Kiến thức chương 6 - Quản lý nhà nước về kinh tế – NEU

Tổng hợp nội dung tâm tâm Chương 6 về Bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế.Tài liệu cung cấp khái niệm về máy nước, các nguyên tắc, model file trung - phân quyềnvà chi tiết cơ sở quản lý từ Trung Quốc (Quốc hội, Chính phủ) đến các địa phương cấp (HĐND, UBND).

Quản lý nhà nước về kinh tếChương 6 NEUBộ máy quản lý nhà nướcGiáo trình NEUĐỗ Hoàng ToànMai Văn BưuKinh tế chính trịHành chính côngLuật kinh tếQuốc hộiChính phủỦy ban nhân dân

 

1. KHÁI NIỆM VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

1.1. Bộ máy nhà nước và cơ quan nhà nước

Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan từ Trung ương đến địa phương, được tổ chức thống nhất để thực hiện các chức năng của Nhà nước. Trong đó, cơ quan nhà nước là một bộ phận mang tính độc lập tương đối, có thẩm quyền riêng do pháp luật quy định.

Để phân biệt rõ hai khái niệm này, sinh viên cần nắm bảng so sánh sau:

Tiêu chí Bộ máy nhà nước Cơ quan nhà nước
Bản chất Là một chỉnh thể đồng bộ, hệ thống các cơ quan. Là một bộ phận cấu thành nên bộ máy.
Tính chất Thống nhất từ Trung ương đến địa phương. Mang tính độc lập tương đối.
Đặc điểm chung - Hoạt động theo ủy quyền của Nhà nước.
- Thực hiện quyền lực và thẩm quyền nhà nước.
- Kinh phí từ ngân sách nhà nước.

1.2. Hình thức tổ chức bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Cơ cấu bộ máy nhà nước Việt Nam được xây dựng theo hệ thống thứ bậc dựa trên hai tiêu chí chính:

1.2.1. Theo sự phân định quyền lực (Ba phân hệ)

Quyền lực Cơ quan trực tiếp thực hiện
Lập pháp Quốc hội
Hành pháp Chính phủ và Chính quyền địa phương (HĐND, UBND)
Tư pháp Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân

1.2.2. Theo cấp bậc hành chính lãnh thổ

Bộ máy nhà nước được chia thành 4 cấp rõ rệt:
1. Cấp Trung ương.
2. Cấp tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
4. Cấp xã, phường, thị trấn.

Lưu ý quan trọng: Nhiều sinh viên thường nhầm lẫn rằng HĐND và UBND chỉ thuộc nhánh Hành pháp. Tuy nhiên, theo sơ đồ tổ chức, HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương (đại diện nhân dân), còn UBND là cơ quan chấp hành của HĐND và là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

1.3. Bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế

Đây là một bộ phận của bộ máy nhà nước thực hiện chức năng quản lý kinh tế. Việc phân định rạch ròi bộ máy này thường khó khăn do:

- Theo nghĩa rộng: Cả ba nhánh Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp đều tham gia quản lý kinh tế.
- Theo nghĩa hẹp: Chủ yếu là các cơ quan hành pháp trực tiếp điều hành nền kinh tế.
- Có sự đan xen giữa các cơ quan quản lý trực tiếp (ngành kinh tế) và gián tiếp (khoa học, nhân lực, môi trường).

2. XÂY DỰNG CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

2.1. Các nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế

2.1.1. Những nguyên tắc chung của khoa học tổ chức

1.1.1. Chuyên môn hóa và phân nhóm chức năng: Các hoạt động phải được chuyên môn hóa nhưng cần phân nhóm các chức năng gần gũi để tinh giản bộ máy.
1.1.2. Phân định phạm vi và phân cấp quản lý: Phạm vi quản lý (số đơn vị trực tiếp) và cấp bậc quản lý có mối quan hệ tỷ lệ nghịch. Trình độ cán bộ càng cao thì phạm vi quản lý có thể càng rộng.
1.1.3. Nguyên tắc hoàn chỉnh thống nhất: Đảm bảo không chồng chéo chức năng, mọi công việc đều có người đảm nhiệm và thống nhất chỉ huy.
1.1.4. Nguyên tắc tương hợp: Phải có sự tương xứng giữa Nhiệm vụ - Quyền hạn - Trách nhiệm - Phương tiện.
1.1.5. Nguyên tắc hiệu quả và hiệu lực: Quyết định phải đúng đắn, kịp thời và đạt mục tiêu kinh tế - xã hội với chi phí thấp nhất.

2.1.2. Các nguyên tắc chính trị - xã hội

a. Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân: Nhân dân sử dụng quyền lực thông qua Quốc hội và HĐND.
b. Quyền lực nhà nước thống nhất: Quyền lực không phân chia nhưng có sự phân công rành mạch giữa Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp.
c. Tập trung dân chủ: Cấp dưới phục tùng cấp trên, địa phương phục tùng trung ương, nhưng tăng cường phân cấp để địa phương chủ động.
d. Nhà nước pháp quyền: Khẳng định tính tối cao của pháp luật; mọi tổ chức, cá nhân đều bình đẳng trước pháp luật.

2.2. Mô hình cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế

Mô hình Dạng thức Đặc điểm chính
Tập trung (Centralisation) Tập quyền Mọi quyền lực tập trung vào một cơ quan (ví dụ: Quốc hội).
Tản quyền (Ngành dọc) Chính quyền Trung ương thực hiện nhiệm vụ tại địa phương qua các cơ quan trực thuộc đóng tại đó (như Thuế, Kho bạc, Hải quan). Các đơn vị này không có tài sản/ngân sách riêng.
Phân quyền (Decentralisation) Phân quyền chức năng Giao chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho tổ chức cấp dưới.
Phân quyền lãnh thổ Giao quyền tự quản cho địa phương. Địa phương có tư cách pháp nhân, ngân sách riêng và do dân bầu người đại diện.

2.3. Quá trình xây dựng cơ cấu bộ máy quản lý

Quá trình này được thực hiện qua 4 giai đoạn logic (Chuyển đổi từ Sơ đồ 6.4):

Giai đoạn Nội dung thực hiện
Giai đoạn 1 Xác định mục tiêu, chức năng và xây dựng mô hình cơ cấu tổng quát.
Giai đoạn 2 Phân tích chức năng, phân bổ nhiệm vụ để hình thành các bộ phận/phân hệ cụ thể.
Giai đoạn 3 Xác định quyền hạn, trách nhiệm cho từng bộ phận/cá nhân; xây dựng quy chế hoạt động.
Giai đoạn 4 Xây dựng cơ chế phối hợp bên trong và bên ngoài tổ chức.

3. CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

3.1. Cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế ở Trung ương

3.1.1. Quốc hội (Cơ quan lập pháp)

- Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, có nhiệm vụ lập hiến, lập pháp.
- Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia.
- Quyết định dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước; phê chuẩn quyết toán ngân sách.
- Bầu, miễn nhiệm các chức danh cao cấp và phê chuẩn thành viên Chính phủ.

3.1.2. Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân (Cơ quan tư pháp)

- Tòa án: Xét xử và giải quyết các vụ việc kinh tế, dân sự, lao động... để bảo vệ pháp chế.
- Viện kiểm sát: Kiểm sát việc tuân theo pháp luật và thực hành quyền công tố. Hệ thống này tổ chức theo chiều dọc chặt chẽ (chế độ thủ trưởng).

3.1.3. Chính phủ (Cơ quan hành pháp cao nhất)

- Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, quản lý thống nhất nền kinh tế quốc dân theo định hướng XHCN.
- Thống nhất quản lý tài sản sở hữu toàn dân, tài nguyên quốc gia và hoạt động kinh tế đối ngoại.
- Điều hành thực hiện ngân sách nhà nước và các chính sách giá cả, tiền lương, tiền tệ.

3.1.4. Bộ và các cơ quan ngang Bộ

Được chia thành 2 nhóm chức năng:

- Bộ quản lý lĩnh vực (Bộ chức năng): Quản lý theo mảng lớn ảnh hưởng toàn xã hội (Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ...).
- Bộ quản lý ngành: Quản lý trực tiếp các ngành sản xuất cụ thể (Công nghiệp, Nông nghiệp, Xây dựng...).

3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý kinh tế ở địa phương

3.2.1. Hệ thống chính quyền địa phương

Gồm 3 cấp (Tỉnh - Huyện - Xã). Mỗi cấp đều phải có đủ 3 yếu tố: HĐND, UBND và Ngân sách địa phương.

Cấp chính quyền Cơ quan đại diện & Chấp hành Cơ quan chuyên môn (Phân quyền) Cơ quan Trung ương tại địa phương (Tản quyền)
Thành phố, Tỉnh HĐND, UBND tỉnh Sở, Ban (Sở Tài chính, Sở Công thương...) Cục (Cục Thuế, Cục Thống kê...)
Quận, Huyện HĐND, UBND huyện Phòng (Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính...) Chi cục (Chi cục Thuế...)
Phường, Xã HĐND, UBND xã Công chức địa phương Trạm đội công chức Trung ương

3.2.2. Vai trò của Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND)

Hội đồng nhân dân: Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương. Ra nghị quyết về kế hoạch kinh tế, ngân sách địa phương và giám sát việc thực hiện pháp luật trên địa bàn.

Ủy ban nhân dân: Có hai tư cách thống nhất:

1. Là cơ quan chấp hành của HĐND (chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp).
2. Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (chịu sự lãnh đạo thống nhất của Chính phủ và UBND cấp trên).
Lưu ý về "Song trùng trực thuộc": Các Sở ở cấp tỉnh chịu sự lãnh đạo của UBND tỉnh (về hành chính, tổ chức) và đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của Bộ chủ quản ở Trung ương. Đây là đặc điểm điển hình của mô hình kết hợp tập trung và phân quyền tại Việt Nam.

3.3. Yêu cầu đổi mới bộ máy quản lý hiện nay

- Phân định rõ mục tiêu, chức năng, thẩm quyền.
- Xây dựng hệ thống phối hợp chặt chẽ giữa Trung ương và địa phương.
- Tinh giản bộ máy, giảm đầu mối trung gian.
- Nâng cao năng lực đội ngũ công chức và hiện đại hóa hệ thống thông tin quản lý kinh tế.
Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự