Tóm tắt kiến thức chương 3 - Tâm lý học giáo dục (HNUE)

Tóm tắt kiến thức trọng tâm chương 3 môn Tâm lý học giáo dục, tập trung vào bản chất của hoạt động học, quy trình 5 bước hình thành khái niệm khoa học, và phân tích chi tiết 6 mức độ nhận thức theo thang đo Bloom (Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá).

tâm lý học giáo dụchoạt động họchình thành khái niệmthang đo bloom6 mức độ nhận thức bloomôn thi tâm lý họcsinh viên sư phạmtóm tắt bài giảngtâm lý học sư phạm

 

Chương 3: Cơ sở tâm lí học của hoạt động học

3.1. Khái niệm hoạt động học

3.1.1. Định nghĩa

psychology
Học là gì?

Học là quá trình tương tác giữa cá thể với môi trường, dẫn đến sự biến đổi bền vững về nhận thức, thái độ hay hành vi của cá thể đó.

casino Học ngẫu nhiên
  • check_circle Thu nhận tri thức qua lặp lại phản ứng ngẫu nhiên.
  • check_circle Còn gọi là học qua phản xạ (phản xạ có điều kiện của I.P. Pavlov).
  • lightbulb VD: Bé sờ tay vào cốc nóng bị bỏng rụt lại, sau sẽ rút kinh nghiệm không sờ nữa.
integration_instructions Học kết hợp
  • check_circle Nắm tri thức đi kèm việc thực hiện một hoạt động khác.
  • check_circle Kết quả: kinh nghiệm tiền khoa học, rời rạc, không hệ thống.
  • lightbulb VD: Qua hoạt động vui chơi, trẻ tiếp thu chuẩn mực văn hóa.
school Học theo nhà trường
  • check_circle Được tổ chức một cách có chủ đích trong đời sống xã hội.
  • check_circle Hoạt động đặc thù được điều khiển bởi mục đích tự giác.
  • check_circle Đây chính là "Hoạt động học".

3.1.2. Đặc điểm của hoạt động học

category
Đối tượng

Là toàn bộ kinh nghiệm lịch sử - xã hội (vật phẩm văn hóa, quan hệ xã hội). Biến kinh nghiệm xã hội thành kinh nghiệm cá nhân.

track_changes
Mục đích

Không hướng đến tạo ra sản phẩm vật chất/tinh thần cho xã hội, mà hướng đến làm thay đổi chính bản thân mình.

settings
Cơ chế

Tương tác với đối tượng, sử dụng thao tác thực tiễn và trí tuệ để cấu trúc lại và chuyển vào trong đầu, phát triển cấu trúc tâm lí.

star
Tính chất

Là hoạt động chủ đạo của Học sinh. Mọi chức năng tâm lí cơ bản đều được quy định dưới tác động của hoạt động học tập.

3.1.3. Cấu trúc hoạt động học theo lí thuyết của A.N. Leonchev

Hoạt động học có 6 thành tố liên hệ mật thiết với nhau, chuyển hoá chức năng cho nhau.

Hoạt động học Hành động học Thao tác học Động cơ học Mục đích học Phương tiện học
Kết quả cuối cùng Sản phẩm học (Sự phát triển của Học sinh)

3.2. Hình thành hoạt động học cho học sinh trong dạy học

sports_score

3.2.1. Hình thành động cơ học

Động cơ hoạt động chính là đối tượng hoạt động. Hình thành hoạt động học là hình thành đối tượng học.

  • Đối tượng học (nội dung học) phải đáp ứng nhu cầu học, tạo ra sự hấp dẫn, hứng thú khám phá.
  • Đối tượng học không xuất hiện đầy đủ ngay từ đầu, mà bộc lộ dần trong quá trình học tập.
  • Giáo viên cần làm nảy sinh nhu cầu của học sinh đối với tri thức khoa học.
flag

3.2.2. Hình thành mục đích

Ví động cơ học là toà nhà, mục đích học là những "nấc thang" dẫn đến toà nhà đó.

  • Các mục đích phải hướng đến thực hiện một chức năng nhất định để dẫn đến động cơ học.
  • Hệ thống mục đích học được thiết kế theo logic tuyến tính:
MD1MD2...MDnMD_{1}\rightarrow MD_{2}\rightarrow ...\rightarrow MD_{n}
directions_run

3.2.3. Hình thành hành động

Để đạt được mục đích học, HS phải tiến hành hành động học, thâm nhập vào đối tượng.

Hình thức tồn tại khái niệm: Vật chất (vật thật), Mã hoá (kí hiệu, mô hình), Tinh thần (trong ý nghĩ).
Loại hành động học tập: Phân tích (phát hiện logic), Mô hình hoá (diễn đạt trực quan), Cụ thể hoá (vận dụng).

3.3. Các lí thuyết tâm lí học và mô hình học tập

hub 3.3.1. Thuyết Liên tưởng

Nội dung cốt lõi

Việc hình thành tri thức được thực hiện theo cơ chế liên tưởng các cảm giác, hình ảnh, kinh nghiệm đã có. Các mối liên tưởng quy định bởi sự linh hoạt và tần số lặp lại.

Các quy luật hình thành
Tương tự
Ý tưởng này sang ý tưởng khác giống nó
Tương phản
Từ ý tưởng này tới ý tưởng ngược lại
Tương cận
Nhớ lại vật trải qua cùng thời điểm/nơi
Nhân quả
Nguyên nhân - Kết quả
Đặc trưng trong dạy học
  • check_box Cung cấp hệ thống tri thức dưới dạng thông tin chứa trong hình ảnh, biểu tượng.
  • check_box Cơ chế: hình thành, củng cố, lưu giữ và khôi phục các mối liên tưởng.
  • check_box Tác động vào giác quan, trí nhớ, tư duy. Phương châm: cung cấp càng nhiều hình ảnh, sự kiện càng tốt.

psychology_alt 3.3.2. Tâm lí học hành vi

Đối tượng nghiên cứu: Hành vi có thể quan sát, lượng hoá. Khái niệm cơ bản: Kích thích – Phản ứng (S - R).

Điều kiện hóa cổ điển (Kiểu S)

Pavlov & Watson. Phản ứng R xuất hiện khi có S. Kết quả là hành vi phản hồi. Giúp học phản xạ cảm xúc, thích nghi.

Điều kiện hóa tạo tác (Kiểu R)

Thorndike & Skinner. Học sinh chủ động. Dạy học chương trình hóa: chia nhỏ đơn vị và củng cố hành vi đúng.

Học tập quan sát xã hội

Bandura. Học nhờ quan sát và bắt chước mô hình xã hội. GV làm mẫu hành vi, thái độ mong muốn.

Tự điều chỉnh hành vi

Học cách tự quản lí: xây dựng mục tiêu, ghi chép tiến trình, tự củng cố. Phát triển tính độc lập.

extension 3.3.3. Tâm lí học Gestalt

Gestalt = Cấu trúc trọn vẹn. Phản ánh trọn vẹn tức thì các hiện tượng tâm lí. Sự tự tổ chức tài liệu, nắm lấy cái toàn thể, "bừng hiểu" (insight).

Ứng dụng trong dạy học
  • Quy luật tri giác: Ảnh và nền, liên tục, tiếp giáp, khép kín.
  • Nhận thức thử-sai & Bừng hiểu: Giải pháp đúng xuất hiện nhanh, nhận thức quan hệ nhân tố (thực nghiệm khỉ lấy chuối).
  • Từ tổng thể đến bộ phận: Dạy học khái quát khung chung trước khi vào chi tiết.
3 Phong cách lãnh đạo (Kurt Lewin)
  • Độc đoán: GV giữ quyền, HS thụ động. Giải quyết nhanh nhưng thiếp sáng tạo.
  • Dân chủ: Bàn bạc, chia sẻ thông tin. Phát huy sáng tạo nhưng tốn thời gian. (Hiệu quả nhất)
  • Tự do: HS tự do hành động. Sáng tạo tối đa nhưng dễ hỗn loạn.

architecture 3.3.4. Thuyết Kiến tạo

Tri thức được hình thành do chủ thể tự cấu trúc vào hệ thống bên trong. Học là kiến tạo, giải thích, cấu trúc mới tri thức.

Khám phá
Câu hỏi của HS
Khảo sát cụ thể
Phản ánh
Kiến tạo tri thức mới
4 Giả thiết cơ bản:
  • Học trong hành động
  • Học là vượt qua trở ngại
  • Học trong sự tương tác xã hội
  • Học thông qua giải quyết vấn đề
Vai trò:

Học sinh là trung tâm, kiến tạo tri thức từ việc bộc lộ, tranh luận. Giáo viên là cố vấn, dàn xếp, đại diện tri thức chính thống (trọng tài).

3.4. Hình thành khái niệm khoa học cho học sinh

3.4.1. Bản chất khái niệm

  • lightbulb Khái niệm là sản phẩm phản ánh thuộc tính bản chất chung nhất của sự vật. Là "năng lực thực tiễn" kết tinh lại và "gửi" vào đối tượng.
  • where_to_vote Hai nơi trú ngụ: (1) Ở đối tượng, (2) Ở trong đầu chủ thể. Quá trình "chuyển chỗ ở" = hình thành khái niệm.

3.4.2. Cấu trúc quá trình hình thành

1 Làm nảy sinh nhu cầu: Tạo tình huống có vấn đề (mâu thuẫn).
2 Tổ chức hành động: Phát hiện dấu hiệu, logic khái niệm.
3 Dẫn dắt: Vạch ra nét bản chất, đưa vào định nghĩa.
4 Hệ thống hoá: Đưa vào hệ thống khái niệm đã học.
5 Luyện tập: Vận dụng vào thực tế.

3.4.3. Hiểu khái niệm (Thang đo Bloom)

1. Biết (Nhớ) 2. Thông hiểu 3. Ứng dụng 4. Phân tích 4. Phân tích 5. Tổng hợp 6. Đánh giá Học hời hợt
1. Biết: Ghi nhớ, nhận ra thông tin. Trí nhớ cơ bản.
2. Hiểu: Hiểu thấu đáo, giải thích, minh hoạ, tóm tắt bằng lời mình.
3. Ứng dụng: Sử dụng phương pháp, nguyên lí giải quyết vấn đề mới/thực tiễn.
4. Phân tích: Chia nhỏ vấn đề, tìm bản chất, hiểu mối quan hệ hữu cơ.
5. Tổng hợp: Kết hợp thành phần rời rạc thành chỉnh thể mới, tạo sản phẩm/lí thuyết mới.
6. Đánh giá: Phán xét giá trị (tốt/xấu, hay/dở), lập luận dựa trên căn cứ, phản biện. Trí tuệ cao nhất.
Phong cách học tập:

Học hời hợt (Surface learning): Chỉ dừng ở mức Biết & Hiểu.

Học sâu (Deep learning): Tiếp cận mức Ứng dụng, Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá.

3.5. Hình thành kĩ năng học và kĩ xảo học

construction 3.5.1. Kĩ năng học

Kĩ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, tri thức...) để giải quyết một nhiệm vụ mới.

Quy trình rèn luyện:
  1. Hướng dẫn quy trình, giải thích mục đích.
  2. Làm mẫu (thầy thao tác, trò quan sát).
  3. Người học xây dựng kế hoạch luyện tập.
  4. Thực hành luyện tập.
  5. Tự kiểm tra, đối chiếu, khắc phục thiếu sót.
Một số kĩ năng cơ bản:
  • Ra quyết định cái gì quan trọng (tìm ý chính).
  • Làm tóm tắt (loại bỏ thông tin thừa).
  • Gạch dưới, đánh dấu (có chọn lọc).
  • Ghi chép (tập trung ý chính, giải mã được sau này).

bolt 3.5.2. Kĩ xảo học

Kĩ xảo là hành động đã được củng cố và tự động hoá.

Đặc điểm của kĩ xảo:
  • Ít có sự tham gia của ý thức.
  • Động tác thừa, phụ bị loại trừ, nhanh, chính xác.
  • Kiểm tra bằng cảm giác vận động.
  • Thống nhất giữa ổn định và linh hoạt (độ di chuyển cao).
Các bước hình thành:
  • looks_one Hiểu hành động: Quan sát mẫu, nắm thủ thuật.
  • looks_two Luyện tập: Rõ mục đích, kiểm tra chính xác, đủ số lần, kế hoạch rõ ràng, không ngắt quãng.
  • looks_3 Tự động hoá: Lược bỏ động tác thừa, điêu luyện, giảm ý thức, tốc độ nhanh.
Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự