Tóm tắt kiến thức chương 6 - Tâm lý học giáo dục (HNUE)

Tóm tắt kiến thức trọng tâm Chương 6 - Cơ sở tâm lý học của quản lý lớp học (HNUE). Nắm vững khái niệm, 4 nội dung chính và 6 phương pháp quản lý lớp học.

Quản lý lớp họctâm lý học giáo dụctóm tắt chương 6HNUEcơ sở tâm lý học của quản lý lớp học6 phương pháp quản lý lớp họcnội dung quản lý lớp họcphương pháp cứng rắnphương pháp khoa học ứng dụngphương pháp điều chỉnh hành viphương pháp quản lí nhómphương pháp thừa nhậnphương pháp tiếp cận hợp lí

 
school

Chương 6: Cơ sở tâm lí học của quản lí lớp học

Nghiên cứu về các yếu tố tâm lí xã hội, môi trường học tập, phương pháp quản lí và trách nhiệm của học sinh trong tập thể lớp.

6.1. Lớp học và quản lí lớp học

6.1.1. Lớp học

Lớp học là một thuật ngữ đa nghĩa, bao gồm 5 khía cạnh cốt lõi:

groups

Nhóm xã hội đặc thù: Có hoạt động chung là học tập, tu dưỡng. Cá nhân có mục tiêu, sở thích, năng lực riêng cùng hoạt động trong không gian, thời gian định sẵn.

account_tree

Tổ chức xã hội: Hình thành và phát triển với các hiện tượng tâm lí như: bầu không khí, dư luận, liên kết, xung đột. Ảnh hưởng lâu dài đến người trẻ tuổi.

local_library

Môi trường học tập: Nơi thành viên học tập lẫn nhau, phương tiện để giáo viên tác động tới học sinh, khả năng ảnh hưởng lẫn nhau mạnh và nhanh.

merge_type

Sự hợp nhất cá nhân: Mọi diễn biến tâm lí, hoạt động của cá nhân đều trở thành "sự kiện của cả lớp".

architecture

Môi trường vật lí: Cấu trúc không gian và phương tiện vật chất phục vụ hoạt động học và dạy, ảnh hưởng lớn tới hiệu quả.

6.1.2. Các yếu tố tâm lí xã hội phổ biến trong tập thể lớp

6.1.2.1. Bầu không khí tâm lí xã hội

Trạng thái tâm lí của tập thể, thể hiện sự phối hợp và tương tác giữa các thành viên. Tồn tại khách quan.

  • check_circle Dấu hiệu lành mạnh: Tin tưởng, yêu cầu cao, thiện chí, giúp đỡ, hoà nhập tâm lí về tinh thần trách nhiệm.
  • trending_up Vai trò: Tăng tính tích cực, tạo phấn khởi, đoàn kết, hạn chế xung đột/bè phái. Tẻ nhạt sẽ gây áp lực, tiêu cực.
  • build Hình thành: Dựa trên giao tiếp (chính thức/không chính thức). GV cần kiến tạo sự tương hợp tâm lí và tăng tiếp xúc.

6.1.2.2. Dư luận tập thể

Quan điểm, phán xét thống nhất của tập thể. Gắn liền số đông và xu thế hành động, tạo áp lực thay đổi hành vi.

Dư luận vs Tin đồn:

Tin đồn mang tính cá nhân, chủ quan, cảm xúc, thiếu căn cứ. Dư luận là phán xét tập thể về sự kiện thời sự, phổ biến ảnh hưởng lợi ích chung.

5 Chức năng chính:

Giám sát, điều tiết Giáo dục Thông tin Kiểm tra, đánh giá Dự báo

6.1.2.3. Truyền thống của tập thể lớp

Giá trị tinh thần, tình cảm đúc kết từ quá khứ, lưu truyền qua ngôn ngữ, nghi lễ, kỉ niệm.

  • Ý nghĩa: Kế tục kinh nghiệm, gắn bó cá nhân với tập thể, tạo niềm tự hào.
  • Hành động: Phải nuôi dưỡng qua hoạt động.
warning Lưu ý: Bên cạnh truyền thống tốt đẹp, cần khắc phục những truyền thống, thói quen lạc hậu gây trở ngại.

6.1.2.4. Tương hợp và xung đột tâm lí

Tương hợp: Sự phối hợp tối ưu các phẩm chất nhân cách trên cơ sở đồng cảm, tôn trọng sự khác biệt.

Dấu hiệu không tương hợp: Xích mích, "dị ứng" (lườm nguýt, nói bóng gió), không khí căng thẳng, xung đột theo chu kì, bè phái, mất niềm tin.

3 Phương pháp giải quyết mâu thuẫn:
Áp chế Phe đa số dùng sức mạnh áp đảo. Dễ nhưng ít thoả mãn.
Thoả hiệp Nhân nhượng lợi ích để đem lại bình yên.
Thống nhất Tốt nhất. Thương lượng công khai, bóc trần mâu thuẫn, khắc phục trở lực.

6.2. Quản lí lớp học

6.2.1. Khái niệm

Triển khai theo 2 bình diện: Tổ chức/quản lí tập thể như một phương tiện giáo dục (chủ nhiệm lớp); và Tổ chức/quản lí môi trường diễn ra hoạt động dạy học (trong giờ học).

Bao hàm các hoạt động của GV và HS nhằm nâng cao hiệu quả học tập, rèn luyện và phát triển.

6.2.2. Mục tiêu

timer
Tăng thời gian tập trung: Chuyển hóa thời gian hành chính thành thời gian cam kết và thời gian thực sự hiệu quả.
diversity_3
Cơ hội tiếp cận học tập: Mọi HS đều có kĩ năng tham gia, hiểu quy định, kể cả những ý ngầm ẩn.
self_improvement
Tăng cường tự quản: Chuyển từ tiếp thu sang khám phá, hợp tác. Hình thành năng lực độc lập, tự chủ.

6.2.3. Nội dung quản lí lớp học

supervisor_account

Quản lí tập thể

Duy trì nội quy, kỉ luật, quản lí hành vi, quan hệ cá nhân/nhóm, bầu không khí và dư luận.

room_preferences

Môi trường học tập

Kiến tạo môi trường vật lí (bố trí không gian) và môi trường tâm lí (động lực, khen thưởng, trách phạt).

handshake

Phối hợp lực lượng

Duy trì quan hệ GV - Cha mẹ HS và các tổ chức xã hội, nhà khoa học để hỗ trợ.

menu_book

Hoạt động dạy học

Quản lí kế hoạch, nội dung, phương pháp, sự chuyển tiếp tiết học. Công khai với HS.

6.2.4. Các phương pháp quản lí (6 Phương pháp)

1

Phương pháp cứng rắn

Kiểm soát chặt chẽ của giáo viên

Thiên về mệnh lệnh, định rõ quy định và hậu quả. Phản ứng tức khắc, hình phạt tăng dần. Chặn đứng tính lan truyền của hành vi sai.

  • Thiết lập uy tín thủ lĩnh nhanh chóng, điềm tĩnh nhưng cương quyết.
  • Xác định kì vọng rõ ràng ("Tôi thích...", "Tôi không thích...").
  • Dùng giọng nói dứt khoát, giao tiếp bằng mắt.
  • Chỉ ra hậu quả, không từ bỏ quy định tối thiểu.
2

Khoa học ứng dụng

Sự tham gia tích cực của giáo viên

Lấy công việc làm trung tâm. Học sinh có nề nếp khi lớp học có định hình công việc rõ ràng.

  • Truyền đạt công việc: Giải thích rõ tiêu chuẩn, thời hạn, quy trình thực hiện.
  • Giám sát: Phát hiện khó khăn, khích lệ. Ghi nhận thông tin.
  • Phản hồi: Nhanh chóng, thường xuyên. Xử lí ngay khi HS vắng/không làm bài.
3

Điều chỉnh hành vi

Sự can thiệp nhiều của giáo viên

Dùng phần thưởng tăng hành vi tốt, trách phạt giảm hành vi xấu (Tâm lí học hành vi).

  • Củng cố tích cực (khen) hiệu quả hơn tiêu cực.
  • Hành vi tốt không được khen thì hành vi xấu sẽ phát triển.
  • Củng cố gián đoạn (thi thoảng) duy trì hành vi ổn định.
  • Bắt chước hình mẫu (Bandura): Thể hiện → Chú ý → Luyện tập → Phản hồi → Áp dụng.
4

Quản lí nhóm

Sự can thiệp có điều độ (J. Kounin)

Phản ứng tức thì ngăn chặn "hiệu ứng lan toả" của hành vi xấu trước khi lây lan.

  • HS tập trung học (tham gia công việc) sẽ ít vi phạm.
  • Ngăn chặn từ sai phạm nhẹ (thì thầm, chuyền giấy) trước khi thành nghiêm trọng.
  • Sự tháo vát (Withitness): GV như có "tai mắt đằng sau".
  • Xếp lớp: Quan sát nhiều HS, giải quyết nhiều việc cùng lúc.
5

Phương pháp thừa nhận

Sự can thiệp vừa phải (Thuyết Nhân văn)

HS có nhu cầu cao được thừa nhận. Nếu không, sinh ra 4 mục đích sai lầm (Dreikurs):

  1. Gây sự chú ý (Hành vi lặp lại).
  2. Tìm quyền lực (Gia tăng chống đối, cãi nhau).
  3. Tìm sự trả thù (Bạo lực, bất chấp trừng phạt).
  4. Sự rút lui (Cô lập, từ chối hợp tác).

GV cần nhận diện, giải thích hậu quả và đối mặt điềm tĩnh.

6

Tiếp cận hợp lí

Sự can thiệp vừa phải (Tiếp cận thành công)

Đậm màu sắc dân chủ, tôn trọng quyền lựa chọn của học sinh.

  • Tạo môi trường để HS có cơ hội thành công.
  • Cảm giác về giá trị cá nhân thông qua lựa chọn đúng.
  • Phát triển dựa trên mối quan hệ tốt với thầy và bạn bè.
  • Điểm nhấn là sự giúp đỡ từ giáo viên.

6.3. Xây dựng môi trường học tập tích cực

6.3.1. Bố trí không gian học tập

Môi trường vật lí ảnh hưởng tới cảm xúc, an toàn và hiệu quả. Thiết kế tốt giảm ngắt quãng, tạo sự thoải mái.

  • Yếu tố cố định: Cửa ra vào, cửa sổ, ổ cắm điện.
  • Nơi lưu trữ: Dễ tiếp cận để chuyển đổi hoạt động nhanh.
  • Khu vực giao thông: Tránh lộn xộn, đảm bảo cho HS khuyết tật (xe lăn).
  • Tầm nhìn: Rõ ràng giữa GV và mọi HS để giám sát.
  • Linh hoạt & Hoàn cảnh: Thay đổi dễ dàng, tạo khí ấm áp.
Cửa ra vào Cửa sổ Cửa sổ Cửa sổ Cửa sổ Cửa sổ Kho lưu trữ Bàn giáo viên quan sát mọi vị trí Khu vực giao thông Khu vực hoạt động chính Không khí sống nhờ cây trồng

Sơ đồ 6.1: Mặt bằng sàn lớp học

6.3.2. Sắp xếp chỗ ngồi

Các cách kê bàn có ảnh hưởng đáng kể. GV nên nhận thức về "khu vực hoạt động" (nơi dễ tương tác nhất).

Hình chữ U Từng cụm, nhóm Theo hàng, dãy

Sơ đồ 6.2: Sắp xếp chỗ ngồi mẫu

Truyền thống (hàng/dãy): Chú ý trực tiếp bài giảng, kiểm soát lớp, giảm tương tác HS. Tương tác mạnh ở dãy đầu/giữa.
Theo vòng tròn/Nhóm: Tăng tập trung động não, tiếp thu bài học, hỗ trợ HS khép kín tham gia.
Lưu ý: HS hành vi xấu nên xếp hàng đầu. HS hay phân tán xếp góc ít kích thích. Đảm bảo tầm nhìn cho cả GV và HS.

6.3.3. Xác lập quy tắc ứng xử (Bảng 6.1)

Thời gian / Quản lí
  • Tuân theo thời khoá biểu.
  • Phát triển hướng dẫn công việc hằng ngày.
  • Quản lí thời gian không học hiệu quả.
Hướng dẫn
  • Xác định mục đích/trách nhiệm.
  • Nhấn mạnh thành tựu cá nhân.
  • Dùng phương pháp có mục đích.
  • Giám sát & phản hồi.
Quản lí hành vi
  • Thông báo quy tắc công bằng.
  • Quản lí hệ quả rõ ràng.
  • Duy trì tỉ lệ 3:1 (tích cực/tiêu cực).
  • Can thiệp cá nhân, ít hình phạt.
  • Khuyến khích tự quản lí.
GV hiệu quả
  • Duy trì kì vọng cao.
  • Hiểu cá nhân HS/hoàn cảnh.
  • Mô hình hành vi giá trị tốt.
  • Truyền đạt niềm tin.
  • Tự tin, hài hước, nhiệt tình.

6.3.4. Thiết lập kỉ luật lớp học

A. Nội quy lớp học (Bảng 6.2)

10 Hướng dẫn thiết lập

  1. Thiết lập sớm từ đầu năm.
  2. HS tham gia xây dựng.
  3. Giới hạn số lượng (không quá 7).
  4. Dùng câu khẳng định, tích cực.
  5. Xác định thưởng/phạt rõ.
  6. Công khai & phát bản sao.
  7. Thực hành & xem xét thường xuyên.
  8. Thông báo cho phụ huynh.
  9. Phù hợp lứa tuổi.
  10. Thảo luận sự hợp lí của quy tắc.

Ví dụ nội quy theo cấp học

Mẫu giáo: Đi lại bên trong, tuân theo hướng dẫn, dùng từ ngữ diễn đạt nhu cầu, tốt với mọi người.
Tiểu học: Lễ phép, giơ tay, đối xử tốt, có trách nhiệm, tập trung.
THCS: Đúng giờ, tôn trọng bình đẳng, sẵn sàng học, an toàn, chu đáo.
Cấp bậc hình phạt

1. Phê bình → 2. Trừ giờ nghỉ → 3. Ghi sổ/nhận xét → 4. Gọi phụ huynh → 5. Lên phòng hiệu trưởng.

Hình phạt logic

Sửa sai trực tiếp. Làm bẩn thì dọn, làm hỏng thì đền. Tập trung sửa sai hơn trừng phạt.

Hình phạt hướng dẫn

Dạy cách sửa hành vi bằng ví dụ (xếp hàng lỗi → yêu cầu xếp lại làm mẫu).

B. Họp lớp

Phương tiện thiết lập hỗ trợ, đàm phán, giải quyết vấn đề. Ngồi vòng tròn, chia sẻ ý kiến.

Lịch trình (Schedule)

Chuỗi sự kiện đoán trước được, giúp chuyển đổi hoạt động mượt mà không mất thời gian (vd: học → thực hành → ăn trưa).

Thủ tục (Procedures)

Cách thức thực hiện nhiệm vụ: Điều hành lớp (điểm danh, vệ sinh), Hướng dẫn bài học (thu bài, phát liệu), Tương tác (luật phát biểu, tín hiệu tay).

6.4. Duy trì môi trường học tập tích cực

6.4.1. Bao quát lớp học

Liên tục quan sát mọi nơi, phát hiện xử lí "từ trong trứng nước" (Withitness).

  • Phản ứng tức thời, đi vòng quanh lớp.
  • Nhìn bao quát, liên lạc bằng mắt.
  • Nhắc nhở riêng tư/kín đáo, tiến tới gần.
  • Dự đoán trước vấn đề và chuẩn bị hành động.

6.4.2 & 6.4.3. Can thiệp & Phần thưởng

  • visibilityPhản ứng: Ánh mắt, hình thể, nhắc nhở tinh tế, yêu cầu ngừng.
  • starPhần thưởng: "Bông hoa nhỏ", "Phiếu thành tích". Kích thích cao nhưng có tính hai mặt. Không dùng làm áp lực/mua chuộc.

6.4.4. Lưu ý về Hình phạt trực tiếp

cancel Không dùng hình phạt ngoài quy định.
cancel Không bắt phạt lao động, làm thêm bài tập.
cancel Không đưa ra điều không thể thực hiện.
cancel Không phạt thiên vị, thiếu nhất quán.
check_circle Phạt ngay tức thì, sớm nhất.
check_circle Tập trung vào hành vi, không quy kết nhân cách.

6.4.5. Xác lập các mối quan hệ tích cực

Giáo viên - Học sinh

Tạo niềm tin (giao trách nhiệm), quan tâm cá nhân, môi trường hỗ trợ chấp nhận rủi ro.

HS ghét GV la mắng, ngắt lời, kì vọng thấp.

Học sinh - Học sinh

Xây dựng giao tiếp, đồng cảm, tránh gây gổ. Nhấn mạnh cộng đồng, hoạt động hợp tác.

GV hạn chế đình chỉ, dùng can thiệp tích cực khi có xung đột.

Nhà trường - Gia đình

Thông tin liên lạc thường xuyên. Tháo gỡ rào cản tham gia (văn hoá, thời gian). Tăng cường kết nối đa dạng.

Ví dụ: Bản tin, bảng điểm kí tên, web lớp.

6.5. Trách nhiệm của học sinh

Kỉ luật phải tự giác. Kỉ luật một chiều giống như đe dọa, khiến HS đối phó.

6.5.1. Tự kiểm soát bản thân

HS ghi chép hành vi, so sánh chuẩn để nhận lỗi và sửa đổi. Phải hiểu ghi chép không phải để trừng phạt.

Ghi chép cần lưu ý:
  • Thời điểm, bối cảnh vụ việc.
  • Hành động cụ thể.
  • Phản ứng của HS, GV/Cha mẹ.
  • Ảnh hưởng tới nhóm/lớp.
Quy trình: 1. Ghi chép có thưởng2. Bỏ ghi3. Bỏ thưởng4. Tự giác

6.5.2. Điều khiển qua nhận thức

Tự quan sát, đối thoại nội tâm, cân nhắc hệ quả để quyết định hành vi tối ưu nhất.

1
Khi xuất hiện giận dữ/khó chịu, tập trung chú ý và ngừng ngay hành động.
2
Tự hỏi: Mình có thể phản ứng lại theo những cách nào?
3
Suy nghĩ về hệ quả của những lựa chọn đó.
4
Lựa chọn hành động mang lại hệ quả tích cực nhất cho mình và người khác.
Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự