Trắc nghiệm ôn tập chương 3 - Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập chương 3 môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, giúp bạn củng cố kiến thức về các Đại hội Đảng, Cương lĩnh và đường lối đổi mới. Kiểm tra kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi.

Từ khoá: trắc nghiệm lịch sử đảng lịch sử đảng cộng sản việt nam chương 3 lịch sử đảng ôn tập lịch sử đảng đại hội đảng cương lĩnh đường lối đổi mới câu hỏi lịch sử đảng thi lịch sử đảng

Số câu hỏi: 160 câuSố mã đề: 4 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Hội nghị Hiệp thương chính trị của hai đoàn đại biểu Bắc - Nam thống nhất nước nhà về mặt nhà nước diễn ra vào thời gian nào?
A.  
Ngày 25/4/1976
B.  
Tháng 8/1975
C.  
Từ ngày 24/6 đến ngày 3/7/1976
D.  
Từ ngày 15 đến ngày 21/11/1975
Câu 2: 0.25 điểm
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) đã quyết định đổi tên Đảng Lao động Việt Nam thành tên gọi nào?
A.  
Đảng Cộng sản Việt Nam
B.  
Đảng Cách mạng Việt Nam
C.  
Đảng Lao động Xã hội Việt Nam
D.  
Đảng Cộng sản Đông Dương
Câu 3: 0.25 điểm
Theo Đại hội IV, đặc điểm nào được coi là lớn nhất, quy định nội dung, hình thức, bước đi của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta?
A.  
Tổ quốc ta đã hòa bình, độc lập, thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội với nhiều thuận lợi rất lớn, song cũng còn nhiều khó khăn do hậu quả của chiến tranh và tàn dư của chủ nghĩa thực dân mới gây ra.
B.  
Nước ta đang ở trong quá trình từ một xã hội mà nền kinh tế còn phổ biến là sản xuất nhỏ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
C.  
Các nước xã hội chủ nghĩa bộc lộ những khó khăn về kinh tế - xã hội và sự phát triển.
D.  
Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta tiến hành trong hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, song cuộc đấu tranh “ai thắng ai” giữa thế lực cách mạng và thế lực phản cách mạng trên thế giới còn gay go, quyết liệt.
Câu 4: 0.25 điểm
Chỉ thị số 100-CT/TW (ngày 13/1/1981) của Ban Bí thư về khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong các hợp tác xã nông nghiệp còn được gọi là gì?
A.  
Khoán 10
B.  
Khoán hộ
C.  
Khoán 100
D.  
Khoán trắng
Câu 5: 0.25 điểm
Chính quyền Pôn Pốt huy động tổng lực tiến công xâm lược quy mô lớn trên toàn tuyến biên giới Tây Nam Việt Nam vào thời gian nào?
A.  
Ngày 7/1/1979
B.  
Cuối tháng 12/1978
C.  
Tháng 4/1975
D.  
Ngày 3/5/1975
Câu 6: 0.25 điểm
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (3/1982) xác định hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là gì?
A.  
Đẩy mạnh công nghiệp hóa và mở rộng hội nhập quốc tế.
B.  
Xây dựng nền kinh tế thị trường và củng cố quốc phòng.
C.  
Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
D.  
Hoàn thành cải tạo xã hội chủ nghĩa và phát triển nông nghiệp.
Câu 7: 0.25 điểm
Hội nghị Trung ương nào được coi là bước đột phá thứ hai trong quá trình tìm tòi, đổi mới kinh tế của Đảng với chủ trương lấy giá - lương - tiền là khâu đột phá?
A.  
Hội nghị Trung ương 7 (12/1984)
B.  
Hội nghị Bộ Chính trị (8/1986)
C.  
Hội nghị Trung ương 6 (8/1979)
D.  
Hội nghị Trung ương 8 (6/1985)
Câu 8: 0.25 điểm
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài (1975-1986) được Đảng chỉ ra là gì?
A.  
Sai lầm trong cải tạo xã hội chủ nghĩa, trong lĩnh vực phân phối, lưu thông.
B.  
Hậu quả nặng nề của 30 năm chiến tranh.
C.  
Nguồn viện trợ từ nước ngoài giảm mạnh.
D.  
Chính sách bao vây, cấm vận của Mỹ và các thế lực thù địch.
Câu 9: 0.25 điểm
Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam được coi là Đại hội khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện đất nước?
A.  
Đại hội VII (6/1991)
B.  
Đại hội V (3/1982)
C.  
Đại hội VI (12/1986)
D.  
Đại hội IV (12/1976)
Câu 10: 0.25 điểm
Đại hội VI (12/1986) xác định ba chương trình kinh tế lớn nào là sự cụ thể hóa nội dung công nghiệp hoá trong chặng đường đầu của thời kỳ quá độ?
A.  
Công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và nông nghiệp.
B.  
Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
C.  
Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực.
D.  
Điện khí hóa, cơ giới hóa và hóa học hóa.
Câu 11: 0.25 điểm
Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị về “Đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp” còn được gọi là gì?
A.  
Đổi mới nông nghiệp
B.  
Khoán 10
C.  
Khoán sản phẩm
D.  
Khoán 100
Câu 12: 0.25 điểm
Sáu nguyên tắc chỉ đạo công cuộc đổi mới được Đảng đề ra tại Hội nghị Trung ương nào?
A.  
Hội nghị Trung ương 6 (3/1989)
B.  
Hội nghị Trung ương 8 (3/1990)
C.  
Hội nghị Bộ Chính trị (8/1986)
D.  
Hội nghị Trung ương 2 (4/1987)
Câu 13: 0.25 điểm
Văn kiện nào sau đây KHÔNG phải là văn kiện quan trọng được thông qua tại Đại hội VII của Đảng (6/1991)?
A.  
Báo cáo tổng kết 10 năm đổi mới.
B.  
Điều lệ Đảng (sửa đổi).
C.  
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
D.  
Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000.
Câu 14: 0.25 điểm
Theo Cương lĩnh năm 1991, xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng có bao nhiêu đặc trưng cơ bản?
A.  
8 đặc trưng
B.  
5 đặc trưng
C.  
7 đặc trưng
D.  
6 đặc trưng
Câu 15: 0.25 điểm
Đại hội nào của Đảng lần đầu tiên khẳng định: “Đảng Cộng sản Việt Nam lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động”?
A.  
Đại hội VIII
B.  
Đại hội VI
C.  
Đại hội IX
D.  
Đại hội VII
Câu 16: 0.25 điểm
Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1/1994) đã chỉ ra bao nhiêu nguy cơ lớn đối với cách mạng Việt Nam?
A.  
6 nguy cơ
B.  
4 nguy cơ
C.  
5 nguy cơ
D.  
3 nguy cơ
Câu 17: 0.25 điểm
Đại hội VIII (1996) đã bổ sung đặc trưng tổng quát nào về mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
A.  
Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
B.  
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
C.  
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D.  
Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 18: 0.25 điểm
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII (16/7/1998) xác định vị trí của văn hóa như thế nào?
A.  
Văn hóa là nền tảng chính trị quan trọng của bộ máy nhà nước.
B.  
Văn hóa là công cụ chủ yếu để thúc đẩy hội nhập kinh tế.
C.  
Văn hóa là mục tiêu duy nhất của quá trình phát triển xã hội.
D.  
Văn hóa là nền tảng tinh thần, mục tiêu và động lực phát triển.
Câu 19: 0.25 điểm
Đại hội IX (4/2001) đã định nghĩa Tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
A.  
Là kết quả của việc áp dụng máy móc chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam.
B.  
Là đường lối chiến lược, sách lược của cách mạng giải phóng dân tộc nhằm lật đổ ách thống trị.
C.  
Là những quan điểm cơ bản về đạo đức cách mạng, rèn luyện phẩm chất của người đảng viên.
D.  
Là hệ thống quan điểm toàn diện, sâu sắc về cách mạng Việt Nam, kết quả sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin.
Câu 20: 0.25 điểm
Đại hội IX (4/2001) xác định mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?
A.  
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
B.  
Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
C.  
Nền kinh tế hỗn hợp.
D.  
Nền kinh tế thị trường tự do.
Câu 21: 0.25 điểm
Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới được Hội nghị Trung ương nào của khóa IX ban hành?
A.  
Hội nghị Trung ương 7 khóa IX
B.  
Hội nghị Trung ương 5 khóa IX
C.  
Hội nghị Trung ương 3 khóa IX
D.  
Hội nghị Trung ương 8 khóa IX
Câu 22: 0.25 điểm
So với Cương lĩnh năm 1991, Đại hội X (2006) đã bổ sung và diễn đạt lại bao nhiêu đặc trưng của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta xây dựng?
A.  
5 đặc trưng
B.  
7 đặc trưng
C.  
8 đặc trưng
D.  
6 đặc trưng
Câu 23: 0.25 điểm
Chủ trương nào sau đây là một điểm mới nổi bật của Đại hội X (2006) liên quan đến đảng viên?
A.  
Cấm đảng viên tham gia vào các hoạt động kinh tế tư nhân dưới mọi hình thức kinh doanh.
B.  
Khuyến khích đảng viên chỉ tham gia làm kinh tế trong các doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước.
C.  
Cho phép đảng viên làm kinh tế tập thể nhưng nghiêm cấm tham gia kinh tế tư bản tư nhân.
D.  
Cho phép đảng viên làm kinh tế tư nhân nhưng phải tuân thủ pháp luật và Điều lệ Đảng.
Câu 24: 0.25 điểm
Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 9/2/2007 của Hội nghị Trung ương 4 khóa X đề cập đến vấn đề gì?
A.  
Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo.
B.  
Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.
C.  
Chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế.
D.  
Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Câu 25: 0.25 điểm
Nghị quyết về một số chủ trương, chính sách lớn phát triển kinh tế sau khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO được ban hành tại Hội nghị nào?
A.  
Hội nghị Trung ương 3 khóa X (7/2006)
B.  
Hội nghị Trung ương 4 khóa X (1/2007)
C.  
Hội nghị Trung ương 5 khóa X (7/2007)
D.  
Hội nghị Trung ương 6 khóa X (1/2008)
Câu 26: 0.25 điểm
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội nước Việt Nam thống nhất (24/6 - 3/7/1976) đã quyết định tên nước là gì?
A.  
Liên bang Đông Dương
B.  
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
C.  
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
D.  
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Câu 27: 0.25 điểm
Một trong những hạn chế của Đại hội IV của Đảng (12/1976) là gì?
A.  
Đánh giá quá cao vai trò của thành phần kinh tế tư nhân và tư bản tư nhân.
B.  
Không chú trọng đến nhiệm vụ củng cố quốc phòng, an ninh trong điều kiện hòa bình.
C.  
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng quy mô lớn, đề ra các chỉ tiêu vượt quá khả năng.
D.  
Chưa đề ra được đường lối chung của cách mạng xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ mới.
Câu 28: 0.25 điểm
Hội nghị Trung ương nào được cho là bước đột phá đầu tiên đổi mới kinh tế của Đảng với chủ trương khắc phục những khuyết điểm, sai lầm trong quản lý kinh tế, để cho “sản xuất bung ra”?
A.  
Hội nghị Trung ương 7 (12/1984)
B.  
Hội nghị Trung ương 6 (8/1979)
C.  
Hội nghị Trung ương 2 (4/1987)
D.  
Hội nghị Trung ương 8 (6/1985)
Câu 29: 0.25 điểm
Ý nghĩa to lớn của việc hoàn thành thống nhất nước nhà về mặt nhà nước sau năm 1975 là gì?
A.  
Giải quyết triệt để những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại trên phạm vi cả nước.
B.  
Tạo điều kiện thuận lợi và là tiền đề trực tiếp cho việc gia nhập tổ chức Liên Hợp Quốc.
C.  
Đánh dấu sự kết thúc hoàn toàn của các cuộc xung đột vũ trang trên toàn bộ lãnh thổ.
D.  
Là cơ sở để thống nhất các lĩnh vực khác, đưa cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 30: 0.25 điểm
Một trong bốn bài học quý báu được Đại hội VI (12/1986) rút ra là gì?
A.  
Tập trung quyền lực tuyệt đối vào trung ương để quản lý toàn diện nền kinh tế đất nước.
B.  
Luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo các quy luật khách quan.
C.  
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng bằng mọi giá để nhanh chóng xây dựng cơ sở vật chất.
D.  
Đóng cửa nền kinh tế, phát huy tối đa tinh thần tự lực cánh sinh trong quá trình xây dựng.
Câu 31: 0.25 điểm
Việc thực hiện "Khoán 10" (Nghị quyết 10-NQ/TW, 1988) đã mang lại kết quả nổi bật nào cho nông nghiệp Việt Nam?
A.  
Dẫn đến sự tan rã hoàn toàn của các mô hình hợp tác xã nông nghiệp trên phạm vi cả nước.
B.  
Làm cho sản lượng lương thực giảm sút nghiêm trọng do thiếu sự quản lý tập trung của Nhà nước.
C.  
Giải quyết được tình trạng thiếu lương thực, đáp ứng đủ nhu cầu, bắt đầu có dự trữ và xuất khẩu.
D.  
Gây ra tình trạng phân hóa giàu nghèo sâu sắc ở nông thôn và làm nạn đói lan rộng nhiều nơi.
Câu 32: 0.25 điểm
Mục tiêu tổng quát đến năm 2000 được xác định trong Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội (Đại hội VII) là gì?
A.  
Hoàn thành cơ bản sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để tiến lên chủ nghĩa xã hội.
B.  
Ra khỏi khủng hoảng, ổn định kinh tế - xã hội, vượt qua tình trạng nước nghèo, kém phát triển.
C.  
Nâng mức tăng trưởng GDP lên gấp ba lần so với năm 1990 để bắt kịp các nước trong khu vực.
D.  
Trở thành một nước công nghiệp phát triển với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đồng bộ.
Câu 33: 0.25 điểm
Khái niệm "xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân" lần đầu tiên được khẳng định trong văn kiện nào?
A.  
Văn kiện Đại hội VI (1986)
B.  
Hiến pháp năm 1992
C.  
Văn kiện Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1/1994)
D.  
Cương lĩnh năm 1991 (Đại hội VII)
Câu 34: 0.25 điểm
Theo Đại hội VIII (1996), yếu tố nào được coi là cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
A.  
Phát huy nguồn lực con người.
B.  
Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C.  
Vốn đầu tư nước ngoài.
D.  
Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 35: 0.25 điểm
Theo Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII về văn hóa, "bản sắc dân tộc" bao gồm những yếu tố nào?
A.  
Những di sản văn hóa vật thể được truyền lại từ các triều đại phong kiến trong lịch sử dân tộc.
B.  
Những phong tục tập quán lâu đời được bảo tồn nguyên vẹn tại các vùng nông thôn và miền núi.
C.  
Những yếu tố văn hóa du nhập từ bên ngoài và được cải biến cho phù hợp với lối sống mới.
D.  
Những giá trị bền vững, tinh hoa của cộng đồng các dân tộc được vun đắp qua lịch sử dựng nước.
Câu 36: 0.25 điểm
Mục tiêu tổng quát của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 - 2010 (Đại hội IX) là gì?
A.  
Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để cơ bản trở thành nước công nghiệp.
B.  
Hoàn thành toàn diện việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội trên cả nước.
C.  
Chuyển đổi hoàn toàn nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ hiện đại.
D.  
Đưa tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 lên mức tăng gấp ba lần so với năm 2000.
Câu 37: 0.25 điểm
Đại hội IX (2001) xác định động lực chủ yếu để phát triển đất nước là gì?
A.  
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
B.  
Sự cạnh tranh tự do, bình đẳng của các thành phần kinh tế trong môi trường hội nhập quốc tế.
C.  
Đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công - nông - trí do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
D.  
Sự đầu tư quy mô lớn của các tập đoàn kinh tế và sự phát triển của công nghệ thông tin.
Câu 38: 0.25 điểm
Mục tiêu đến năm 2020 của Chiến lược biển Việt Nam (Nghị quyết 09-NQ/TW, TW4 Khóa X) về đóng góp của kinh tế biển vào GDP cả nước là bao nhiêu?
A.  
Khoảng 30 - 35% GDP
B.  
Khoảng 53 - 55% GDP
C.  
Khoảng 60 - 65% GDP
D.  
Khoảng 40 - 45% GDP
Câu 39: 0.25 điểm
Hội nghị Trung ương 7 khóa X (8/2008) đã đưa ra những quyết sách mạnh mẽ nhằm giải quyết đồng thời ba vấn đề nào?
A.  
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
B.  
Công nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu.
C.  
Đô thị hóa, môi trường, việc làm.
D.  
Giáo dục, y tế, văn hóa.
Câu 40: 0.25 điểm
Đại hội X (2006) đã làm sáng tỏ bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam như thế nào?
A.  
Đảng là đội tiên phong của toàn thể dân tộc Việt Nam, không chỉ đại diện cho riêng một giai cấp.
B.  
Đảng là đội tiên phong của riêng giai cấp công nhân và mang bản chất của giai cấp vô sản.
C.  
Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.
D.  
Đảng là tổ chức đại diện cho mọi tầng lớp trong xã hội, hoạt động không phân biệt giai cấp.