề cao chữ "Nhân" và "Lễ". Chủ trương trị nước bằng đạo đức (Đức trị).
- Mạnh Tử: Phát triển thuyết "Tính thiện", đề cao "Nhân chính" và tư tưởng "Dân quý hơn vua".
- Đổng Trọng Thư: Hệ thống hóa Nho giáo với thuyết "Thiên nhân cảm ứng" và "Tam cương ngũ thường", đưa Nho giáo thành hệ tư tưởng chính thống từ thời Hán.
c) Đạo gia và Đạo giáo
- Đạo gia: Lão Tử đề xướng thuyết "Vô vi" (không làm trái quy luật tự nhiên). Trang Tử phát triển theo hướng chủ nghĩa tương đối.
- Đạo giáo: Ra đời cuối thời Đông Hán, tôn Lão Tử làm giáo chủ (Thái thượng lão quân), tu luyện để trở thành tiên trường sinh bất tử.
d) Pháp gia
Đại biểu là Hàn Phi. Chủ trương dùng Pháp (luật), Thế (uy quyền), Thuật (cách điều hành) để trị nước. Phản đối nhân nghĩa viển vông, tập trung vào nông nghiệp và chiến tranh.
e) Mặc gia
Mặc Tử đề xướng thuyết "Kiêm ái" (thương yêu mọi người không phân biệt), phản đối chiến tranh xâm lược, chủ trương tiết kiệm.
7. Giáo dục
a) Trường học
Hệ thống trường học chia thành Quốc học (tại kinh đô như Quốc tử giám) và Hương học (địa phương). Thời Tống có chế độ "Tam xá" (Ngoại, Nội, Thượng xá) để quản lý việc lên lớp nghiêm túc. Cuối thế kỷ XIX bắt đầu xuất hiện các trường kiểu mới theo phương Tây.
b) Khoa cử
Bắt đầu từ thời Tùy (khoa Tiến sĩ). Thời Minh - Thanh quy trình chặt chẽ nhất với 4 cấp thi:
- Thi Viện: Đỗ gọi là Tú tài.
- Thi Hương: 3 năm/lần tại tỉnh. Đỗ gọi là Cử nhân (Giải nguyên là người đỗ đầu).
- Thi Hội: Tại kinh đô. Đỗ gọi là Tiến sĩ (Hội nguyên là người đỗ đầu).
- Thi Điện: Tại cung vua để phân hạng Tiến sĩ. Người đỗ đầu lần lượt là: Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa.
Chú ý phân biệt:
- Thời Hán: Chưa có khoa cử, tuyển quan bằng cách "Sát cử" (tiến cử) hoặc "Cửu phẩm trung chính".
- Thời Đường: Đỗ Tiến sĩ mới chỉ có tư cách làm quan, phải qua kỳ thi của bộ Lại mới được bổ dụng.
- Thời Tống trở đi: Đỗ Tiến sĩ là được làm quan ngay.
2.362 xem 8 kiến thức 10 đề thi
11.862 lượt xem 01/10/2025
9.419 lượt xem 19/08/2025
9.970 lượt xem 04/09/2025
11.946 lượt xem 04/10/2025
12.635 lượt xem 18/10/2025
10.727 lượt xem 16/09/2025
8.868 lượt xem 06/08/2025
10.198 lượt xem 09/09/2025
13.859 lượt xem 09/11/2025

