Tóm tắt kiến thức chương 6 - Tâm lý học giáo dục (HNUE)
Tóm tắt kiến thức trọng tâm Chương 6 - Cơ sở tâm lý học của quản lý lớp học (HNUE). Nắm vững khái niệm, 4 nội dung chính và 6 phương pháp quản lý lớp học.
Quản lý lớp họctâm lý học giáo dụctóm tắt chương 6HNUEcơ sở tâm lý học của quản lý lớp học6 phương pháp quản lý lớp họcnội dung quản lý lớp họcphương pháp cứng rắnphương pháp khoa học ứng dụngphương pháp điều chỉnh hành viphương pháp quản lí nhómphương pháp thừa nhậnphương pháp tiếp cận hợp lí
1. Khái niệm
Quản lí lớp học (QLCH) là các hoạt động tổ chức và quản lí tập thể học sinh trong giờ học và quản lí hành vi cá nhân của học sinh.
Hoạt động này bao gồm cả vai trò của giáo viên (GV) và học sinh (tự tổ chức, tự quản lí), nhằm nâng cao hiệu quả học tập, rèn luyện và phát triển tập thể cũng như cá nhân.
Đây là một hợp phần hữu cơ của hoạt động dạy học.
2. Nội dung quản lí lớp học
Bao gồm các nội dung chính sau:
Tổ chức và quản lí tập thể học sinh trong quá trình diễn ra hoạt động học tập, rèn luyện và các hoạt động tập thể khác
Đây là nội dung quan trọng và phức tạp nhất, bao gồm:
- Tổ chức, duy trì nội quy, kỉ luật, nguyên tắc và quy trình hoạt động.
- Quản lí hành vi của tập thể và cá nhân học sinh.
- Quản lí các mối quan hệ (cá nhân, nhóm xã hội, giữa học sinh với giáo viên).
- Tổ chức, quản lí và duy trì các yếu tố tâm lí xã hội (bầu không khí tâm lí, dư luận, truyền thống).
Tổ chức và quản lí môi trường học tập của học sinh
Là việc kiến tạo môi trường vật lí và tâm lí thuận lợi để hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh đạt hiệu quả cao.
+ Môi trường vật lí: Bao gồm thiết kế không gian trường lớp (phòng học, phòng chức năng) và bố trí, sắp xếp bàn ghế, đồ dùng học tập phù hợp.
+ Môi trường tâm lí-xã hội: Bao gồm các hoạt động tạo bầu không khí thi đua, tạo động lực và kích thích học sinh học tập (khen thưởng, động viên, trách phạt).
Lưu ý: Mấu chốt và mục tiêu cuối cùng của việc quản lí môi trường tâm lí-xã hội là tạo ra sự tự quản của học sinh. Các biện pháp của GV chỉ có ý nghĩa khi chúng biến thành biện pháp của chính các em và được các em tự giác chấp nhận.
Tổ chức và quản lí, duy trì sự phối hợp các mối quan hệ, các lực lượng xã hội trong việc hỗ trợ học sinh học tập
Duy trì thường xuyên các mối quan hệ giữa giáo viên và cha mẹ học sinh là một đảm bảo cho việc dạy học hiệu quả. Bên cạnh đó là các mối quan hệ giữa giáo viên với các tổ chức xã hội ở địa phương, các nhà khoa học, văn nghệ sỹ, nghệ nhân...
Tổ chức và quản lí hoạt động dạy học của giáo viên trên lớp
Hoạt động dạy của GV (kế hoạch dạy học, nội dung, phương pháp, tài liệu/thiết bị, sự chuyển tiếp các tiết học...) ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức và quản lí của lớp học. Do đó, việc kế hoạch hóa và công khai kế hoạch với học sinh phải được coi là một nội dung của QLCH hiệu quả.
3. Các phương pháp quản lí lớp học
Có 6 phương pháp phổ biến:
3.1. Phương pháp cứng rắn: - Kiểm soát chặt chẽ của giáo viên
Phương pháp này thiên về mệnh lệnh, GV kiểm soát chặt chẽ lớp học.
Đặc điểm:
- GV phải định rõ các quy định về hành vi và những hậu quả phải chịu nếu không tuân theo.
- Phải phổ biến rõ ràng các quy định và hậu quả này cho mọi học sinh.
- GV phải phản ứng ngay tức khắc và đúng mức với hành vi sai trái. Quan niệm của phương pháp này là hành vi sai trái có tính lan truyền và nếu không ngăn chặn sớm sẽ lan tỏa.
Yêu cầu với GV: Phải duy trì các hành vi kỉ luật dựa trên ý thức có trách nhiệm của chính học sinh; nhanh chóng chiếm được uy tín thủ lĩnh; tiếp xúc với học sinh trên thái độ điềm tĩnh, ôn hòa nhưng cương quyết; kiên trì và nhất quán.
3.2. Phương pháp khoa học ứng dụng - Sự tham gia tích cực của giáo viên
Dựa theo phương pháp quản lí theo khoa học, tập trung vào công việc và hoàn thành công việc một cách ngăn nắp và có hiệu quả.
Các bước thực hiện:
+ Đề ra và truyền đạt về sự phân công và yêu cầu công việc:
- GV đề ra và giải thích rõ ràng cho học sinh biết công việc, đặc điểm, tiêu chuẩn cần đạt và quy trình thực hiện.
- Cần đưa ra chỉ dẫn rõ ràng (lời nói, bảng viết), dựng lên các tiêu chuẩn mẫu (ví dụ: mẫu giấy, kiểu chữ) và đề ra quy trình thực hiện rõ ràng.
+ Giám sát công việc của học sinh:
- Giúp GV phát hiện những học sinh gặp khó khăn và khích lệ các em tiếp tục làm việc.
- Bao gồm giám sát công việc của nhóm/cá nhân, giám sát hoàn thành công việc, và giữ lại các thông tin về công việc của học sinh.
+ Phản hồi về phía học sinh:
- Yêu cầu: Phản hồi phải nhanh chóng, thường xuyên và cụ thể.
- Các bài tập, bài kiểm tra nên được kiểm tra kịp thời.
- Lưu ý: Việc chú ý phản hồi hoàn thành công việc (nhất là bài tập về nhà) ngay từ đầu năm học là rất quan trọng. Lần đầu học sinh không hoàn thành nhiệm vụ, GV phải nói chuyện ngay với học sinh. Nếu cần sự giúp đỡ, GV giúp ngay, nhưng phải đảm bảo đó hoàn thành công việc. Nếu có vấn đề, GV phải làm việc với cha mẹ, không nên để đến lúc tổng kết.
3.3. Phương pháp điều chỉnh hành vi - Sự can thiệp nhiều của GV
Dựa trên cơ sở Tâm lí học Hành vi. GV sử dụng các liệu pháp rèn luyện và củng cố (khen thưởng) để làm tăng sự xuất hiện của những hành vi đúng, và dùng trách phạt để giảm hành vi không mong đợi.
Các nguyên tắc cơ bản:
- Hành vi được hình thành từ chính hiệu quả (hậu quả) của nó đối với học sinh.
- Hành vi được làm mạnh lên bởi các củng cố (phần thưởng) ngay tức thì.
- Học sinh phản ứng tốt với các củng cố tích cực (khen thưởng) hơn là với củng cố tiêu cực hay trách phạt.
- Khi một hành vi tốt của học sinh không được khen thưởng kịp thời thì những hành vi sai trái sẽ có chiều hướng phát triển.
Lưu ý về lịch trình củng cố:
- Củng cố liên tục (củng cố mỗi khi hành vi xuất hiện): Được tận dụng để hình thành một hành vi mới.
- Củng cố gián đoạn (củng cố thi thoảng xảy ra): Tốt nhất khi một hành vi tốt đã được hình thành và ổn định.
Học tập qua bắt chước hình mẫu (Bandura):
Một phương pháp hiệu quả là khai thác việc học sinh quan sát và bắt chước hình mẫu (những nhân vật mà chúng ưa thích, ngưỡng mộ như cha mẹ, thầy cô, bạn bè...). Các bước xây dựng kỉ luật qua hình mẫu gồm:
1. Thể hiện: Học sinh phải biết đích xác và "mục sở thị" điều mình mong đợi.
2. Chú ý: Học sinh được tập trung chú ý vào những điểm chính.
3. Luyện tập: Học sinh có cơ hội luyện tập những hành vi đúng.
4. Phản hồi chính xác: Học sinh nhận được sự phản hồi thường xuyên, cụ thể và ngay lập tức (hành vi đúng được củng cố, hành vi sai được sửa chữa).
5. Áp dụng: Học sinh có khả năng áp dụng vào các hoạt động trong lớp và tình huống thực tế.
3.4. Phương pháp quản lí nhóm - Sự can thiệp có điều độ của nhiều GV
Phương pháp này (theo Jacob Kounin) liên quan tới việc GV phản ứng ngay tức thì với hành vi sai của học sinh để ngăn chặn chúng trước khi lan rộng ra các thành viên của nhóm (gọi là "hiệu ứng lan tỏa").
Nếu hành vi không mong đợi không được chú ý hay vẫn tiếp diễn, nó có thể lan rộng trong cả nhóm và trở thành thói quen.
Phân tích của Kounin:
- Hành vi học sinh: Gồm Mức độ tham gia công việc (thời gian HS tập trung vào học tập; nếu cao thì ít có vấn đề kỉ luật) và Mức độ vô đạo đức (từ sai phạm nhẹ như thì thầm, đến sai phạm nghiêm trọng như gây gổ).
- Hành vi quản lí của GV: Điều cốt yếu là phải ngăn chặn và làm mất hành vi sai ở mức độ nhẹ, không để thoái hóa thành vi phạm nghiêm trọng.
Điều này phụ thuộc vào 2 khả năng của GV:
+ a) Sự tháo vát (Withitness): Là khả năng phản ứng lại đúng hành vi của học sinh và đúng thời điểm (làm cho học sinh cảm thấy như thầy giáo "có tai mắt đằng sau").
+ b) Hành vi chồng chéo (Overlapping): Là khả năng GV có thể giải quyết cùng một lúc nhiều công việc, quan sát nhiều học sinh cùng một lúc.
3.5. Phương pháp thừa nhận: Sự can thiệp vừa phải của giáo viên
Dựa trên cơ sở của thuyết nhân văn trong tâm lí học. Phương pháp này cho rằng trẻ em có nhu cầu cao được người lớn thừa nhận, tôn trọng và khẳng định. Nếu trong học tập, các em không được GV hay bạn bè thừa nhận, các em sẽ hướng sang những mục đích sai lầm và dẫn đến hành vi sai trái.
Bảng nhận diện các mục đích sai lầm và biểu hiện:
| Mục đích sai lầm | Biểu hiện hành vi | Cách GV nhận biết (khi can thiệp) |
|---|---|---|
| a) Thu hút sự chú ý | Mong muốn gây sự chú ý, lôi kéo sự chú ý của người khác. | Nếu học sinh ngừng hành vi, sau đó lại lặp lại. |
| b) Tìm kiếm quyền lực | Không tuân theo người lớn, cãi nhau, trêu chọc, nổi cáu, thù địch. | Nếu học sinh không ngừng và gia tăng những hành vi sai trái. |
| c) Tìm kiếm sự trả thù | Học sinh có hành vi trả thù, không quan tâm tới việc bị trừng phạt. | Nếu học sinh trở nên thù địch và bạo lực. |
| d) Sự rút lui | Cảm thấy không được giúp đỡ, bị từ chối; rút khỏi mọi hoàn cảnh xã hội; thể hiện cảm giác thiếu năng lực. | Nếu học sinh từ chối không hợp tác hay tham gia. |
Hành động của GV: Sau khi nhận dạng được mục đích sai lầm, GV cần phải đối mặt với học sinh, giải thích cho các em những việc đang làm và hậu quả. GV phải áp dụng ngay những biện pháp nghiêm khắc với thái độ điềm tĩnh, khoan dung (không hả hê hay đắc thắng), mục đích là làm cho học sinh từ bỏ hành vi đó và kiểm soát được hành vi của mình.
3.6. Phương pháp tiếp cận hợp lí: Sự can thiệp vừa phải của giáo viên
Phương pháp này (còn gọi là tiếp cận thành công) dựa vào tâm lí học nhân văn và mang đậm màu sắc dân chủ.
Bản chất: Tôn trọng quyền lựa chọn của học sinh. GV tạo ra một môi trường tốt để các em có nhiều cơ hội học tập và phấn đấu. Học sinh có được cảm giác về giá trị của mình và có được thành công nhờ lựa chọn đúng.
Con đường dẫn đến các giá trị tích cực và thành công bắt đầu bởi mối quan hệ tốt với người thầy và bạn bè. Điểm nhấn mạnh là sự giúp đỡ của GV.
9.674 xem 9 kiến thức 9 đề thi

12.824 lượt xem 09/10/2025

12.654 lượt xem 09/10/2025

20.760 lượt xem 13/02/2026
14.787 lượt xem 18/11/2025
10.941 lượt xem 18/09/2025

15.238 lượt xem 21/11/2025

20.454 lượt xem 10/02/2026

7.390 lượt xem 11/07/2025

6.233 lượt xem 11/07/2025

