Trắc nghiệm ôn tập chương 3 - Cơ sở tự nhiên & xã hội (HNUE)

Khám phá bộ đề thi trắc nghiệm online Chương 3 giáo trình Cơ sở Tự nhiên và Xã hội (HNUE). Ôn tập chuyên sâu về Hệ Mặt Trời, các vận động của Trái Đất, hệ quả địa lý, phương hướng thực địa và kỹ năng bản đồ. Tài liệu bám sát nội dung học giúp sinh viên sư phạm ôn luyện hiệu quả và đạt kết quả cao trong kỳ thi.

Từ khoá: trắc nghiệm HNUE cơ sở tự nhiên và xã hội chương 3 bầu trời và trái đất địa lý đại cương đề thi trắc nghiệm online ôn tập HNUE hệ mặt trời vận động trái đất bản đồ địa lý

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

420,979 lượt xem 32,392 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 1 điểm
Khi quan sát hệ thống các thiên thể, Trái Đất được xác định có vị trí như thế nào trong cấu trúc vũ trụ?
A.  
Là trung tâm của hệ Ngân Hà và hệ Mặt Trời
B.  
Là thiên thể lớn nhất trong hệ Mặt Trời
C.  
Là một bộ phận rất nhỏ bé và thứ yếu trong hệ Mặt Trời
D.  
Là thiên thể duy nhất phát ra ánh sáng trong Ngân Hà
Câu 2: 1 điểm
Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt một "Sao" và một "Hành tinh" trong không gian là gì?
A.  
Khả năng tự phát ra ánh sáng của thiên thể
B.  
Kích thước và khối lượng của thiên thể đó
C.  
Tốc độ di chuyển trên quỹ đạo quanh thiên thể khác
D.  
Trạng thái vật chất cấu tạo nên thiên thể
Câu 3: 1 điểm
Tại sao chúng ta có thể quan sát thấy hiện tượng "sao băng" rực sáng trên bầu trời đêm?
A.  
Do các ngôi sao ở xa đang trong quá trình nổ tung và tắt lịm
B.  
Do sự phản chiếu ánh sáng Mặt Trời của các tiểu hành tinh
C.  
Do các thiên thạch tự phát sáng khi di chuyển gần Mặt Trời
D.  
Do ma sát của thiên thạch với bầu khí quyển tạo ra nhiệt độ cao
Câu 4: 1 điểm
Thành phần cấu tạo đặc trưng tạo nên phần "đuôi" dài và rộng của sao chổi là gì?
A.  
Các khối đá rắn và bụi kim loại
B.  
Các chất khí bị đẩy ra khỏi phần đầu khi di chuyển
C.  
Ánh sáng Mặt Trời bị khúc xạ qua phần nhân băng
D.  
Các mảnh vụn thiên thạch bám theo quỹ đạo
Câu 5: 1 điểm
Tại sao Sao Diêm Vương (Pluto) không còn được coi là một hành tinh chính thức của hệ Mặt Trời từ năm 2006?
A.  
Vì nó không có dạng hình cầu hoàn hảo như các hành tinh khác
B.  
Vì nó không quay quanh quỹ đạo trực tiếp của Mặt Trời
C.  
Vì quỹ đạo của nó không tách bạch rõ ràng với các vật thể khác
D.  
Vì kích thước của nó đã bị thu hẹp đáng kể theo thời gian
Câu 6: 1 điểm
Trong hệ Mặt Trời, hai hành tinh nào có đặc điểm quay quanh trục cùng chiều kim đồng hồ, ngược lại với đa số các hành tinh còn lại?
A.  
Sao Kim và Sao Thiên Vương
B.  
Sao Thủy và Sao Hỏa
C.  
Sao Mộc và Sao Thổ
D.  
Sao Hải Vương và Trái Đất
Câu 7: 1 điểm
Nguồn năng lượng khổng lồ từ Mặt Trời được giải phóng ra không gian chủ yếu nhờ vào quá trình vật lý nào?
A.  
Sự va chạm liên tục của các thiên thạch vào bề mặt
B.  
Quá trình đốt cháy oxy và hydro ở quy mô lớn
C.  
Sự nguội lạnh dần của lõi sắt nóng chảy bên trong
D.  
Các phản ứng hạt nhân xảy ra liên tục bên trong
Câu 8: 1 điểm
Một người cân nặng 60kg trên Trái Đất, khi lên Mặt Trăng sẽ chỉ còn nặng khoảng 10kg. Nguyên nhân chính của sự thay đổi này là gì?
A.  
Do khối lượng cơ thể giảm đi khi ra khỏi bầu khí quyển
B.  
Do lực hấp dẫn của Mặt Trăng nhỏ hơn Trái Đất 6 lần
C.  
Do tác động của áp suất không gian làm thay đổi trọng lượng
D.  
Do sự thay đổi của mật độ xương trong môi trường ít oxy
Câu 9: 1 điểm
Tại sao từ Trái Đất, chúng ta luôn luôn chỉ nhìn thấy một mặt duy nhất của Mặt Trăng?
A.  
Vì Mặt Trăng không tự quay quanh trục của chính nó
B.  
Vì Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất hoàn toàn mặt còn lại
C.  
Vì Mặt Trăng và Trái Đất có chung tâm quay và chu kì quay
D.  
Vì ánh sáng Mặt Trời không bao giờ chiếu tới mặt sau của nó
Câu 10: 1 điểm
Trong tình huống Mặt Trời bị che khuất khi Mặt Trăng nằm giữa và trên cùng một đường thẳng với Mặt Trời và Trái Đất, hiện tượng nào đang xảy ra?
A.  
Nhật thực
B.  
Nguyệt thực
C.  
Sao đổi ngôi
D.  
Trăng rằm
Câu 11: 1 điểm
Vào những ngày đầu hoặc cuối tháng âm lịch, tại sao chúng ta không nhìn thấy Mặt Trăng trên bầu trời?
A.  
Do Mặt Trăng đang nằm ở phía đối diện với Mặt Trời qua Trái Đất
B.  
Do Mặt Trăng di chuyển vào vùng bóng tối của các hành tinh khác
C.  
Do Mặt Trăng nằm quá xa Trái Đất khiến mắt thường không thấy
D.  
Do nửa tối của Mặt Trăng đang hướng hoàn toàn về phía Trái Đất
Câu 12: 1 điểm
Khi quan sát hiện tượng nguyệt thực, bóng của Trái Đất in trên Mặt Trăng luôn có dạng hình tròn. Đây là minh chứng cho điều gì?
A.  
Mặt Trăng có dạng hình khối cầu
B.  
Trái Đất có dạng hình khối cầu
C.  
Mặt Trời có dạng hình tròn phẳng
D.  
Quỹ đạo của các hành tinh là hình tròn
Câu 13: 1 điểm
Thuật ngữ "Gêôit" được dùng để mô tả chính xác nhất về đặc điểm nào của Trái Đất?
A.  
Cấu tạo địa chất các lớp bên trong tâm Trái Đất
B.  
Sự phân bỏ các lục địa và đại dương trên bề mặt
C.  
Hình dạng đặc biệt không giống bất kỳ hình toán học nào
D.  
Tốc độ tự quay quanh trục tưởng tượng nối hai cực
Câu 14: 1 điểm
Nếu một người đứng ở độ cao 50m so với mặt nước biển, họ có thể nhìn xa được khoảng 25km. Điều này giải thích hệ quả nào của hình dạng Trái Đất?
A.  
Bề mặt Trái Đất là một mặt phẳng vô tận
B.  
Trái Đất có kích thước vô cùng lớn so với con người
C.  
Càng lên cao thì không khí càng loãng và trong suốt hơn
D.  
Bề mặt Trái Đất có độ cong và thuộc hình khối cầu
Câu 15: 1 điểm
Tại sao cùng một thời điểm, Mặt Trời không thể chiếu sáng đồng thời mọi nơi trên bề mặt Trái Đất?
A.  
Do khoảng cách từ Mặt Trời đến Trái Đất quá xa
B.  
Do Trái Đất luôn chuyển động quanh Mặt Trời theo hình elip
C.  
Do sự ngăn cản của bầu khí quyển dày đặc bao quanh
D.  
Do Trái Đất có hình dạng khối cầu (gêôit)
Câu 16: 1 điểm
Sự phân chia Trái Đất thành các miền khí hậu và tính địa đới của các yếu tố địa lý là hệ quả trực tiếp của yếu tố nào?
A.  
Sự khác biệt về vận tốc quay giữa xích đạo và hai cực
B.  
Góc nhập xạ của tia nắng thay đổi do hình dạng gêôit
C.  
Khoảng cách thay đổi giữa Trái Đất và Mặt Trời trong năm
D.  
Sự phân bố không đều giữa diện tích đất liền và đại dương
Câu 17: 1 điểm
Nhờ đặc điểm nào mà Trái Đất có thể giữ được lớp khí quyển bao quanh, tạo điều kiện cho sự sống tồn tại?
A.  
Lực hấp dẫn lớn do chứa lượng vật chất tối đa trong hình gêôit
B.  
Từ trường mạnh phát ra từ lõi sắt nóng chảy ở tâm địa cầu
C.  
Vận tốc tự quay quanh trục giúp giữ các chất khí lại gần bề mặt
D.  
Khoảng cách vừa đủ từ Mặt Trời giúp khí quyển không bị thổi bay
Câu 18: 1 điểm
Trong thí nghiệm của Foucault năm 1851, hiện tượng vết của con lắc đánh dấu trên cát lệch về phía tây đã chứng minh điều gì?
A.  
Trái Đất đang chuyển động từ đông sang tây
B.  
Trái Đất đang đứng yên trong khi vũ trụ vận động
C.  
Trái Đất đang tự chuyển động từ tây sang đông
D.  
Lực hút của Mặt Trăng đang tác động lên con lắc
Câu 19: 1 điểm
Tại sao vận động tự quay quanh trục của Trái Đất lại có ý nghĩa quan trọng trong việc điều hòa nhiệt độ mặt đất?
A.  
Vì nó tạo ra gió giúp luân chuyển các khối khí nóng lạnh
B.  
Vì nó làm cho chu kì ngày đêm ngắn, tránh quá nóng hoặc quá lạnh
C.  
Vì nó giúp Trái Đất duy trì khoảng cách ổn định với Mặt Trời
D.  
Vì nó tạo ra lực Coriolis làm thay đổi hướng các dòng biển
Câu 20: 1 điểm
Tại địa điểm nào trên Trái Đất, tốc độ tự quay quanh trục được xác định là bằng 0?
A.  
Tại đường xích đạo
B.  
Tại hai cực Bắc và cực Nam
C.  
Tại các đường chí tuyến Bắc và Nam
D.  
Tại kinh tuyến gốc đi qua London
Câu 21: 1 điểm
Hệ thống toạ độ địa lý trên bề mặt Trái Đất được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học nào?
A.  
Dựa trên bản đồ hành chính của các quốc gia
B.  
Dựa trên các quan sát về vị trí của sao Bắc Cực
C.  
Dựa trên vận động tự quay quanh một trục tưởng tượng
D.  
Dựa trên khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời
Câu 22: 1 điểm
Nếu một người đang đứng ở kinh tuyến số 0, họ muốn di chuyển đến một địa điểm có cùng giờ địa phương với mình thì họ phải đi theo hướng nào?
A.  
Đi dọc theo cùng một đường kinh tuyến về phía Bắc hoặc Nam
B.  
Đi dọc theo cùng một đường vĩ tuyến về phía Đông hoặc Tây
C.  
Đi theo hướng Đông Bắc để đón Mặt Trời sớm hơn
D.  
Đi về phía Tây để đuổi theo ánh sáng của Mặt Trời
Câu 23: 1 điểm
Tại sao trên thế giới người ta phải quy ước sử dụng "giờ khu vực" (múi giờ) thay vì chỉ dùng "giờ địa phương"?
A.  
Để đảm bảo mọi nơi trên Trái Đất đều có giờ giống hệt nhau
B.  
Để tránh sự phiền phức khi mỗi địa phương có một giờ khác nhau
C.  
Để khớp với lịch âm dương của các nước phương Đông
D.  
Để tính toán chính xác thời điểm xảy ra nhật thực và nguyệt thực
Câu 24: 1 điểm
Khi một con tàu đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến 180180^{\circ} trên Thái Bình Dương, lịch trên tàu phải điều chỉnh như thế nào?
A.  
Lùi lại một ngày lịch
B.  
Giữ nguyên lịch nhưng chỉnh lại giờ
C.  
Tiến thêm một ngày lịch
D.  
Tăng thêm 12 giờ vào đồng hồ
Câu 25: 1 điểm
Hiện tượng các dòng sông ở bán cầu Bắc thường bị lở nhiều hơn ở phía bờ bên phải (theo hướng dòng chảy) là minh chứng cho lực nào?
A.  
Lực hấp dẫn của Mặt Trăng
B.  
Lực Coriolis do Trái Đất tự quay
C.  
Lực ly tâm do Trái Đất quay quanh Mặt Trời
D.  
Lực ma sát của dòng nước với lòng sông
Câu 26: 1 điểm
Tại sao trong một ngày đêm, ven bờ đại dương thường có 2 lần thủy triều lên và 2 lần thủy triều xuống?
A.  
Do sự kết hợp giữa lực hút Mặt Trăng và lực ly tâm của Trái Đất
B.  
Do Trái Đất tự quay quanh trục nhanh hơn vận tốc của Mặt Trăng
C.  
Do các dòng biển nóng lạnh di chuyển luân phiên trong ngày
D.  
Do áp suất khí quyển thay đổi liên tục giữa ngày và đêm
Câu 27: 1 điểm
Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời được gọi là "chuyển động tịnh tiến" vì lý do nào sau đây?
A.  
Vì Trái Đất di chuyển theo một đường thẳng tuyệt đối trong không gian
B.  
Vì Trục Trái Đất luôn giữ nguyên độ nghiêng và hướng trong không gian
C.  
Vì vận tốc di chuyển của Trái Đất trên quỹ đạo là không đổi
D.  
Vì Trái Đất không tự quay quanh trục khi đang quay quanh Mặt Trời
Câu 28: 1 điểm
Hiện tượng "chuyển động biểu kiến" của Mặt Trời giữa hai chí tuyến thực chất là do yếu tố nào gây ra?
A.  
Do Mặt Trời thực sự di chuyển lên xuống trong không gian
B.  
Do khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời thay đổi theo tháng
C.  
Do quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời có hình elip lệch tâm
D.  
Do trục Trái Đất nghiêng khi chuyển động quanh Mặt Trời
Câu 29: 1 điểm
Vào ngày nào trong năm, cả hai bán cầu Bắc và Nam đều nhận được lượng nhiệt và ánh sáng như nhau từ Mặt Trời?
A.  
Ngày hạ chí (22/622/6)
B.  
Ngày đông chí (22/1222/12)
C.  
Ngày xuân phân (21/321/3) và thu phân (23/923/9)
D.  
Chỉ duy nhất vào ngày đầu tiên của năm dương lịch
Câu 30: 1 điểm
Tại sao ở các vùng vĩ độ ôn đới, một năm lại có 4 mùa (Xuân, Hạ, Thu, Đông) phân hoá rất rõ rệt?
A.  
Do sự thay đổi độ nghiêng của trục Trái Đất theo từng tháng
B.  
Do chế độ hấp thụ nhiệt thay đổi khi bán cầu ngả về phía Mặt Trời
C.  
Do các dòng biển đổi hướng theo chu kì 3 tháng một lần
D.  
Do Mặt Trời phát ra năng lượng không đều trong suốt cả năm
Câu 31: 1 điểm
Câu tục ngữ "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng" mô tả hiện tượng ngày dài đêm ngắn ở Việt Nam. Hiện tượng này xảy ra do bán cầu Bắc đang:
A.  
Ngả về phía Mặt Trời
B.  
Chếch xa khỏi Mặt Trời
C.  
Nằm vuông góc với tia sáng Mặt Trời
D.  
Di chuyển gần điểm cận nhật nhất
Câu 32: 1 điểm
Tại sao cứ sau khoảng 4 năm, chúng ta lại cần có một năm nhuận có 366 ngày trong lịch dương?
A.  
Để bù vào khoảng thời gian Trái Đất quay quanh trục chậm lại
B.  
Để khớp với chu kì xuất hiện của sao chổi Halley
C.  
Để bù vào phần dư ra so với 365 ngày của một năm thiên văn
D.  
Để điều chỉnh cho khớp với chu kì của các tuần trăng
Câu 33: 1 điểm
Trong thực tế, chỉ có hai ngày nào trong năm Mặt Trời mọc đúng hướng Đông và lặn đúng hướng Tây hoàn toàn?
A.  
Ngày hạ chí và đông chí
B.  
Ngày lập xuân và lập thu
C.  
Ngày xuân phân và thu phân
D.  
Ngày đầu tháng và giữa tháng âm lịch
Câu 34: 1 điểm
Để xác định phương hướng chính xác vào giữa trưa bằng một cái cọc, ta dựa vào đặc điểm nào của cái bóng?
A.  
Khi bóng của cọc ngắn nhất, nó sẽ hướng về phía Bắc
B.  
Khi bóng của cọc dài nhất, nó sẽ hướng về phía Đông
C.  
Khi bóng của cọc biến mất hoàn toàn vào bên dưới chân cọc
D.  
Khi bóng của cọc tạo với mặt đất một góc 4545^{\circ}
Câu 35: 1 điểm
Trong những đêm trời quang mây, phương pháp nào sau đây giúp xác định hướng Bắc một cách tin cậy nhất?
A.  
Quan sát hướng di chuyển của các đám mây trên cao
B.  
Tìm vị trí của chòm sao Đại Hùng để xác định sao Bắc Cực
C.  
Theo dõi hướng gió thổi thường xuyên trong đêm
D.  
Quan sát sự phản chiếu ánh sáng Mặt Trăng trên mặt nước
Câu 36: 1 điểm
Nếu đang đi trong rừng và bị lạc vào ngày thời tiết xấu không thấy Mặt Trời, dấu hiệu tự nhiên nào giúp bạn phỏng đoán hướng Bắc?
A.  
Phía có tổ kiến thường là hướng Bắc vì kiến thích bóng râm
B.  
Phía cây có tán lá rậm rạp và xum xuê hơn là hướng Bắc
C.  
Phía thân cây có nhiều rêu và địa y phát triển tốt hơn
D.  
Phía các tảng đá khô ráo và không có thực vật bám
Câu 37: 1 điểm
Khi so sánh hai bản đồ, bản đồ A có tỉ lệ 1:100.000 và bản đồ B có tỉ lệ 1:1.000.000. Nhận định nào sau đây là đúng?
A.  
Bản đồ B thể hiện các đối tượng địa lý chi tiết hơn bản đồ A
B.  
Bản đồ A có mức độ tổng quát hóa nội dung cao hơn bản đồ B
C.  
Bản đồ A là bản đồ tỉ lệ lớn, nội dung chính xác hơn bản đồ B
D.  
Khoảng cách thực tế biểu thị trên bản đồ B sẽ nhỏ hơn bản đồ A
Câu 38: 1 điểm
Các kí hiệu dùng để biểu thị đối tượng như cột mốc, mỏ khoáng sản trên bản đồ thuộc nhóm nào?
A.  
Kí hiệu tuyến (đường)
B.  
Kí hiệu diện tích (vùng)
C.  
Kí hiệu điểm (phi tỉ lệ)
D.  
Kí hiệu chữ và hình tượng
Câu 39: 1 điểm
Trong dạy học Địa lý, tại sao Quả địa cầu được coi là mô hình phản ánh sự phân bố không gian của các sự vật tốt nhất?
A.  
Vì nó thể hiện được độ cao chính xác của mọi ngọn núi
B.  
Vì nó có tỉ lệ lớn hơn tất cả các loại bản đồ treo tường
C.  
Vì nó chứa đựng được nhiều tên gọi địa danh nhất
D.  
Vì nó giữ được hình dạng đúng của Trái Đất, ít sai số chiếu hình
Câu 40: 1 điểm
Khi thực hành chỉ bản đồ, tại sao giáo viên cần dùng ngôn ngữ như "phía bắc", "phía nam" thay vì "phía trên", "phía dưới"?
A.  
Để phù hợp với các quy ước về kí hiệu hình học trên bản đồ
B.  
Để rèn luyện ngôn ngữ mang tính khoa học địa lý cho học sinh
C.  
Vì bản đồ luôn luôn được treo theo hướng Bắc ở phía bên phải
D.  
Để tránh nhầm lẫn với các đối tượng được tô màu diện tích