Trắc nghiệm ôn tập C2 - Đại cương văn hóa Việt Nam (ULSA)

Tổng hợp bộ đề thi trắc nghiệm online Chương 2: Tiến trình văn hóa Việt Nam - Môn Đại cương văn hóa Việt Nam (ULSA). Đề thi gồm 40 câu hỏi nâng cao, bám sát giáo trình, bao quát 3 lớp văn hóa: bản địa [cite: 11], giao lưu Trung Hoa [cite: 174] và giao lưu phương Tây[cite: 539]. Hệ thống câu hỏi tình huống đa dạng, có đáp án và giải thích chi tiết giúp sinh viên ôn luyện hiệu quả, nắm vững kiến thức về các giai đoạn Đông Sơn, Sa Huỳnh, Đại Việt và hiện đại.

Từ khoá: Trắc nghiệm Đại cương văn hóa Việt Nam Ôn thi ULSA Văn hóa Việt Nam Chương 2 Tiến trình văn hóa Việt Nam Trắc nghiệm online Đáp án chi tiết Giao lưu tiếp biến văn hóa Lớp văn hóa bản địa Văn hóa Đại Việt Đại học Lao động Xã hội

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

421,586 lượt xem 32,429 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Tiến trình văn hóa Việt Nam được cấu trúc theo hệ thống nào để phản ánh sự vận động lịch sử?
A.  
Chia làm 3 giai đoạn: Bản địa, Giao lưu Trung Hoa và Giao lưu phương Tây.
B.  
Bao gồm 3 lớp văn hóa với 6 giai đoạn phát triển nối tiếp nhau.
C.  
Phân định theo các triều đại phong kiến từ thời Hùng Vương đến nhà Nguyễn.
D.  
Tập trung vào hai dòng chính là văn hóa dân gian và văn hóa bác học.
Câu 2: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây là quan trọng nhất để phân biệt văn hóa Hòa Bình với các nền văn hóa tiền sử trước đó?
A.  
Sự xuất hiện của các công cụ đá ghè đẽo thô sơ từ đá cuội.
B.  
Con người đã biết sử dụng lửa và sống chủ yếu trong các hang động núi đá vôi.
C.  
Sự nảy sinh của nền nông nghiệp sơ khai thông qua việc thuần dưỡng cây trồng.
D.  
Kỹ thuật đúc đồng đạt đến trình độ điêu luyện với các loại vũ khí lớn.
Câu 3: 0.25 điểm
Biểu tượng nào được coi là kết tinh cao nhất của kỹ thuật và tư duy thẩm mỹ người Việt cổ giai đoạn sơ sử?
A.  
Trống đồng Đông Sơn.
B.  
Mộ chum gốm Sa Huỳnh.
C.  
Đàn đá Đồng Nai.
D.  
Các loại khuyên tai hai đầu thú bằng thủy tinh.
Câu 4: 0.25 điểm
Táng thức mộ chum gốm là đặc trưng tiêu biểu nhất của nền văn hóa nào ở Việt Nam?
A.  
Văn hóa Đông Sơn.
B.  
Văn hóa Phùng Nguyên.
C.  
Văn hóa Đồng Nai.
D.  
Văn hóa Sa Huỳnh.
Câu 5: 0.25 điểm
Nguyên nhân chính dẫn đến việc bộ công cụ đá của cư dân văn hóa Đồng Nai vẫn chiếm ưu thế dù đã bước vào thời đại kim khí là gì?
A.  
Do kỹ thuật chế tác đá của họ đã đạt đến trình độ chuyên môn hóa quá cao.
B.  
Do sự thiếu vắng các nguồn quặng đồng và hợp kim bản địa trong khu vực.
C.  
Do cư dân thích sử dụng đá để phù hợp với việc canh tác nương rẫy.
D.  
Do họ chưa có sự giao lưu với các trung tâm đúc đồng lớn ở phía Bắc.
Câu 6: 0.25 điểm
Trong thời kỳ Bắc thuộc, vì sao văn hóa Việt không bị đồng hóa dù chịu áp lực từ chính sách cưỡng chế của phong kiến phương Bắc?
A.  
Vì người Việt hoàn toàn đóng cửa, không tiếp xúc với văn hóa Hán.
B.  
Vì hệ thống chính quyền phương Bắc chỉ quản lý được ở cấp trung ương.
C.  
Vì cấu trúc làng xã bền vững giúp bảo tồn tiếng mẹ đẻ và các phong tục bản địa.
D.  
Vì nhà Hán chủ động khuyến khích người Việt giữ gìn bản sắc riêng.
Câu 7: 0.25 điểm
Việc hình thành lớp từ Hán - Việt trong ngôn ngữ của người Việt thể hiện cơ chế giao lưu văn hóa nào?
A.  
Tiếp biến văn hóa một cách chủ động và sáng tạo.
B.  
Sự đồng hóa hoàn toàn về ngôn ngữ của kẻ cai trị.
C.  
Sự cưỡng bức văn hóa khiến ngôn ngữ bản địa bị xóa bỏ.
D.  
Quá trình vay mượn tạm thời không có sự biến đổi.
Câu 8: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây minh chứng cho việc lòng tôn trọng phụ nữ vẫn được duy trì trong văn hóa Việt thời Bắc thuộc bất chấp lễ giáo phong kiến?
A.  
Sự xuất hiện của các nữ quan trong bộ máy cai trị của nhà Hán.
B.  
Việc duy trì tục lệ đi chân đất và mặc váy của phụ nữ nông thôn.
C.  
Các tác phẩm văn học chữ Hán ca ngợi vẻ đẹp của người phụ nữ Việt.
D.  
Cuộc khởi nghĩa lãnh đạo bởi Hai Bà Trưng và Bà Triệu.
Câu 9: 0.25 điểm
Khái niệm "Tam giáo đồng nguyên" trong văn hóa Đại Việt thời Lý - Trần có ý nghĩa gì?
A.  
Sự độc tôn của Nho giáo trong việc xây dựng hệ thống pháp luật.
B.  
Sự dung hợp, chung sống hòa bình giữa Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo.
C.  
Việc loại bỏ các tín ngưỡng dân gian để theo ba tôn giáo lớn.
D.  
Sự phân chia xã hội thành ba tầng lớp tương ứng với ba tôn giáo.
Câu 10: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản về biểu tượng con rồng thời Lê so với thời Lý - Trần phản ánh điều gì trong văn hóa?
A.  
Sự suy thoái của kỹ thuật điêu khắc đá và gỗ.
B.  
Sự chuyển dịch từ mỹ thuật dân gian sang mỹ thuật cung đình.
C.  
Sự gia tăng quyền uy của chế độ quân chủ chuyên chế và ảnh hưởng của Tống Nho.
D.  
Sự kết hợp với các yếu tố nghệ thuật từ phương Tây đương thời.
Câu 11: 0.25 điểm
Tại sao sự xuất hiện của chữ Nôm được coi là một bước phát triển quan trọng của nền văn hóa bác học Đại Việt?
A.  
Vì nó khẳng định ý thức tự lập, tự cường và bản sắc ngôn ngữ của dân tộc.
B.  
Vì nó giúp việc học tập kinh điển phương Bắc trở nên dễ dàng hơn.
C.  
Vì nó thay thế hoàn toàn chữ Hán trong các văn bản hành chính nhà nước.
D.  
Vì nó là sản phẩm duy nhất của các trí thức Phật giáo thời bấy giờ.
Câu 12: 0.25 điểm
Nội dung nào sau đây thể hiện tính nhân văn và sự kế thừa truyền thống trong bộ luật Hồng Đức thời Lê?
A.  
Quy định rõ rệt về việc phân chia đẳng cấp giàu nghèo trong xã hội.
B.  
Áp dụng các hình phạt nghiêm khắc theo đúng tinh thần Tống Nho.
C.  
Bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ trong hôn nhân và quyền thừa kế.
D.  
Chỉ tập trung vào việc bảo vệ quyền lợi của giai cấp quý tộc tôn thất.
Câu 13: 0.25 điểm
Đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành văn hóa tại Đàng Trong thời các chúa Nguyễn là gì?
A.  
Duy trì sự khép kín hoàn toàn và không giao lưu với cư dân tại chỗ.
B.  
Sự giao thoa giữa vốn văn hóa của lưu dân Việt với các dân tộc khác trên địa bàn mới.
C.  
Xóa bỏ hoàn toàn những truyền thống văn hóa mang từ phương Bắc vào.
D.  
Tập trung xây dựng một nền văn hóa thuần túy Ấn Độ giáo.
Câu 14: 0.25 điểm
Vai trò ban đầu của chữ Quốc ngữ trong lịch sử văn hóa Việt Nam là gì?
A.  
Là công cụ để cải cách giáo dục và thi cử của nhà Nguyễn.
B.  
Là phương tiện để các giáo sĩ phương Tây học tiếng Việt và truyền đạo.
C.  
Là chữ viết chính thức được dùng trong Bình Ngô Đại Cáo.
D.  
Là kết quả của sự cưỡng bức văn hóa từ thực dân Pháp.
Câu 15: 0.25 điểm
Đặc điểm nào định hình giai đoạn văn hóa hiện đại của Việt Nam trong thế kỷ XX?
A.  
Sự phục hồi hoàn toàn của hệ tư tưởng Nho giáo trong đời sống.
B.  
Sự cô lập văn hóa để bảo vệ đất nước trong các cuộc chiến tranh.
C.  
Sự biến đổi sâu sắc thông qua hội nhập toàn cầu và chuyển sang kinh tế thị trường.
D.  
Việc quay lại lối sống làng xã khép kín như thời sơ sử.
Câu 16: 0.25 điểm
Trong cơ cấu bữa ăn của cư dân Đông Sơn, sự kết hợp "Cơm - Rau - Cá" phản ánh điều gì?
A.  
Sự thiếu hụt các nguồn thực phẩm từ chăn nuôi gia súc.
B.  
Sự hòa hợp cao độ của con người với môi trường sinh thái nhiệt đới.
C.  
Ảnh hưởng của tư tưởng Phật giáo về việc hạn chế ăn thịt.
D.  
Sự phân hóa giàu nghèo dựa trên khẩu phần ăn hàng ngày.
Câu 17: 0.25 điểm
Kỹ thuật chế tác công cụ của cư dân Núi Đọ (Thanh Hóa) cho thấy điều gì về trình độ của người nguyên thủy?
A.  
Đã biết sử dụng kỹ thuật mài đá và làm đồ gốm.
B.  
"Tay nghề" ghè đẽo còn rất vụng về, công cụ thô sơ.
C.  
Đã biết đúc các loại rìu đồng nhỏ để săn bắn.
D.  
Biết trang trí các hoa văn hình học lên công cụ đá.
Câu 18: 0.25 điểm
Không gian sinh tồn của người Sơn Vi chủ yếu nằm ở khu vực địa lý nào?
A.  
Các hang động núi đá vôi ở vùng cao phía Bắc.
B.  
Vùng duyên hải ven biển miền Trung và Nam Bộ.
C.  
Các gò đồi vùng trung du Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
D.  
Lưu vực các sông lớn như sông Cửu Long.
Câu 19: 0.25 điểm
Bước chuyển quan quan trọng từ kinh tế khai thác sang kinh tế sản xuất được đánh dấu bằng sự xuất hiện của yếu tố nào?
A.  
Nghề nông nghiệp trồng trọt và sản xuất đồ gốm.
B.  
Việc sử dụng lửa để nấu chín thức ăn.
C.  
Kỹ thuật đúc đồng kích thước lớn.
D.  
Việc hình thành các bộ lạc săn bắt phổ rộng.
Câu 20: 0.25 điểm
Loại hình nông cụ nào đã tạo nên "bước nhảy vọt" trong kỹ thuật canh tác của cư dân Đông Sơn?
A.  
Rìu đá có vai được mài sắc.
B.  
Cuốc và mai bằng xương sừng động vật.
C.  
Các loại bẫy thú bằng tre nứa.
D.  
Lưỡi cày bằng kim loại (đồng và sắt).
Câu 21: 0.25 điểm
Đặc điểm cư trú quy tụ thành các khu vực đông đúc gần sông lớn của người Đông Sơn có ý nghĩa gì về mặt xã hội?
A.  
Giúp họ dễ dàng trốn tránh các cuộc tấn công của thú dữ.
B.  
Tạo tiền đề cho sự hình thành làng xóm và cơ cấu xã hội phức tạp.
C.  
Phục vụ mục đích duy nhất là đánh bắt thủy hải sản.
D.  
Hạn chế sự giao lưu với các bộ lạc ở vùng núi cao.
Câu 22: 0.25 điểm
Mối liên hệ giữa văn hóa Đồng Nai và văn hóa Óc Eo được xác định như thế nào?
A.  
Văn hóa Đồng Nai là một trong những cội nguồn hình thành văn hóa Óc Eo.
B.  
Hai nền văn hóa này tồn tại song song và không có sự giao thoa.
C.  
Văn hóa Óc Eo là sản phẩm từ sự xâm chiếm của người Đồng Nai.
D.  
Văn hóa Óc Eo có trước và ảnh hưởng đến văn hóa Đồng Nai.
Câu 23: 0.25 điểm
Tinh thần sáng tạo của người Việt trong việc vay mượn kỹ thuật làm giấy từ Trung Hoa được thể hiện qua điểm nào?
A.  
Sử dụng nguyên liệu địa phương như gỗ trầm, rêu biển.
B.  
Giữ nguyên quy trình và nguyên liệu của người Hán để đảm bảo chất lượng.
C.  
Chỉ dùng giấy để phục vụ các nghi lễ tôn giáo Phật giáo.
D.  
Chuyển hoàn toàn sang việc viết trên thẻ tre và lá cây.
Câu 24: 0.25 điểm
Vai trò của các cao tăng Phật giáo trong giai đoạn đầu độc lập (Ngô - Đinh - Tiền Lê) là gì?
A.  
Chỉ tập trung vào việc xây dựng chùa chiền và bảo tháp.
B.  
Đứng đầu các lực lượng quân đội để bảo vệ đất nước.
C.  
Phản đối việc tiếp thu văn hóa từ phương Bắc.
D.  
Tham gia chính sự và làm cố vấn cho nhà vua.
Câu 25: 0.25 điểm
Chế độ giáo dục và thi cử theo tinh thần Nho giáo bắt đầu được nhà nước quan tâm đặc biệt từ triều đại nào?
A.  
Triều đại nhà Ngô sau chiến thắng Bạch Đằng.
B.  
Triều đại nhà Lý với việc dựng Văn Miếu, Quốc Tử Giám.
C.  
Triều đại nhà Tây Sơn với việc đưa chữ Nôm vào thi cử.
D.  
Triều đại nhà Nguyễn khi phục hồi địa vị Nho giáo.
Câu 26: 0.25 điểm
Chức năng mới của đình làng được hình thành từ năm 1492 dưới thời Lê là gì?
A.  
Là nơi duy nhất để người dân đến cầu mưa thuận gió hòa.
B.  
Là pháo đài quân sự để chống lại sự xâm lược của giặc Minh.
C.  
Là công sở của làng xã, nơi ban bố chính lệnh của nhà nước.
D.  
Là trường học chính quy dành cho con em bình dân.
Câu 27: 0.25 điểm
Lần phục hưng văn hóa dân tộc thứ ba diễn ra vào thời điểm nào?
A.  
Vào cuối thế kỷ XVIII gắn liền với phong trào Tây Sơn.
B.  
Vào thời nhà Lý sau khi dời đô về Thăng Long.
C.  
Vào thế kỷ XV sau chiến thắng giặc Minh của nghĩa quân Lam Sơn.
D.  
Vào đầu thế kỷ XX khi chữ Quốc ngữ bắt đầu phổ biến.
Câu 28: 0.25 điểm
Đặc điểm kiến trúc kinh thành Huế dưới thời Nguyễn phản ánh sự kết hợp nào?
A.  
Hoàn toàn mô phỏng theo kiến trúc của các thành quách phương Bắc.
B.  
Kết hợp lối kiến trúc truyền thống với một số yếu tố của nghệ thuật tạo hình phương Tây.
C.  
Quay lại phong cách đơn giản, mộc mạc của thời văn hóa Đông Sơn.
D.  
Tập trung vào các cung điện bằng gỗ không có tường bao quanh.
Câu 29: 0.25 điểm
Sự "Ấn Độ hóa" trong văn hóa Chămpa thời kỳ đầu thường xảy ra ở tầng lớp nào?
A.  
Xảy ra đồng loạt trong mọi tầng lớp nhân dân lao động.
B.  
Chủ yếu ở lớp mặt của văn hóa (tôn giáo) và tầng lớp trên của xã hội.
C.  
Chỉ xuất hiện ở các bộ lạc sống sâu trong đất liền.
D.  
Chỉ ảnh hưởng đến kỹ thuật sản xuất nông nghiệp của cư dân.
Câu 30: 0.25 điểm
Tại sao lối tư duy phân tích của phương Tây được coi là sự bổ sung cho văn hóa Việt Nam ở giai đoạn hiện đại?
A.  
Vì nó giúp người Việt xóa bỏ hoàn toàn lối tư duy truyền thống lạc hậu.
B.  
Vì nó là bắt buộc để có thể học được chữ Quốc ngữ.
C.  
Vì nó kết hợp nhuần nhuyễn với lối tư duy tổng hợp truyền thống để giải quyết các vấn đề mới.
D.  
Vì nó chỉ tập trung vào các kiến thức về khoa học tự nhiên.
Câu 31: 0.25 điểm
Tín ngưỡng thờ mặt trời ở cuối thời đại đồ đá mới có nguồn gốc từ đâu?
A.  
Từ nhu cầu của cư dân nông nghiệp cần ánh sáng để canh tác.
B.  
Từ sự bắt chước các tôn giáo lớn ở khu vực Đông Nam Á.
C.  
Từ niềm tin rằng mặt trời là nơi trú ngụ của tổ tiên đã khuất.
D.  
Từ các nghi lễ hiến tế trâu bò trong các hội mùa.
Câu 32: 0.25 điểm
Loại khuyên tai hai đầu thú và khuyên tai ba mấu là sản phẩm đặc trưng của nền văn hóa nào?
A.  
Văn hóa Đông Sơn.
B.  
Văn hóa Đồng Nai.
C.  
Văn hóa Óc Eo.
D.  
Văn hóa Sa Huỳnh.
Câu 33: 0.25 điểm
Tại sao nói nền đô hộ của phong kiến Trung Quốc "thiếu bề sâu" trong lòng xã hội Việt Nam?
A.  
Vì thời gian đô hộ quá ngắn, không đủ để gây ảnh hưởng.
B.  
Vì tác động của nó chỉ dừng lại ở bề mặt chính trị và giới thượng lưu, không chạm đến cấu trúc làng xã.
C.  
Vì người Việt hoàn toàn không biết đến chữ Hán và Nho giáo.
D.  
Vì các triều đại phương Bắc không quan tâm đến việc đồng hóa.
Câu 34: 0.25 điểm
Sự khác biệt giữa Nho sĩ và nhà sư trong việc tham gia chính sự thời Lý là gì?
A.  
Nho sĩ chiếm đa số và giữ các chức vụ quan trọng nhất.
B.  
Nhà sư chỉ làm việc trong chùa, không được tham gia triều chính.
C.  
Các cao tăng đóng vai trò cố vấn và tham gia bàn bạc các việc lớn của triều đình.
D.  
Nho sĩ và nhà sư luôn mâu thuẫn gay gắt về chính sách đối ngoại.
Câu 35: 0.25 điểm
Ý nghĩa văn hóa của hội "Tao Đàn" do vua Lê Thánh Tông sáng lập là gì?
A.  
Khẳng định sự thắng thế và phát triển rực rỡ của văn chương cung đình.
B.  
Là nơi duy nhất đào tạo các võ quan cho triều đình nhà Lê.
C.  
Nhằm mục đích dịch toàn bộ kinh điển Nho giáo sang chữ Nôm.
D.  
Tạo ra các tác phẩm văn học mang tính dân gian nổi loạn.
Câu 36: 0.25 điểm
Sự du nhập của Kitô giáo vào Việt Nam từ thế kỷ XVI đã mang lại yếu tố mới nào cho đời sống tư tưởng?
A.  
Làm cho Nho giáo trở nên mạnh mẽ hơn thông qua sự tranh luận.
B.  
Thúc đẩy việc xây dựng các chùa chiền theo phong cách kiến trúc mới.
C.  
Thêm một tôn giáo mới bên cạnh các hệ tư tưởng truyền thống sẵn có.
D.  
Loại bỏ hoàn toàn tục thờ cúng tổ tiên trong dân gian.
Câu 37: 0.25 điểm
Vai trò của đô thị trong giai đoạn văn hóa Đại Nam có sự thay đổi như thế nào?
A.  
Đô thị ngày càng có vai trò quan trọng và quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh hơn.
B.  
Đô thị bị thu hẹp để tập trung cho kinh tế nông nghiệp làng xã.
C.  
Đô thị chỉ là nơi đóng quân của các đơn vị quân đội.
D.  
Đô thị hoàn toàn tách biệt và không có liên hệ với vùng nông thôn.
Câu 38: 0.25 điểm
Tục "nhuộm răng, ăn trầu" của người Đông Sơn có ý nghĩa gì về mặt văn hóa?
A.  
Là dấu hiệu để phân biệt các bộ lạc chiến đấu với nhau.
B.  
Phản đối sự du nhập của các phong tục từ phương Bắc.
C.  
Là những phong tục cổ truyền thể hiện quan niệm về thẩm mỹ và giao tiếp xã hội.
D.  
Chỉ dành cho các nghi lễ tôn giáo hiến sinh trâu bò.
Câu 39: 0.25 điểm
Nét độc đáo nhất trong kỹ thuật của cư dân Sa Huỳnh so với các trung tâm khác bấy giờ là gì?
A.  
Kỹ thuật chế tạo đồ sắt bằng phương pháp rèn với số lượng lớn.
B.  
Nghề đúc đồng với các loại thạp đồng có hoa văn phức tạp.
C.  
Kỹ thuật mài đá để tạo ra các loại đàn đá âm thanh vang.
D.  
Nghề dệt vải lụa bằng các loại tơ tằm bản địa.
Câu 40: 0.25 điểm
Tại sao khái niệm "thời gian văn hóa" được coi là một khái niệm "mờ" trong tiến trình lịch sử?
A.  
Vì không thể xác định được chính xác năm bắt đầu của một triều đại.
B.  
Vì văn hóa luôn biến đổi quá nhanh khiến các giai đoạn chồng lấn lên nhau.
C.  
Vì các tư liệu lịch sử cổ đại thường không còn nguyên vẹn.
D.  
Vì văn hóa là sự tiếp nối, các yếu tố của giai đoạn cũ vẫn tồn tại trong lòng giai đoạn mới.