Tóm tắt kiến thức chương 3 - Cơ sở tự nhiên và xã hội (HNUE)

Tổng hợp kiến thức trọng tâm Chương 3: Bầu trời và Trái Đất môn Cơ sở Tự nhiên và Xã hội. Nội dung chi tiết về Hệ Mặt Trời, các vận động của Trái Đất, hệ quả địa lý (mùa, ngày đêm dài ngắn), cách xác định phương hướng và kỹ năng sử dụng bản đồ địa lý. Tài liệu ôn thi hữu ích cho sinh viên ĐH Sư phạm Hà Nội.

tóm tắt cơ sở tự nhiên và xã hội hnuechương 3 bầu trời và trái đấttài liệu ôn thi sư phạmđịa lý đại cươnghệ mặt trờivận động của trái đấtkỹ năng bản đồ địa lýkiến thức địa lý cơ bản

 

3.1. TRÁI ĐẤT TRONG VŨ TRỤ

3.1.1. Trái Đất trong hệ Mặt Trời

Hành tinh

Thiên thể rắn, không phát sáng, chỉ phản chiếu ánh sáng từ sao trung tâm.

Sao

Thiên thể khí, tự phát ra ánh sáng và nhiệt lượng (như Mặt Trời).

Thiên thạch

Vật thể đơn độc. Khi ma sát với khí quyển Trái Đất tạo ra sao băng.

Sao chổi

Cấu tạo từ khí hóa băng, có đầu rắn và đuôi dài rộng lớn.

Sơ đồ 8 hành tinh hệ Mặt Trời

MẶT TRỜI Trái Đất
* Sao Diêm Vương (Pluto) bị hạ cấp thành "Tiểu hành tinh" từ năm 2006 do không thỏa mãn tiêu chí tách bạch quỹ đạo.

3.1.2. Mặt Trời - Nguồn năng lượng trung tâm

local_fire_department

Thành phần cấu tạo

  • 70% là khí Hiđro (H)
  • 29% là khí Hêli (He)
  • 1% khí khác và phản ứng hạt nhân
thermostat

Nhiệt độ cực hạn

  • Lõi: 20.000.000C20.000.000^{\circ}C
  • Bề mặt: 5.7005.800C5.700 - 5.800^{\circ}C
weight

Khối lượng & Vai trò

Chiếm 99,886% khối lượng toàn hệ. Là động lực của mọi quá trình tự nhiên trên Trái Đất.

3.1.3. Mặt Trăng - Vệ tinh tự nhiên

Các thông số cơ bản

Đường kính 1/41/4 Trái Đất
Lực hấp dẫn Bằng 1/61/6 Trái Đất
Chu kì quay (Tháng thiên văn) 27 ngày 7 giờ 43 phút

* Lưu ý: Mặt Trăng luôn hướng một mặt duy nhất về Trái Đất do sự đồng bộ chu kì tự quay và quay quanh tâm chung.

Nhật thực

Xảy ra khi Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời --- Mặt Trăng --- Trái Đất trên một đường thẳng.

Nguyệt thực

Xảy ra khi Trái Đất nằm giữa Mặt Trời --- Trái Đất --- Mặt Trăng trên một đường thẳng.

3.2. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC TRÁI ĐẤT

Bằng chứng hình cầu

  • sailing

    Nhìn thấy cánh buồm trước khi thấy cả con tàu ngoài khơi.

  • wb_twilight

    Mặt Trời mọc/lặn chiếu sáng vật cao trước/sau vật thấp.

  • circle

    Bóng của Trái Đất trên Mặt Trăng trong nguyệt thực luôn là hình tròn.

  • public

    Các bức ảnh chụp từ vệ tinh và tàu vũ trụ.

Hình dạng Gêôit (Geoid)

Bán kính xích đạo

6.378,160 km

Bán kính cực

6.356,777 km

Chu vi xích đạo

40.075,70 km

Diện tích bề mặt

510,2 triệu km2510,2 \text{ triệu } km^{2}

Thể tích Trái Đất

1083.1012km31083.10^{12} km^{3}

Ý nghĩa của hình dạng hình cầu

🔹 Tạo ra hiện tượng ngày và đêm luân phiên (do Mặt Trời chỉ chiếu được một nửa).

🔹 Tạo ra góc nhập xạ khác nhau từ xích đạo về hai cực.

🔹 Hình thành các đới khí hậu và tính địa đới của các yếu tố tự nhiên.

Ý nghĩa của kích thước khổng lồ

🔹 Tạo ra lực hấp dẫn cực lớn để giữ lớp khí quyển quanh Trái Đất.

🔹 Khí quyển giúp bảo vệ bề mặt và duy trì sự sống sinh vật.

🔹 Phân chia thế giới thành hai bán cầu Bắc và Nam với hiện tượng địa lý trái ngược.

3.3. SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

3.3.1. Vận động tự quay quanh trục

Thí nghiệm Phucô (Foucault) - 1851

Dùng quả lắc 28kg treo ở Paris. Vết đánh dấu trên cát lệch về phía Tây → Chứng minh Trái Đất quay từ Tây sang Đông.

Thời gian quay

24 Giờ

Góc nghiêng trục

663366^{\circ}33'

Hệ quả địa lí quan trọng

schedule

Giờ khu vực: Chia 24 múi giờ (mỗi múi 1515^{\circ}). Việt Nam ở múi số 7.

sync_alt

Đường chuyển ngày: Kinh tuyến 180180^{\circ} ở Thái Bình Dương.

tornado

Lực Coriolis: Lệch phải ở Bắc bán cầu, lệch trái ở Nam bán cầu.

waves

Thủy triều: Do sức hút Mặt Trăng và lực li tâm quay Trái Đất.

3.3.2. Vận động quay quanh Mặt Trời

Hệ quả tịnh tiến và các mùa

XUÂN PHÂN

21 / 03

Mặt Trời chiếu thẳng góc xích đạo. Nhiệt độ ấm áp dần.

HẠ CHÍ

22 / 06

Mặt Trời chiếu thẳng chí tuyến Bắc (2327B23^{\circ}27'B). Nóng nực.

THU PHÂN

23 / 09

Mặt Trời quay về xích đạo. Thời tiết mát mẻ.

ĐÔNG CHÍ

22 / 12

Mặt Trời chiếu thẳng chí tuyến Nam (2327N23^{\circ}27'N). Lạnh giá.

365

Ngày Lịch

Năm thiên văn: 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây. Sự chênh lệch 6 giờ mỗi năm dẫn đến quy ước Năm Nhuận (366 ngày) sau mỗi 4 năm để khớp với thực tế vận động.

Hiện tượng ngày đêm dài ngắn

"Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối"

Lí do: Trục Trái Đất nghiêng làm thay đổi diện tích chiếu sáng ở hai bán cầu theo mùa.

  • Xích đạo: Ngày và đêm luôn bằng nhau quanh năm.
  • Càng xa xích đạo: Độ chênh lệch ngày - đêm càng lớn.
  • Tại hai cực: Hiện tượng đặc biệt - 6 tháng ngày và 6 tháng đêm liên tục.

3.4. XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BẢN ĐỒ

3.4.1. Xác định phương hướng thực địa

wb_sunny

Dựa vào Mặt Trời

Mọc hướng Đông, lặn hướng Tây. Giữa trưa bóng cọc ngắn nhất sẽ chỉ hướng Bắc.

star

Dựa vào các vì sao

Xác định Sao Bắc Cực (Polaris) nằm trên cực Bắc thông qua chòm sao Đại Hùng và Tiểu Hùng.

nature

Dấu hiệu tự nhiên

  • Rêu và địa y mọc tốt hơn ở phía Bắc gốc cây.
  • Tổ kiến thường nằm về phía Nam của bụi cây.
  • Tán lá cây đứng riêng lẻ rậm hơn về phía Nam.

3.4.2. Bản đồ địa lí

"Ngôn ngữ bản đồ là ngôn ngữ thứ hai của địa lí học." - K.A. Xalisep

Hệ thống kí hiệu bản đồ

Kí hiệu điểm

Mỏ khoáng, cột mốc

Kí hiệu tuyến

Sông ngòi, quốc lộ

Kí hiệu diện tích

Rừng, đầm lầy

straighten

Tỉ lệ bản đồ

1 : 100.000 tương đương 1cm trên bản đồ = 1km thực địa.

Các loại bản đồ giáo khoa

wallpaper

Bản đồ treo tường

menu_book

Bản đồ sách giáo khoa

map

Atlas địa lí

layers_clear

Bản đồ lược đồ trống

language

Quả Địa cầu

Hướng dẫn sử dụng bản đồ chuyên nghiệp

🚩 Chỉ điểm: Chỉ vào kí hiệu tượng trưng, không chỉ vào tên địa danh.

🚩 Chỉ đường: Dùng đầu que chi kéo dài theo hướng dòng chảy hoặc hướng đi.

🚩 Chỉ vùng: Khoanh vùng bằng thước hoặc que chỉ toàn bộ khu vực diện tích.

🚩 Ngôn ngữ: Dùng từ ngữ địa lí "Bắc/Nam/Đông/Tây", không dùng "Trên/Dưới".

Mục lục
3.1. TRÁI ĐẤT TRONG VŨ TRỤ
3.1.1. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
3.1.2. Mặt Trời - Nguồn năng lượng trung tâm
3.1.3. Mặt Trăng - Vệ tinh tự nhiên
3.2. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC TRÁI ĐẤT
Bằng chứng hình cầu
Hình dạng Gêôit (Geoid)
3.3. SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
3.3.1. Vận động tự quay quanh trục
3.3.2. Vận động quay quanh Mặt Trời
3.4. XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BẢN ĐỒ
3.4.1. Xác định phương hướng thực địa
3.4.2. Bản đồ địa lí
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự