Trắc nghiệm kiến thức chương 3 - Lịch sử văn minh thế giới

Tổng hợp 40 câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử văn minh thế giới Chương 3 có giải thích chi tiết. Tài liệu bám sát giáo trình Vũ Dương Ninh, bao gồm đầy đủ kiến thức về các triều đại Hạ, Thương, Chu, Tần, Hán; các thành tựu về chữ viết giáp cốt, tư tưởng Nho gia, Đạo gia, Pháp gia và bốn phát minh kỹ thuật lớn của Trung Quốc cổ trung đại. Phù hợp cho sinh viên ôn thi kết thúc học phần và củng cố kiến thức lịch sử văn minh phương Đông.

Từ khoá: Trắc nghiệm lịch sử văn minh thế giới Văn minh Trung Quốc chương 3 Câu hỏi trắc nghiệm văn minh thế giới có đáp án Giáo trình Vũ Dương Ninh Nho giáo Trung Quốc Tứ đại phát minh Lịch sử Trung Quốc cổ trung đại Ôn thi văn minh thế giới

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

421,893 lượt xem 32,452 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Đặc điểm địa lý nào giúp lưu vực Hoàng Hà trở thành chiếc nôi đầu tiên của nền văn minh Trung Quốc?
A.  
Hệ thống sông ngòi dày đặc thuận tiện cho giao thương quốc tế.
B.  
Khí hậu ôn hòa quanh năm và không có thiên tai lũ lụt.
C.  
Phù sa bồi đắp màu mỡ tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển sớm.
D.  
Sự che chắn của dãy Vạn Lý Trường Thành ngăn chặn ngoại xâm.
Câu 2: 0.25 điểm
Tại sao tên gọi "Trung Quốc" hay "Trung Hoa" lại được cư dân cổ đại sử dụng dù chưa phải quốc hiệu chính thức?
A.  
Để khẳng định vị thế là quốc gia văn minh nằm ở trung tâm thế giới.
B.  
Nhằm phân biệt các bộ tộc du mục ở phía Nam Trường Giang.
C.  
Đây là tên gọi do các triều đại phương Tây đặt cho vùng đất này.
D.  
Dùng để chỉ vùng đất nằm giữa hai con sông Hoàng Hà và Trường Giang.
Câu 3: 0.25 điểm
Sự chuyển đổi từ hình thức nhường ngôi (thời Nghiêu, Thuấn) sang cha truyền con nối bắt đầu từ khi nào?
A.  
Sau khi Chu Văn Vương tiêu diệt bạo chúa Trụ của nhà Thương.
B.  
Khi Hạ Vũ nhường ngôi cho người có công trị thủy thay vì con trai.
C.  
Sau khi Hạ Vũ qua đời và con trai là Khải được tôn lên làm vua.
D.  
Khi Tần Thủy Hoàng thống nhất các nước chư hầu lập nên triều Tần.
Câu 4: 0.25 điểm
Sự khác biệt lớn nhất về trình độ sản xuất giữa triều Hạ và triều Thương là gì?
A.  
Triều Hạ đã biết sử dụng sắt, triều Thương bắt đầu dùng đồng.
B.  
Triều Hạ chỉ mới biết đồng đỏ, triều Thương đã sử dụng đồng thau.
C.  
Triều Thương đã phát minh ra bàn tính, triều Hạ vẫn dùng thẻ tre.
D.  
Triều Thương bắt đầu làm gốm, triều Hạ tập trung vào dệt vải.
Câu 5: 0.25 điểm
Tại sao thời kỳ Đông Chu lại được chia thành hai giai đoạn Xuân Thu và Chiến Quốc?
A.  
Do sự thay đổi địa điểm đóng đô từ phía Tây sang phía Đông.
B.  
Phản ánh quá trình suy yếu của nhà Chu và sự thăng trầm của các chư hầu.
C.  
Đánh dấu sự chuyển đổi từ việc dùng đồng thau sang dùng đồ sắt.
D.  
Dựa trên tên các bộ tiểu thuyết chương hồi nổi tiếng thời kỳ đó.
Câu 6: 0.25 điểm
Trong lịch sử trung đại Trung Quốc, sự kiện năm 1840 có ý nghĩa như thế nào đối với tính chất xã hội?
A.  
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ quân chủ chuyên chế.
B.  
Biến Trung Quốc thành một nước nửa phong kiến, nửa thuộc địa.
C.  
Khởi đầu cho thời kỳ cực thịnh của vương triều nhà Thanh.
D.  
Chấm dứt sự thống trị của các bộ tộc du mục phương Bắc.
Câu 7: 0.25 điểm
Loại hình chữ viết nào được coi là khởi nguồn của hệ thống chữ Hán, thường được khắc trên mai rùa?
A.  
Chữ Tiểu triện.
B.  
Chữ Kim văn.
C.  
Chữ Giáp cốt.
D.  
Chữ Lệ.
Câu 8: 0.25 điểm
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc Lý Tư cải tiến chữ viết thành chữ Tiểu triện thời nhà Tần là gì?
A.  
Làm cho chữ viết trở nên vuông vức và dễ viết hơn chữ Lệ.
B.  
Thống nhất hệ thống chữ viết sau thời kỳ phân liệt của các chư hầu.
C.  
Loại bỏ hoàn toàn các yếu tố tượng hình trong cấu tạo chữ Hán.
D.  
Giúp cho việc khắc chữ trên các chuông đỉnh đồng trở nên thuận tiện.
Câu 9: 0.25 điểm
Tập thơ nào được coi là tấm gương phản ánh trung thực tình hình xã hội và đời sống nhân dân từ đầu Tây Chu đến giữa Xuân Thu?
A.  
Đường thi.
B.  
Sở Từ.
C.  
Kinh Thi.
D.  
Nhã ca.
Câu 10: 0.25 điểm
Điểm khác biệt cơ bản giữa phong cách thơ của Lý Bạch và Đỗ Phủ là gì?
A.  
Lý Bạch thiên về hiện thực khắc nghiệt, Đỗ Phủ thiên về lãng mạn bay bổng.
B.  
Lý Bạch chuyên về các thể thơ cổ phong, Đỗ Phủ chỉ sáng tác thơ luật.
C.  
Lý Bạch mang đậm màu sắc lãng mạn, Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực lớn nhất.
D.  
Lý Bạch ca ngợi giai cấp thống trị, Đỗ Phủ phản ánh nỗi khổ của nhân dân.
Câu 11: 0.25 điểm
Thể loại văn học nào chiếm ưu thế và đạt thành tựu rực rỡ nhất dưới thời Minh - Thanh?
A.  
Thơ Đường luật.
B.  
Tiểu thuyết chương hồi.
C.  
Kinh kịch.
D.  
Văn biền ngẫu.
Câu 12: 0.25 điểm
Nhân vật Tôn Ngộ Không trong tác phẩm Tây du ký thể hiện tư tưởng gì của tác giả Ngô Thừa Ân?
A.  
Sự tôn thờ tuyệt đối vào quyền năng của Phật pháp.
B.  
Khát vọng trường sinh bất lão thông qua việc tu luyện đạo gia.
C.  
Tinh thần phản kháng và chống lại trật tự phong kiến lỗi thời.
D.  
Sự thông cảm cho tầng lớp trí thức nghèo trong xã hội.
Câu 13: 0.25 điểm
Tại sao tác phẩm Hồng lâu mộng lại được đánh giá là đỉnh cao của văn học hiện thực cổ điển Trung Quốc?
A.  
Vì nó mô tả chi tiết các nghi lễ thờ cúng trong cung đình nhà Thanh.
B.  
Vì nó phản ánh sự suy tàn của chế độ phong kiến qua một gia đình quý tộc.
C.  
Do tác phẩm đã ca ngợi thành công chế độ khoa cử và quan trường.
D.  
Bởi đây là tập thơ dài nhất lịch sử Trung Quốc về tình yêu đôi lứa.
Câu 14: 0.25 điểm
Ai là người đặt nền móng cho sử học Trung Quốc trở thành một lĩnh vực độc lập với bộ thông sử "Sử ký"?
A.  
Khổng Tử.
B.  
Tư Mã Quang.
C.  
Tư Mã Thiên.
D.  
Ban Cố.
Câu 15: 0.25 điểm
Bộ "Vĩnh Lạc đại điển" thời Minh có số phận như thế nào sau những biến động lịch sử?
A.  
Được bảo tồn nguyên vẹn và đang lưu trữ tại bảo tàng Bắc Kinh.
B.  
Bị tiêu hủy hoàn toàn do lệnh cấm sách của triều đình nhà Thanh.
C.  
Bị cướp phá và hủy hoại, hiện nay chỉ còn sót lại hơn 300 tập.
D.  
Được dịch sang tiếng Anh và truyền bá rộng rãi sang châu Âu từ sớm.
Câu 16: 0.25 điểm
Thành tựu toán học nào của Trung Quốc thời cổ trung đại được ghi nhận là sớm nhất thế giới về độ chính xác?
A.  
Việc phát minh ra bàn tính gỗ thời Tống.
B.  
Tìm ra số pi chính xác đến 7 chữ số lẻ của Tổ Xung Chi.
C.  
Phương pháp giải phương trình bậc 3 của Vương Hiếu Thông.
D.  
Cách tính diện tích hình cầu trong Cửu chương toán thuật.
Câu 17: 0.25 điểm
Tài liệu "Thiên Ngũ hành chí" trong Hán thư ghi chép về hiện tượng thiên văn nào sớm nhất thế giới?
A.  
Hiện tượng sao chổi Halley đi qua bầu trời.
B.  
Sự xuất hiện của điểm đen trên Mặt Trời.
C.  
Giải thích đúng đắn về nguyên nhân gây ra nguyệt thực.
D.  
Sự vận hành của hành tinh theo quỹ đạo elip.
Câu 18: 0.25 điểm
"Địa động nghi" do Trương Hành chế tạo có công dụng chính là gì?
A.  
Dự báo thời điểm xảy ra nhật thực và nguyệt thực.
B.  
Đo đạc khoảng cách giữa các thiên thể trong vũ trụ.
C.  
Xác định chính xác phương hướng của các trận động đất.
D.  
Sử dụng sức nước để làm chuyển động mô hình bầu trời.
Câu 19: 0.25 điểm
Tại sao lịch thời nhà Thương lại phải thêm vào tháng nhuận sau một số năm?
A.  
Để đảm bảo mỗi năm luôn có đúng 365 ngày chẵn.
B.  
Nhằm khớp giữa chu kỳ Mặt Trăng và vòng quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.
C.  
Theo lệnh của nhà vua để kéo dài thời gian thu thuế trong năm.
D.  
Để phân chia các mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông được đồng đều hơn.
Câu 20: 0.25 điểm
Hệ thống "đồng hồ trích lậu" của Trung Quốc cổ đại đo thời gian dựa trên nguyên lý nào?
A.  
Đo chiều dài bóng của một cái cọc dưới ánh nắng mặt trời.
B.  
Dựa vào tốc độ chảy của nước qua các bình có lỗ rò.
C.  
Sử dụng sự chuyển động của các bánh răng bằng đồng tinh vi.
D.  
Tính toán sự di chuyển của kim chỉ hướng trên đĩa tròn.
Câu 21: 0.25 điểm
Tác phẩm y học "Bản thảo cương mục" của Lý Thời Trân có giá trị đặc biệt gì?
A.  
Là sách đầu tiên mô tả phương pháp gây mê bằng rượu khi phẫu thuật.
B.  
Tổng kết kiến thức về hơn 1.800 loại cây thuốc và công dụng của chúng.
C.  
Chuyên sâu về phương pháp bấm huyệt và châm cứu của Đạo gia.
D.  
Đưa ra học thuyết về sinh lý và bệnh lý trong nội tạng con người.
Câu 22: 0.25 điểm
Danh y Hoa Đà nổi tiếng với đóng góp nào sau đây trong lĩnh vực ngoại khoa?
A.  
Sáng tạo ra bài thể dục "Ngũ cầm hý" để tăng cường sức khỏe.
B.  
Soạn thảo bộ sách chuyên về cách chữa bệnh thương hàn.
C.  
Phát minh ra phương pháp dùng rượu để gây mê khi phẫu thuật.
D.  
Tìm ra nguyên lý mạch học thông qua việc bắt mạch cổ tay.
Câu 23: 0.25 điểm
Sau khi Thái Luân cải tiến kỹ thuật làm giấy vào năm 105, nguyên liệu chính được ông sử dụng là gì?
A.  
Thẻ tre mỏng và các loại lá cây sấy khô.
B.  
Sợi tơ tằm nguyên chất dệt mịn.
C.  
Vỏ cây, lưới cũ và các loại giẻ rách.
D.  
Đất sét nung kết hợp với sáp ong.
Câu 24: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản giữa kỹ thuật in ván khắc và kỹ thuật in chữ rời của Tất Thăng là gì?
A.  
In ván khắc dùng mực dầu, in chữ rời dùng mực nước.
B.  
In chữ rời cho phép tái sử dụng các con chữ, linh hoạt hơn in ván khắc.
C.  
In ván khắc sử dụng đất sét nung, in chữ rời sử dụng gỗ.
D.  
In chữ rời chỉ dùng cho tranh ảnh, in ván khắc dùng cho kinh thánh.
Câu 25: 0.25 điểm
Thuốc súng được phát minh tình cờ từ hoạt động nào trong xã hội Trung Quốc cổ đại?
A.  
Quá trình sản xuất phân bón nông nghiệp từ diêm tiêu.
B.  
Việc chế tạo các loại pháo hoa dùng trong cung đình.
C.  
Hoạt động luyện đan tìm thuốc trường sinh của các đạo sĩ.
D.  
Sự rò rỉ nguyên liệu trong các kho chứa vũ khí nhà Tống.
Câu 26: 0.25 điểm
"Tư nam" – tổ tiên của kim chỉ nam thời cổ đại – có hình dáng đặc trưng như thế nào?
A.  
Một chiếc kim sắt mỏng thả nổi trên bát nước.
B.  
Một chiếc thìa làm bằng đá nam châm đặt trên đĩa hướng.
C.  
Một chiếc la bàn khô có các vị trí cố định bằng gỗ.
D.  
Một bức tượng người bằng đồng luôn chỉ tay về hướng Nam.
Câu 27: 0.25 điểm
Trong thuyết Âm dương - Bát quái, hai quẻ nào được coi là quan trọng nhất, tượng trưng cho Trời và Đất?
A.  
Quẻ Chấn và quẻ Tốn.
B.  
Quẻ Khảm và quẻ Ly.
C.  
Quẻ Càn và quẻ Khôn.
D.  
Quẻ Cấn và quẻ Đoài.
Câu 28: 0.25 điểm
Theo quy luật "Tương thắng" của Ngũ hành, yếu tố nào sẽ khắc chế được Thủy (nước)?
A.  
Kim (không khí).
B.  
Hỏa (lửa).
C.  
Thổ (đất).
D.  
Mộc (gỗ).
Câu 29: 0.25 điểm
Tại sao Khổng Tử lại đặc biệt coi trọng "Lễ" trong việc duy trì trật tự xã hội?
A.  
Để dân chúng sợ hãi và tuân thủ mệnh lệnh của nhà vua.
B.  
Vì Lễ là thước đo sự giàu sang và vị thế của các quý tộc.
C.  
Nhằm điều chỉnh đức Nhân và giữ cho các hành vi con người đúng mực.
D.  
Để thay thế hoàn toàn các hình phạt nghiêm khắc của pháp luật.
Câu 30: 0.25 điểm
Tư tưởng "Dân quý nhất, đất nước thứ hai, vua thì coi nhẹ" là của nhà tư tưởng nào?
A.  
Khổng Tử.
B.  
Mạnh Tử.
C.  
Lão Tử.
D.  
Hàn Phi.
Câu 31: 0.25 điểm
Đóng góp mới của Đổng Trọng Thư vào Nho giáo thời Hán giúp nó trở thành hệ tư tưởng chính thống là gì?
A.  
Chủ trương đưa xã hội quay trở lại thời kỳ nguyên thủy.
B.  
Đề cao quyền lợi của nông dân và thợ thủ công trong bộ máy nhà nước.
C.  
Kết hợp Nho gia với thuyết Thiên nhân cảm ứng và Âm dương Ngũ hành.
D.  
Phủ nhận hoàn toàn vai trò của các vị thần linh trong đời sống.
Câu 32: 0.25 điểm
Học thuyết "Vô vi" của Lão Tử khuyên giai cấp thống trị nên quản lý đất nước như thế nào?
A.  
Dùng pháp luật nghiêm khắc để răn đe kẻ xấu ngay lập tức.
B.  
Tăng cường mở mang bờ cõi và chinh phục các dân tộc xung quanh.
C.  
Không can thiệp quá sâu vào đời sống nhân dân, sống tiết kiệm.
D.  
Khuyến khích nhân dân học tập văn hóa và chữ viết để nâng cao dân trí.
Câu 33: 0.25 điểm
Điểm khác biệt lớn nhất giữa Đạo gia (triết học) và Đạo giáo (tôn giáo) là gì?
A.  
Đạo gia thờ cúng các vị tiên, Đạo giáo chỉ nghiên cứu về quy luật vũ trụ.
B.  
Đạo gia tập trung vào chính trị, Đạo giáo tập trung vào khoa học tự nhiên.
C.  
Đạo giáo biến các triết lý của Đạo gia thành các hình thức mê tín, phù phép.
D.  
Đạo gia ra đời thời nhà Đường, Đạo giáo ra đời từ thời Xuân Thu.
Câu 34: 0.25 điểm
Theo Hàn Phi, ba yếu tố cốt lõi để trị nước hiệu quả theo phái Pháp gia là gì?
A.  
Nhân, Lễ, Nghĩa.
B.  
Kiêm ái, Tiết dụng, Thượng hiền.
C.  
Pháp, Thế, Thuật.
D.  
Đạo, Đức, Vô vi.
Câu 35: 0.25 điểm
Tại sao phái Pháp gia lại phản đối việc khuyến khích học tập văn hóa giáo dục?
A.  
Vì họ cho rằng việc học tập sẽ làm con người trở nên tàn bạo hơn.
B.  
Vì họ sợ nhân dân sẽ dùng kiến thức để chế tạo vũ khí chống lại nhà vua.
C.  
Họ cho rằng học nhiều sẽ khiến người ta lười biếng sản xuất và gây loạn pháp luật.
D.  
Do chi phí mở trường học quá tốn kém cho ngân sách quốc gia.
Câu 36: 0.25 điểm
Thuyết "Kiêm ái" của Mặc Tử có điểm gì khác biệt so với chữ "Nhân" của Khổng Tử?
A.  
Kiêm ái chỉ dành cho người giàu, Nhân dành cho tất cả mọi người.
B.  
Kiêm ái là tình thương không phân biệt thân sơ, Nhân có sự phân biệt thứ bậc.
C.  
Kiêm ái đòi hỏi phải có sự trừng phạt, Nhân dựa trên lòng tự nguyện.
D.  
Kiêm ái chỉ áp dụng trong gia đình, Nhân áp dụng cho toàn xã hội.
Câu 37: 0.25 điểm
Chế độ "Tam xá" tại trường Thái học thời nhà Tống được thiết lập nhằm mục đích gì?
A.  
Để phân chia học sinh theo nguồn gốc xuất thân từ quý tộc hay bình dân.
B.  
Tạo ra các cấp bậc thi cử lên lớp nghiêm túc từ Ngoại xá đến Thượng xá.
C.  
Nhằm tách biệt giữa các chuyên ngành toán học, luật học và y học.
D.  
Để học sinh có nơi sinh hoạt riêng biệt giữa các vùng miền khác nhau.
Câu 38: 0.25 điểm
Hình thức tuyển chọn quan lại "Cửu phẩm trung chính" thời Ngụy - Tấn gặp phải tiêu cực gì?
A.  
Nhà nước không tìm được đủ 9 hạng người tài cho bộ máy cai trị.
B.  
Chỉ có con em dòng dõi quý tộc được lựa chọn bất kể tài năng thực tế.
C.  
Các viên quan trung chính thường xuyên tổ chức đánh hỏng những người hiền lương.
D.  
Việc phân chia hạng người dựa trên số lượng ruộng đất mà họ sở hữu.
Câu 39: 0.25 điểm
Sự thay đổi quan trọng nhất trong nội dung thi cử thời nhà Tống so với thời nhà Đường là gì?
A.  
Bỏ các môn khoa học tự nhiên như toán học và y học.
B.  
Chuyển từ thi thơ phú sang chú trọng thi kinh nghĩa (hiểu nghĩa kinh sách).
C.  
Cho phép cả phụ nữ và người nước ngoài dự thi các khoa vị cao nhất.
D.  
Chỉ tổ chức một kỳ thi Điện duy nhất thay vì các kỳ thi ở địa phương.
Câu 40: 0.25 điểm
Một sinh viên thời Minh - Thanh muốn đỗ Trạng nguyên thì phải trải qua các kỳ thi theo thứ tự nào?
A.  
Thi Hương, thi Viện, thi Hội, thi Điện.
B.  
Thi Viện, thi Hương, thi Hội, thi Điện.
C.  
Thi Hội, thi Hương, thi Viện, thi Điện.
D.  
Thi Viện, thi Hội, thi Hương, thi Điện.