Kiến thức cơ bản chương 3 - Đại cương địa lý Việt Nam - ĐHSP

Nội dung chương trình tập trung vào tình hình dân số, phân bố dân cư, cơ cấu xã hội, lao động, đô thị hóa và các vấn đề xã hội nổi bật của Việt Nam hiện nay

dân số Việt Namcơ cấu xã hộiphân bố dân cưđô thị hóalực lượng lao độngvấn đề xã hộidân cư Việt Namphát triển xã hội

 

3. Đặc điểm dân cư và xã hội Việt Nam

3.1. Dân số và sự gia tăng dân số

3.1.1. Tổng số dân

Việt Nam là quốc gia đông dân, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau Indonesia và Philippines), thuộc nhóm 15 quốc gia đông dân nhất thế giới.

Sự đông dân tạo ra nguồn lao động lớn, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức về an sinh, việc làm và môi trường.

3.1.2. Sự gia tăng dân số

+ Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm mạnh từ thập niên 1980 nhờ chương trình kế hoạch hóa gia đình. Hiện nay, tốc độ gia tăng thấp (dưới 1%/năm).

+ Dân số vẫn tiếp tục tăng nhưng chủ yếu do tăng cơ học (di cư), đặc biệt tại các đô thị lớn.

Bảng: Quá trình chuyển đổi dân số ở Việt Nam

Giai đoạn Đặc điểm
1960s–1980s Gia tăng dân số nhanh, tỷ lệ sinh cao
1990s–nay Giảm nhanh tỷ lệ sinh, tiến tới dân số ổn định

3.2. Cơ cấu dân số

3.2.1. Theo độ tuổi

Cơ cấu dân số trẻ: nhóm dưới 15 tuổi vẫn chiếm tỷ lệ cao, nhưng đang giảm dần. Trong khi đó, nhóm từ 60 tuổi trở lên đang tăng nhanh.

→ Việt Nam đang bước vào giai đoạn “già hóa dân số” sớm hơn nhiều quốc gia cùng trình độ phát triển.

3.2.2. Theo giới tính

Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh đang tăng: tỉ lệ bé trai/bé gái sinh ra khoảng 112:100 (mức sinh học bình thường là 104–106:100).

+ Nguyên nhân: tư tưởng trọng nam, lựa chọn giới tính khi sinh, tâm lý sinh ít – muốn sinh con trai.

+ Hệ quả: gây dư thừa nam giới trong tương lai, mất cân đối xã hội, gia tăng tệ nạn.

3.3. Phân bố dân cư

3.3.1. Mật độ và phân bố

Mật độ dân số trung bình: khoảng 290 người/km² nhưng phân bố không đều.
- Đặc biệt đông ở đồng bằng và đô thị: Đồng bằng sông Hồng >1000 người/km².
- Thưa thớt ở vùng núi và Tây Nguyên: chỉ khoảng 50–100 người/km².

Bảng: So sánh phân bố dân cư giữa các vùng

Vùng Mật độ Đặc điểm
Đồng bằng Rất cao Tập trung đông, phát triển nông nghiệp – đô thị
Miền núi Thấp Thưa dân, chủ yếu là dân tộc thiểu số
Tây Nguyên Rất thấp Phân bố lẻ tẻ, xen kẽ giữa các cao nguyên

3.4. Đô thị hóa

3.4.1. Khái niệm và tốc độ

Đô thị hóa: quá trình chuyển đổi từ nông thôn sang đô thị cả về dân cư, kinh tế, xã hội.

Tốc độ đô thị hóa của Việt Nam nhanh nhưng chưa bền vững: nhiều đô thị phát triển tự phát, hạ tầng yếu, thiếu quy hoạch.

3.4.2. Tình trạng hiện nay

+ Tỉ lệ dân số đô thị khoảng 36–40% và tiếp tục tăng.
+ Xu hướng “đô thị nửa vời” do chưa đồng bộ với công nghiệp hóa.

Lưu ý: Không nên nhầm lẫn đô thị hóa là tăng dân số đơn thuần. Đô thị hóa phải kèm theo tăng chất lượng sống, cơ sở hạ tầng và cơ cấu kinh tế đô thị.

3.5. Lao động và việc làm

3.5.1. Cơ cấu lao động

+ Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào, trẻ.
+ Cơ cấu ngành nghề thay đổi: giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ.

3.5.2. Thất nghiệp và việc làm

+ Thất nghiệp thường gặp ở đô thị (do thiếu kỹ năng).
+ Thiếu việc làm ở nông thôn: do mùa vụ, cơ giới hóa.

Giải pháp: Đào tạo nghề, phát triển công nghiệp nông thôn, hỗ trợ chuyển đổi việc làm cho lao động giản đơn.

3.6. Thành phần dân tộc

3.6.1. Các dân tộc ở Việt Nam

Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó:
- Người Kinh chiếm 86%, phân bố đồng đều khắp cả nước.
- Dân tộc thiểu số tập trung ở vùng núi phía Bắc, Tây Nguyên, Trường Sơn.

3.6.2. Chính sách dân tộc

+ Bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc.
+ Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng vùng dân tộc, hỗ trợ học sinh miền núi, phát triển kinh tế xã hội vùng sâu vùng xa.

3.7. Giáo dục và y tế

3.7.1. Giáo dục

+ Đã phổ cập tiểu học, THCS toàn quốc.
+ Mạng lưới trường lớp ngày càng mở rộng.
+ Tuy nhiên, còn bất bình đẳng giữa các vùng: miền núi thiếu giáo viên, cơ sở vật chất kém.

3.7.2. Y tế

+ Hệ thống y tế cơ sở rộng khắp nhưng còn yếu về chuyên môn.
+ Tỷ lệ bác sĩ/1.000 dân ở vùng sâu còn thấp.
+ Chênh lệch lớn về chất lượng dịch vụ y tế giữa đô thị và nông thôn.

3.8. Một số vấn đề xã hội nổi bật

+ Mất cân bằng giới tính khi sinh – hệ quả dài hạn nghiêm trọng về nhân khẩu học.
+ Lao động di cư tự do – gây áp lực lên đô thị.
+ Nghèo đói – vẫn tồn tại ở nhiều vùng dân tộc, cần hỗ trợ phát triển bền vững.
+ Tội phạm, tệ nạn xã hội – gia tăng tại các khu đô thị hóa nhanh.

3.9. Phân tích – Tổng hợp

Bảng: So sánh đặc điểm giữa đô thị và nông thôn Việt Nam hiện nay

Tiêu chí Đô thị Nông thôn
Thu nhập bình quân Cao hơn Thấp hơn
Cơ hội việc làm Đa dạng, cạnh tranh Phụ thuộc mùa vụ
Hạ tầng xã hội Phát triển mạnh Còn yếu và thiếu

Chú ý khi ôn tập:

+ Nhớ các đặc điểm điển hình của các vùng dân cư.
+ Phân biệt giữa tăng dân số tự nhiên và tăng cơ học.
+ Không nhầm “phân bố dân cư” với “đô thị hóa”.
+ Khi học về dân tộc – nắm cả tỷ lệ, vùng phân bố và chính sách liên quan.

Mục lục
3. Đặc điểm dân cư và xã hội Việt Nam
3.1. Dân số và sự gia tăng dân số
3.2. Cơ cấu dân số
3.3. Phân bố dân cư
3.4. Đô thị hóa
3.5. Lao động và việc làm
3.6. Thành phần dân tộc
3.7. Giáo dục và y tế
3.8. Một số vấn đề xã hội nổi bật
3.9. Phân tích – Tổng hợp
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự