Kiến thức cơ bản Chương 3 - Pháp luật đại cương HCE

Chương 3 trong học phần Pháp luật đại cương tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế cung cấp kiến thức nền tảng về các ngành luật chủ yếu trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Nội dung chương giúp sinh viên nắm được phạm vi điều chỉnh, đối tượng điều chỉnh và vai trò của từng ngành luật trong đời sống xã hội và quản lý nhà nước. Đây là phần quan trọng giúp xây dựng tư duy pháp lý căn bản cho sinh viên khối ngành kinh tế.

chương 3hệ thống pháp luậtkiến thức pháp lýluật cơ bảnngành luậtpháp luật Việt Nampháp luật đại cươngtư duy pháp lýđại học huếđại học kinh tế huế

 

I. Luật hiến pháp:

1. Khái niệm
 

Là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng gắn với việc xác định chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh , quốc phòng , quyền nghĩa vụ cơ bản của công dân và tổ chức hoạt động bộ máy nhà nước.

- Phương pháp điều chỉnh :
Là biện pháp cách thức mà nhà nước tác dụng để điều chỉnh các đối tượng đó.
Phương pháp mệnh lệnh quyền uy.
Phương pháp bình đẳng.

2. Chế độ chính trị


- Nhà nước là trụ cột của hệ thống chính trị
Là tổ chức mang tính chất xã hội rộng lớn , đại diện chính thức của toàn thể nhân dân,quản lý tất cả các cá nhân trong phạm vi lãnh thổ.
Nhà nước có chủ quyền tối cao trong đối nội và đối ngoại có bộ máy quyền lực và sức mạnh đảm bảo quyền lực chính trị và chế độ chính trị của nhà nước.

Nhà nước là chủ sở hữu lớn nhất , có đủ điều kiện và sức mạnh vật chất để tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước còn bảo trợ cho các tổ chức khác trong hệ thống chính trị để ban hành các hoạt động của họ.

Có pháp luật là công cụ thiết lập kỉ cương,quản lý mọi mặt đời sống xã hội buộc các tổ chức khác trong hệ thống chính trị phải tuân theo.
- Đảng là hạt nhân lãnh đạo.
- Tổ chức chính trị - xã hội là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân: MTTQVN,TLĐLĐVN,ĐTNCSHCM,HLHPNVN,HNDVN,CCBVN.

Biểu hiện: là cơ sở đại đoàn kết dân tộc, phát huy sức mạnh toàn dân , tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần của nhân dân tham gia cùng nhà nước.

3. Chế độ kinh tế:


- Khái niệm: là tổng hợp các quy phạm của luật hiến pháp điều chỉnh những quan hệ kinh tế chủ yếu tạo thành cơ sở kinh tế của nhà nước.
Chính sách phát triển kinh tế: quan hệ sở hữu là quan trọng nhất.

- Mục đích của chế độ kinh tế:
Làm dân giàu nước mạnh đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu vật chất và tinh thần cho nhân dân . đạt mục đích này nhà nước chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.

- Có ba hình thức sở hữu :
Toàn dân: gồm tư liệu sản xuất.
Tập thể: sở hữu tập thể
Tư nhân: sở hữu cá nhân đối với tài sản hợp pháp của mình
Chú ý: ngoài ba hình thức sở hữu còn một số sở hữu khác của tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế.

- Các thành phần kinh tế ở nước ta :
➡️Kinh tế nhà nước : gồm doanh nghiệp nhà nước kinh doanh và hoạt động công ích toàn bộ hoặc phần lớn vốn do nhà nước đầu tư ( điều 19 – hiến pháp 1992 ).

➡️Kinh tế tập thể : gồm hợp tác xã sản xuất, kinh doanh dịch vụ.

➡️Kinh tế cá thể : tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân được lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, được thành lập doanh nghiệp,không bị hạn chế quy mô hoạt động.

➡️Kinh tế gia đình.

➡️Kinh tế tư bản nhà nước: là sự hợp tác để sản xuất kinh doanh giữa nhà nước với cá nhân tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài.

➡️Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: nhà nước khuyến khích tổ chức cá nhân nước ngoài đầu tư vốn, công nghệ,vào việt nam , phù hợp với pháp luật việt nam và thông lệ quốc tế.

- Chế độ quản lý kinh tế : Nhà nước thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách.

 

4. Chế độ văn hóa – xã hội:
 

- Chế độ văn hóa:
Nhà nước phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

- Chính sách phát triển KHCN:
Là quốc sách hàng đầu, khoa học công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

- Chính sách phát triển giáo dục :
Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.

- Chính sách phát triển văn hóa – nghệ thuật :
Đầu tư phát triển văn hóa – văn học nghệ thuật.
Góp phần bồi dưỡng nhân cách và tâm hồn cao đẹp của con người.

- Chính sách xã hội:
Nhà nước chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
Nhà nước và xã hội phát triển thể dục thể thao
Nhà nước và xã hội phát triển du lịch , mở rộng hoạt động du lịch trong nước và quốc tế.

5. Địa vị pháp lý của công dân:
- Hành chính chính trị.
- Kinh tế - xã hội.
- Các quyền tự do dân chủ, tự do cá nhân.
- Các nghĩa vụ của công dân.

II. Luật hành chính:

1. Khái niệm:


- Luật hành chính là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật việt nam bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật phát sinh trong quá trình tổ chức, hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
- Được chia làm ba nhóm ( đối tượng điều chỉnh ).
Các quan hệ phát sinh trong quá trình chấp hành và điều hành của cơ quan hành chính nhà nước thể hiện hoạt động chấp hành và điều hành trên lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.

- Phương pháp điều chỉnh: Phương pháp mệnh lệnh – phục tùng.
- Chủ thể quan hệ pháp luật hành chính: Cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước.

 

2. Cơ quan hành chính nhà nước:

- Khái niệm:
Cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận cấu thành nên bộ máy được thành lập để thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước.

- Đặc điểm:
Mang tính quyền lực nhà nước.
Cơ quan hành chính nhà nước do cơ quan quyền lực nhà nước , hoặc cơ quan hành chính nhà nước cấp trên lập ra, chịu sự kiểm tra của cơ quan nhà nước lập ra mình và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền pháp lý xuất phát từ quyền lực nhà nước : ra các văn bản quy phạm có tính chất bắt buộc thực hiện đối với tổ chức cá nhân trong phạm vi thẩm quyền được pháp luật quy định và tự mình kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm.

Tất cả các cơ quan hành chính nhà nước cớ mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành hệ thống thống nhất thứ bậc.

 

3. Cán bộ,công chức:


- Cán bộ:
👉Là người do bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ.
👉Hoạt động mang tính chính trị , gắn với chính trị,chi phối bởi yếu tố chính trị.
👉Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
👉Là công dân việt nam.

- Công chức :
👉Là người được tuyển dụng bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc được giữ một công vụ thường xuyên.
👉Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
👉Là công dân việt nam.

- Viên chức :
Là công dân việt nam, trong biên chế được tuyển dụng bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc được giao một nhiệm vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của nhà nước , của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội.

 

4. Vi phạm hành chính:
 

- Khái niệm :
Vi phạm hành chính là hanh vi do cá nhân,tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm các quy tắc quản lý hành chính nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự mà theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.

- Dấu hiệu:
Tính trái pháp luật hành chính của hành vi.
Là hành vi có lỗi.
Hành vi bị xử phạt hành chính.

- Các hình thức xử phạt :
Cảnh cáo.
Phạt tiền

Các hình thức xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

III. Luật dân sự:

1.Khái niệm :


Luật dân sự là ngành luật trong hệ thống pháp luật việt nam bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản và nhân thân,phát sinh trong quá trình giao lưu dân sự trên cơ sở đảm bảo sự bình đẳng tự nguyện, độc lập,của các chủ thể tham gia vào quan hệ.

- Đối tượng điều chỉnh :
Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản trong quá trình giao lưu dân sự.
➡️Quan hệ tài sản là quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản. Tài sản gồm: vật, tiền,giấy tờ có giá và các quyền tài sản.

Đặc điểm: hình thành theo quy luật giá trị,đền bù ngang giá,mang tính ý chí,ý chí của chủ thể phải hợp ý chí của nhà nước , đối tượng là những tài sản theo quy định của pháp luật dân sự và được phép lưu thông.

➡️Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với người về giá trị nhân thân của cá nhân tổ chức được pháp luật thừa nhận.

- Phương pháp điều chỉnh : phương pháp bình đẳng – thỏa thuận.

 

2. Một số nội dung chính:
 

- Quyền sở hữu.
- Nghĩa vụ và hợp đồng dân sự.
- Thừa kế.
- Trách nhiệm dân sự.
 

IV. Luật hình sự Việt Nam:

1. Khái niệm 
 

Luật hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật việt nam bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành xác định hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm , đồng thời quy định những hình phạt tương ứng và điều kiện áp dụng hình phạt đó.

- Đối tượng điều chỉnh :
Những quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước và người phạm tội khi người đó thực hiện hành vi mà nhà nước coi là tội phạm.

 

2. Tội phạm và cấu thành tội phạm
 

- Khái niệm: tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, được quy định trong luật hình sự.
- Dấu hiệu: Hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong luật hình sự, xử lý bằng hình phạt.
- Phân loại :
Tội phạm ít nghiêm trọng
Tội phạm nghiêm trọng.
Tội phạm rất nghiêm trọng.
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

 

3. Hệ thống hình phạt và các biện pháp tư pháp:
 

- Hình phạt là một biện pháp cưỡng chế do nhà nước quy định trong luật hình sự do tòa án áp dụng nhân danh nhà nước đối với người thực hiện tội phạm tước bỏ một số quyền và nghĩa vụ

- Biện pháp tư pháp :Tịch thu tang vật và tiền trực tiếp liên quan tội phạm, trả lại tiền, sửa chữa, bồi thường, công khai xin lỗi, bắt buộc chữa bệnh.


V. Luật tố tụng dân sự:

 

1. Khái niệm:
 

Là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ trật tự phát sinh giữa tòa án với người tham gia tố tụng trong quá trình tòa án giải quyết các vụ việc dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tập thể, công dân, tổ chức, cá nhân.

 

2. Các giai đoạn tố tụng dân sự:
 

➡️Giai đoạn 1: Nộp đơn khởi kiện.
➡️Giai đoạn 2: Sau 5 ngày làm việc có thụ lý vụ án
➡️Giai đoạn 3: Chuẩn bị xét xử.
➡️Giai đoạn 4: Quyết định đưa vụ án ra xét xử.

 

Mục lục
I. Luật hiến pháp:
1. Khái niệm 
2. Chế độ chính trị
3. Chế độ kinh tế:
4. Chế độ văn hóa – xã hội: 
II. Luật hành chính:
1. Khái niệm:
2. Cơ quan hành chính nhà nước:
3. Cán bộ,công chức:
4. Vi phạm hành chính: 
III. Luật dân sự:
1.Khái niệm :
2. Một số nội dung chính: 
IV. Luật hình sự Việt Nam:
1. Khái niệm  
2. Tội phạm và cấu thành tội phạm 
3. Hệ thống hình phạt và các biện pháp tư pháp: 
V. Luật tố tụng dân sự:
1. Khái niệm: 
2. Các giai đoạn tố tụng dân sự: 
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự