Tóm tắt kiến thức chương 5 - Tâm lý học giáo dục (HNUE)

Tóm tắt đầy đủ kiến thức Động cơ và Hứng thú học tập (Chương 5 TLHGD). Phân biệt động cơ trong-ngoài, lý thuyết B.F. Skinner (củng cố, trừng phạt), và các biện pháp tạo hứng thú.

Động cơ học tậpHứng thú học tậpTâm lý học giáo dụcĐộng cơ trongĐộng cơ ngoàiB.F. SkinnerCủng cố tiêu cựcTrừng phạtBiện pháp kích thích học tậpNghệ thuật khen chêTóm tắt kiến thức chương 5 - Tâm lý học giáo dục (HNUE)

 

Chương 5: Động cơ và hứng thú học tập

Khám phá các nguồn tạo thành động cơ thúc đẩy, các lí thuyết tâm lí học, cách xác định mục tiêu, và chiến lược tạo hứng thú học tập cho học sinh.

5.1. Khái niệm động cơ học tập

5.1.1. Động cơ hoạt động là gì?

Ba hiện tượng tâm lí liên quan mật thiết tới quá trình hình thành động cơ:

psychology
Nhu cầu

Trạng thái tâm lí tất yếu đòi hỏi phải được thoả mãn. Thiếu hụt dẫn đến tổn thất. Là nguồn gốc quan trọng nhất tạo ra động lực tâm lí.

arrow_downward
bolt
Động lực tâm lí

Năng lượng thúc đẩy cá nhân hành động. Gồm động lực tự giác (từ nhu cầu, cảm xúc) và cưỡng bức (sợ hãi, áp lực). Hành động lúc này vô hướng.

arrow_downward
target
Động cơ hoạt động

Hợp lực giữa động lực tâm lí và sự hấp dẫn của đối tượng. Có hướng rõ ràng nhằm chiếm lĩnh đối tượng để thỏa mãn nhu cầu.

5.1.2. Động cơ học tập

Là "hợp kim" giữa động lực học (nhu cầu học là cốt lõi) và sự hấp dẫn của đối tượng học (kiến thức, điểm số). Bao gồm hai yếu tố chính:

local_fire_department Động lực thúc đẩy

  • Cấu thành từ nhu cầu học tập, mong muốn điểm cao, hứng thú.
  • Sự lo lắng bị phê bình, áp lực tâm lí.
  • Nhu cầu học là yếu tố quan trọng nhất.

menu_book Đối tượng học

  • Là "cái/vật" hấp dẫn học sinh (nội dung, phương pháp, phần thưởng).
  • Nội dung môn học phải đáp ứng nhu cầu.
  • Phải bộc lộ dần bản chất thông qua hoạt động học.
  • Bao hàm vật liệu học (bài văn, con số) và chất liệu học (năng lực, kĩ năng).

5.1.3. Các loại động cơ học tập

favorite

Động cơ bên trong

  • check_circle Liên quan trực tiếp đến hoạt động học.
  • check_circle Sinh ra từ nhu cầu học, ham hiểu biết, niềm vui khám phá.
  • check_circle Ít cần phần thưởng/trừng phạt ngoài.
  • check_circle Thúc đẩy bền vững, không làm suy giảm xu thế tích cực.
redeem

Động cơ bên ngoài

  • check_circle Ít liên quan trực tiếp đến bản thân việc học.
  • check_circle Sinh ra từ kết quả mang lại: lời khen, phần thưởng, tránh phạt.
  • check_circle Chỉ quan tâm học để "được cái gì".
  • check_circle Dễ gây hiện tượng "nhờn phần thưởng/trách phạt".
Nghệ thuật Sư phạm: Giáo viên cần biết sử dụng động cơ ngoài như phương tiện để cấy ghép và chuyển hóa thành động cơ trong.

5.2. Một số lí thuyết tâm lí học về động cơ

signal_cellular_alt 5.2.1. Thuyết Nhu cầu của A. Maslow

Sinh lí (Vật chất) An toàn Quan hệ, Giao tiếp Tôn trọng Tự khẳng định

Nguyên lý cơ bản:

Các nhu cầu cấu trúc theo hình bậc thang. Nhu cầu bậc dưới được thoả mãn sẽ trở thành cơ sở tạo ra nhu cầu ở bậc cao hơn.

Học sinh đi học vì nhu cầu nào?

  • Đi học vì thấy có lợi ích trước mắt (phần thưởng, gặp bạn).
  • Đạt trình độ học vấn để có lợi tương lai.
  • Sự thành đạt làm tăng lòng tự trọng (củng cố thành công).
  • Muốn được khẳng định, chấp nhận bởi người khác.
  • Tránh hậu quả thiệt thòi, trừng phạt.
  • Bị lôi cuốn bởi sự hấp dẫn, lí thú của kiến thức ("Biết mà học không bằng vui mà học").

diversity_1 5.2.2. Nhu cầu quan tâm tích cực (Carl Rogers)

Carl Rogers cho rằng con người có 2 nhu cầu cơ bản: Thể hiện đầy đủ tiềm năngĐược tôn trọng tích cực.

Tôn trọng có điều kiện

  • close Người lớn chỉ tôn trọng khi trẻ làm đúng yêu cầu/giá trị của người lớn.
  • close Trẻ phải sao chép giá trị để được yêu thương.
  • close Hệ quả: Trẻ bỏ qua tiềm năng thật sự, luôn lo sợ rủi ro, tâm lý bị tổn thương.

Tôn trọng vô điều kiện

  • check Tôn trọng không phụ thuộc hành vi "tốt/xấu" theo chuẩn người lớn.
  • check Luôn được yêu thương, tạo môi trường an toàn.
  • check Hệ quả: Trẻ dám bộc lộ tiềm năng, không sợ bị từ chối, phát triển nhân cách khoẻ mạnh.

share 5.2.3. Không gian sống và xung đột động cơ (K. Lewin)

LS=P+ELS = P + E
  • LS (Life Space): Không gian sống.
  • P (Person): Con người.
  • E (Environment): Môi trường tâm lí.

Hành vi do sự tương tác tại thời điểm hiện tại quyết định. Vật thể chỉ thuộc môi trường tâm lí nếu chủ thể ý thức được nó.

Các khái niệm then chốt

  • Lực căng: Sinh ra từ nhu cầu, thúc đẩy hành động.
  • Trị số (Valence): Dương (hấp dẫn), Âm (cản trở/né tránh).
  • Vectơ: Biểu thị hướng, cường độ và điểm đến của hành động.

1. Gián đoạn hành vi

Công việc bị dừng nửa chừng giúp ghi nhớ tốt hơn (do lực căng chưa giải phóng) so với khi đã hoàn thành.

2. Sự thoả mãn

Nhiệm vụ lặp lại nhiều lần làm giảm lực căng, sinh ra nhàm chán. GV cần thay đổi phương pháp thường xuyên.

3. Xung đột động cơ

  • Tiếp cận vs Tiếp cận (2 việc đều thích).
  • Tiếp cận vs Né tránh (Thích nhưng kèm điều kiện ghét).
  • Né tránh vs Né tránh (2 việc đều ghét).

5.3. Yếu tố tạo động cơ và kích thích học sinh

5.3.1. Mục tiêu học tập

  • Hướng chú ý vào nhiệm vụ.
  • Huy động nỗ lực (mục tiêu khó -> cố gắng nhiều).
  • Tăng kiên trì.
  • Thúc đẩy tìm giải pháp mới.

Mục tiêu học tập

Hướng vào nắm vững tài liệu, chấp nhận thử thách, học để hết tâm trí vào nhiệm vụ.

Mục tiêu thực hiện

Tập trung vào cái tôi, muốn được đánh giá cao, sợ thất bại, chọn việc dễ, dễ gian lận.

5.3.2. Nhận thức & Niềm tin

Quy kết nguyên nhân:

  • Tích cực: Quy thất bại do nguyên nhân chủ quan nhưng không ổn định (thiếu cố gắng). Thúc đẩy hành động.
  • Tiêu cực: Quy thất bại do nguyên nhân ổn định (kém thông minh). Gây bất lực.

Niềm tin năng lực:

  • Quan niệm Tăng tiến: Năng lực có thể thay đổi qua nỗ lực. Đặt mục tiêu vừa sức.
  • Quan niệm Thực thể: Năng lực là bẩm sinh, cố định. Đặt mục tiêu để bảo vệ cái tôi (rất dễ/rất khó).
Đặc điểm kích thích vs Triệt tiêu động cơ (Bảng 5.1)
Tiêu chí
Tốt (Kích thích)
Kém (Mất động cơ)
Nguồn gốc
Bên trong (nhu cầu, hứng thú)
Bên ngoài (phần thưởng, trừng phạt)
Mục tiêu
Học tập (thử thách bản thân)
Thực hiện (chứng tỏ khả năng)
Nhu cầu thành tích
Định hướng rõ ràng đạt thành tích
Né tránh thất bại (lo lắng)
Quan tâm
Nhiệm vụ (nắm vững tài liệu)
Cái tôi (hình ảnh cá nhân)
Quy kết
Nỗ lực, có thể điều khiển
Nhân tố không thể thay đổi
Niềm tin
Tăng tiến (phát triển được)
Thực thể (cố định)

5.4. Các nhóm học sinh (Sự kết hợp yếu tố)

5.4.1. Định hướng rõ ràng

Thái độ: Nhu cầu thành tích cao, ít sợ thất bại.

Mục tiêu: Mục tiêu học tập, độ khó vừa phải.

Quy kết: Thành công nhờ nỗ lực, chiến lược, kiến thức.

Niềm tin: Năng lực tăng tiến.

Hành động: Tìm kiếm giúp đỡ, thử nhiều cách, thực hành.

5.4.2. Tránh sự thất bại

Thái độ: Rất sợ hãi thất bại, chán nản.

Mục tiêu: Thực hiện (rất khó hoặc rất dễ).

Quy kết: Thất bại do thiếu năng lực.

Niềm tin: Năng lực cố định.

Hành động: Tự làm hỏng chiến lược, ít cố gắng, giả vờ không quan tâm.

5.4.3. Chấp nhận thất bại

Thái độ: Bất lực, trầm cảm.

Mục tiêu: Mục tiêu thực hiện hoặc không có mục tiêu.

Quy kết: Thất bại do năng lực yếu kém không cải thiện được.

Niềm tin: Năng lực cố định.

Hành động: Bất lực trong học tập, có thể từ bỏ.

GV cần dạy phương pháp thay vì thương hại.

5.5. Biện pháp kích thích động cơ học tập

5.5.1. Kích thích nguồn bên trong

  • done
    Hoàn thiện yêu cầu: Môi trường có tổ chức, bài tập vừa sức, có giá trị.
  • psychology
    Xây dựng niềm tin: Mục tiêu cụ thể, nhấn mạnh tự so sánh bản thân, làm mẫu.
  • lightbulb
    Chỉ ra giá trị học tập: Gắn bài học với nhu cầu/cuộc sống, tạo niềm vui, mới lạ.
  • center_focus_strong
    Giúp tập trung: Tạo cơ hội trả lời/sản phẩm, tránh quá nhấn mạnh điểm số.

5.5.2. Kích thích từ bên ngoài

Lí thuyết củng cố (B.F. Skinner):

Củng cố làm tăng tần số phản ứng. HS phải nhận ra lí do nhận phần thưởng.

  • Liên tục: Tốt cho hành vi mới.
  • Khoảng thời gian: Cố định / Thay đổi.
  • Tỉ lệ: Theo số lần phản ứng.

Trừng phạt & Củng cố tiêu cực:

  • Nên dùng củng cố tiêu cực hơn trừng phạt.
  • Sự "chán ngấy" có thể làm mất hành vi xấu.
  • Chỉ phạt hành vi, không xúc phạm nhân cách.

Nghệ thuật khen / chê của Giáo viên

thumb_up Khen ngợi

  • Chia nhỏ nhiệm vụ để tạo cơ hội khen.
  • Khen cụ thể, rõ lí do.
  • Khen sự cố gắng, tiến bộ.
  • Chấp nhận trình độ, không áp đặt.
  • Thái độ thân thiện, đánh giá cao.

thumb_down Phê bình / Chê

  • Hạn chế chê trước tập thể.
  • Chỉ chê công việc, không chê con người.
  • Không mỉa mai, quát tháo đột ngột.
  • Chỉ rõ nguyên nhân sai và hướng khắc phục.
  • Sau khi trách, cần động viên, khích lệ để HS sửa.

5.6. Hứng thú học tập & Sự lo lắng

5.6.1 - 5.6.4. Hứng thú học tập

Hứng thú là thái độ đặc biệt đối với đối tượng mang lại khoái cảm và thoả mãn nhu cầu. Là động cơ rất mạnh.

Cấu trúc tâm lí của hứng thú:

Nhận thức Hiểu giá trị đối tượng
Cảm xúc Khoái cảm dương tính
Giá trị Sự hấp dẫn của HĐ

Đặc điểm:

  • Tính nhận thức (hướng tới cái mới).
  • Tính xã hội (ảnh hưởng tập thể).
  • Tính hấp dẫn (đối tượng cụ thể/trừu tượng).
  • Tính chủ thể (phụ thuộc cá nhân).

Phân loại:

  • Trực tiếp: Cuốn hút bởi nội dung/quá trình học.
  • Gián tiếp: Do yếu tố bên ngoài gây nên.
  • Tức cảnh: Tình huống ngắn hạn (bài giảng hay).
  • Cá nhân: Bền vững lâu dài.

Chiến lược tạo hứng thú (Bảng 5.3)

check_circle Nên làm
  • - Lớp học đa dạng, áp dụng thực tế.
  • - Động viên, khen thưởng đúng lúc.
  • - Tạo quan hệ thân thiết, chia sẻ.
  • - Lồng ghép vui chơi.
  • - Cho HS cơ hội bộc lộ tự tin.
cancel Cần tránh
  • - Quá nghiêm khắc, la mắng.
  • - Gò ép máy móc, chỉ chê trách.
  • - Lạnh lùng, cau có, căng thẳng.
  • - Dạy quá khó, liên tục kiểm tra đầu giờ.
mood_bad

warning 5.6.6. Sự lo lắng trong học tập

Lo lắng tác động tiêu cực 3 mặt:

  • Chú ý: Bị phân tán bởi cảm giác căng thẳng thay vì bài học.
  • Quá trình học: Dễ xao nhãng, quên thông tin. Cần kĩ năng nghiên cứu.
  • Kiểm tra: Quên bài thi, thiếu kĩ năng làm bài.

Nguyên nhân: Bài thi, thiếu kĩ năng, sức khoẻ, khuyết tật...

Chiến lược đối phó & Giúp đỡ:

  • Giải quyết vấn đề: Lập kế hoạch học, hỏi bạn bè.
  • Điều chỉnh cảm xúc: Thư giãn, "xả" stress.
  • Né tránh: Tạm bỏ ra ngoài, chuyển việc.
Gợi ý cho GV: Giúp HS đặt mục tiêu thực tế. Cho phép tốc độ làm bài phù hợp, tránh giới hạn thời gian quá ngặt ở các bài kiểm tra. Dùng cấu trúc bài chặt chẽ, cho phép nhắc lại kiến thức.
Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự