Tóm tắt kiến thức chương 8 - Lý thuyết tài chính tiền tệ NEU

Chương 8 cung cấp kiến thức tổng quan về ngân hàng thương mại, bảng cân đối tài sản, các loại nguồn vốn và tài sản, nguyên lý quản lý tài sản và nguồn vốn, quản lý rủi ro lãi suất cùng hoạt động ngoài bảng cân đối. Tài liệu giúp sinh viên nắm vững cơ chế vận hành và quản lý hiệu quả ngân hàng thương mại.

bảng cân đối tài sảndự trữ bắt buộcnguồn vốn ngân hàngngân hàng thương mạiquản lý rủi ro lãi suấtquản lý tài sảnrủi ro thanh khoảntài sản ngân hàngtín dụng ngân hàngđa dạng hóa danh mục

 

Chương 8. Ngân hàng thương mại

8.1. Bảng cân đối tài sản của ngân hàng thương mại (NHTM)

Bảng cân đối tài sản của NHTM là bảng kê các tài sản và nguồn vốn của nó. Bảng chỉ liệt kê các số dư tại một thời điểm nhất định.

Thu nhập từ hoạt động cho vay và đầu tư sau khi bù đắp chi phí huy động vốn, chi phí quản lý là lợi nhuận của NHTM.

Đặc trưng cơ bản
Taˋisn=N+Vo^ˊncanga^nhaˋngTài sản = Nợ + Vốn của ngân hàng
account_balance_wallet

8.1.1. Nguồn vốn (Tài sản nợ)

8.1.1.1. Tiền gửi giao dịch (tiền gửi có thể phát hành séc)

  • Mục đích: Sử dụng thanh toán, chi trả.
  • Các khoản gồm: Tài khoản séc không có lãi (không kỳ hạn), tài khoản NOW có lãi (lệnh thu hồi vốn).
  • Thanh toán theo yêu cầu: Khách rút tiền hoặc chuyển séc, NHTM phải thanh toán ngay lập tức.
  • Là tài sản đối với người gửi, là khoản nợ đối với NHTM.
  • Đặc điểm: Nguồn vốn có chi phí thấp nhất (mục đích gửi không phải để sinh lời).
  • Chi phí duy trì: Trả lãi, chi phí quản lý tài khoản, quảng cáo/marketing.

8.1.1.2. Tiền gửi phi giao dịch

  • Đặc điểm: Nguồn vốn quan trọng nhất. Người gửi hưởng lãi nhưng không được phát séc.
  • Lãi suất: Thường cao hơn tiền gửi giao dịch.
  • Phân loại:
    • Tài khoản tiết kiệm.
    • Tiền gửi kỳ hạn (Giấy chứng nhận tiền gửi - CD).
  • Lưu ý: Thường không được rút trước hạn. Nếu rút, chỉ hưởng lãi suất như tiền gửi giao dịch.
  • Chứng chỉ tiền gửi (CD): Do công ty/NHTM khác mua. Có thể bán lại ở thị trường cấp hai.

8.1.1.3. Vốn vay

  • Vay từ NHTW: Gọi là tiền vay chiết khấu (tiền ứng trước).
  • Vay nguồn khác: Vay từ NHTM khác, công ty mẹ, các doanh nghiệp (hợp đồng mua lại).

8.1.1.4. Vốn của ngân hàng

  • Bản chất: Vốn tự có, là của cải thực của ngân hàng.
  • Công thức: Hiệu số giữa tổng tài sản với vốn nợ.
  • Hình thành: Bán cổ phần (cổ phiếu) hoặc từ lợi nhuận giữ lại.
real_estate_agent

8.1.2. Tài sản (Tài sản có)

8.1.2.1. Tiền dự trữ

  • Phải giữ lại một phần vốn huy động gửi vào NHTW.
  • Tiền dự trữ bắt buộc: Tỷ lệ luật định NHTM phải gửi vào NHTW.
  • Tiền dự trữ vượt quá: Tiền mặt NHTM dự trữ thanh toán (tiền trong két). Tính lỏng cao nhất.

8.1.2.2 & 8.1.2.3. Tiền mặt khác

  • Tiền trong quá trình thu: Séc nhận được nhưng chưa chuyển đến ngân hàng (sẽ thanh toán sau vài ngày).
  • Tiền gửi ở ngân hàng khác: Để thực hiện dịch vụ thanh toán, ngoại tệ, mua chứng khoán (Hoạt động ngân hàng vãng lai).

8.1.2.4. Chứng khoán

  • Là tài sản mang lại thu nhập quan trọng.
  • Gồm 3 loại: Chứng khoán chính phủ; Chính quyền địa phương; Các loại khác.
  • Chứng khoán chính phủ (ngắn hạn): Lỏng nhất, chi phí giao dịch thấp -> Gọi là Tiền dự trữ hạng 2.

8.1.2.5. Tiền cho vay

  • Lợi nhuận chủ yếu: Thu lợi nhuận cao nhất từ món này.
  • Đặc điểm: Kém lỏng nhất (không thể chuyển thành tiền mặt trước hạn), rủi ro vỡ nợ cao nhất.
  • Đối tượng: Doanh nghiệp, mua bất động sản, liên ngân hàng (ngắn hạn).
  • Sự khác biệt các TCTC: Ngân hàng tiết kiệm chuyên thế chấp nhà ở; Liên hiệp tín dụng chuyên vay tiêu dùng.

8.1.2.6. Những tài sản khác

Trụ sở, hệ thống máy tính, trang thiết bị.


8.2. Hoạt động cơ bản của NHTM

Cung cấp dịch vụ chuyển tài sản nợ (tính lỏng, rủi ro, lợi tức riêng) dùng tiền đó mua tài sản có đặc tính khác. Lợi nhuận sinh ra khi tạo dịch vụ chi phí thấp và doanh thu cao từ tài sản.

currency_exchange

8.2.1. Thay đổi tiền dự trữ

Quy luật cơ bản:

  • Khi nhận thêm tiền gửi arrow_upward Dự trữ tăng bằng số tiền gửi.
  • Khi tiền gửi rút ra arrow_downward Dự trữ giảm bằng số tiền rút.
  • Séc phát từ tài khoản ngân hàng B nộp vào ngân hàng A: Dự trữ ngân hàng A tăng đúng bằng dự trữ ngân hàng B giảm (thông qua NHTW).
KH gửi 100
arrow_forward
Nguồn vốn: Tiền gửi tăng 100
Tài sản: Tiền mặt két tăng 100 (Dự trữ)
monetization_on

8.2.2. Tạo lợi nhuận từ cho vay

Dự trữ bắt buộc không sinh lãi. Để có lợi nhuận, ngân hàng sử dụng Tiền dự trữ quá mức để cho vay.

Ví dụ: Khách gửi 100 triệu, Dự trữ bắt buộc 10%

  • Dự trữ bắt buộc: 10 triệu.
  • Dự trữ quá mức: 90 triệu.
  • Ngân hàng dùng 90 triệu này để cho vay kiếm lãi.
Bản chất: "Vay ngắn hạn và cho vay dài hạn"

8.3. Nguyên lý quản lý tài sản & nguồn vốn

water_drop

Quản lý trạng thái lỏng

Đảm bảo đủ tiền mặt thanh toán dòng tiền rút ra.

diversity_2

Quản lý tài sản

Đa dạng hóa tài sản để giảm tối thiểu rủi ro vỡ nợ.

trending_down

Quản lý nguồn vốn

Tối ưu để giảm chi phí huy động xuống mức thấp nhất.

8.3.1. Tiền dự trữ & Quản lý dòng tiền rút ra

8.3.1.1. Hạn chế chi phí khi dòng tiền rút ra lớn

Khi có dòng tiền rút, nếu thiếu tiền dự trữ bắt buộc, NHTM phải chịu chi phí. Có 4 cách xử lý (từ tốn kém đến ít tốn kém):

call_received 1. Thu hồi nợ / Bán nợ

Thu nợ ngắn hạn (gây mất khách hàng) hoặc bán nợ cho NH khác (bị ép giá). Chi phí cao nhất.

sell 2. Bán chứng khoán

Không làm mất lòng khách, nhưng chịu phí môi giới/giao dịch. Ít tốn kém hơn thu nợ.

account_balance 3. Vay NHTW

Chịu lãi suất chiết khấu. NHTW không khuyến khích vay nhiều (có thể khép cửa sổ chiết khấu).

handshake 4. Vay NHTM / Công ty

Phải trả lãi suất cho món vay ngắn hạn này.

Bài học: Dự trữ quá mức là BẢO HIỂM. Chi phí xử lý càng cao, NH càng cần giữ nhiều dự trữ quá mức.

8.3.1.2. Ngăn ngừa vỡ nợ ngân hàng

Xảy ra khi ngân hàng thiếu tiền trả người gửi và không đủ dự trữ. Nếu phải bán đổ bán tháo tài sản, NH chịu lỗ nặng dẫn đến phá sản. Biện pháp: Duy trì dự trữ quá mức, dự trữ cấp hai và "cái đệm" vốn tự có.

8.3.2. Quản lý tài sản

  • person_search
    Tìm khách hàng tốt: Thận trọng khi cho vay, quảng cáo tìm công ty tốt.
  • query_stats
    Mua chứng khoán: Lợi tức cao, rủi ro thấp.
  • pie_chart
    Đa dạng hóa (Không bỏ trứng 1 rổ): Mua nhiều loại tài sản, trái khoán dài/ngắn hạn để giảm rủi ro.
  • balance
    Quản lý trạng thái lỏng: Cân đối giữa giữ tiền dự trữ (không lãi) và đầu tư kém lỏng (lợi nhuận cao).

8.3.3. Quản lý nguồn vốn

Sự chuyển dịch lịch sử:

Trước 1960: Bị động Chủ yếu dựa vào tiền gửi có thể phát séc (luật định không trả lãi). Hiếm khi vay ngân hàng khác.
Từ 1960 đến nay: Chủ động Phát triển thị trường cho vay ngắn hạn qua đêm. Ra đời các chứng chỉ tiền gửi (CD) bán lại được.

Kết quả: NHTM không lệ thuộc hoàn toàn vào tiền gửi. Có thể vay vốn từ NHTM khác hoặc phát hành CD để tăng trưởng nhanh chóng.

local_police 8.3.4. Nguyên tắc quản lý tiền cho vay

Mục tiêu: Vượt qua "Lựa chọn đối nghịch" và "Rủi ro đạo đức".

8.3.4.1. Sàng lọc & Giám sát
Sàng lọc: Tập hợp thông tin, thẩm định dự án, chuyên môn hóa cho vay để chọn khách hàng rủi ro thấp nhất (chống lựa chọn đối nghịch).
Giám sát: Đưa ra hợp đồng có điều khoản hạn chế người vay làm việc mạo hiểm, có cưỡng chế thi hành (chống rủi ro đạo đức).
8.3.4.2. Quan hệ khách hàng lâu dài
  • Giúp ngân hàng thu thập thông tin dễ dàng (từ số dư, lịch sử trả nợ).
  • Giảm chi phí sàng lọc, giám sát. Khách dễ được vay lãi thấp.
  • Khách hàng sẽ tránh rủi ro để không làm phật lòng ngân hàng.
  • Công cụ hữu hiệu: Hạn mức tín dụng.
8.3.4.3. Thế chấp tài sản & Số dư bù
Thế chấp: Bù tổn thất khi người vay vỡ nợ (hạn chế lựa chọn đối nghịch).
Số dư bù: Bắt buộc giữ vốn tối thiểu tại tài khoản ở NH. Vừa là tài sản thế chấp, vừa giúp ngân hàng giám sát dòng tiền để phát hiện rủi ro sớm.
8.3.4.4 & 8.3.4.5. Hạn chế TD & Tính tương hợp
Hạn chế tín dụng: Từ chối vay hoàn toàn, hoặc cho vay dưới mức khách hàng yêu cầu.
Tính tương hợp: Tạo niềm tin cho người gửi tiền bằng 3 cách: Vốn tự có lớn, Đa dạng hóa danh mục, Chính phủ điều hành.
ssid_chart

8.3.5. Quản lý rủi ro lãi suất

8.3.5.1. Rủi ro lãi suất là gì?

Là tác động của việc thay đổi lãi suất lên lợi nhuận ngân hàng. Dựa trên tính nhạy cảm với lãi suất của Tài sản và Nguồn vốn.

Nguyên lý cốt lõi:

Nếu NHTM có Nguồn vốn nhạy cảm > Tài sản nhạy cảm:

  • Lãi suất TĂNG → Lợi nhuận GIẢM.
  • Lãi suất GIẢM → Lợi nhuận TĂNG.

8.3.5.2. Công cụ lượng định rủi ro

A. Phân tích khoảng cách (Gap Analysis)
Khoảng cách = Tài sản nhạy cảm - Nguồn vốn nhạy cảm

Có thể tính theo "Tiếp cận mảng mãn hạn" hoặc "Khoảng cách tiêu chuẩn hóa".

B. Phân tích khoảng thời gian tồn tại (Macaulay Duration)

Lượng định thời gian sống trung bình của dòng thanh toán. Tính nhạy cảm giá trị thị trường đối với lãi suất.

D=t=1NtCPt(1+i)tt=1NCPt(1+i)tD = \frac{\sum_{t=1}^{N} \frac{t \cdot CP_t}{(1+i)^t}}{\sum_{t=1}^{N} \frac{CP_t}{(1+i)^t}}
% Thay đổi giá trị ≈ - (% Thay đổi lãi suất) × D

8.3.5.3. Chiến lược quản lý rủi ro lãi suất

1. Điều chỉnh bảng cân đối

Thay đổi cơ cấu tài sản/nguồn vốn. Kéo dài/thu ngắn khoảng thời gian tồn tại để tránh rủi ro.

2. Đổi chéo lãi suất

Trao đổi dòng tiền thanh toán với tổ chức khác ngược chiều rủi ro. Chi phí thấp, không cần đổi bảng cân đối.

3. Thị trường kỳ hạn & lựa chọn

Sử dụng công cụ phái sinh. Chi phí thấp hơn đổi chéo nhưng bị tiêu chuẩn hóa, kém linh hoạt.

public

8.3.6. Những hoạt động ngoài bảng cân đối tài sản

Trong môi trường cạnh tranh, NHTM ráo riết tìm lợi nhuận từ các dịch vụ không hiển thị trên bảng cân đối tài sản nhưng tác động lớn đến lợi nhuận:

Kinh doanh ngoại hối Mua bán món vay Bảo lãnh Cung cấp dịch vụ khách hàng
Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự