Kiến Thức Cơ Bản Chương 6 – Quản trị học ĐH Kinh tế HCE

Tìm hiểu chi tiết chương 6 môn Quản trị học – Đại học Kinh tế HCE với các chủ đề hiện đại như quản trị thông tin, ra quyết định, quản trị thay đổi, xung đột và rủi ro trong doanh nghiệp. Nội dung được trình bày khoa học, bám sát giáo trình, giúp sinh viên hệ thống hóa và áp dụng hiệu quả vào thực tế quản lý. Phù hợp để ôn thi và nghiên cứu chuyên sâu.

chương 6 quản trị họcgiáo trình quản trị họchọc phần quản trịkiến thức kinh doanhkiến thức quản trị cơ bảnkỹ năng quản trịmôn quản trị họcquyết định quản trịquản lý tổ chứcquản trị họcquản trị rủi roquản trị thay đổiquản trị xung độtthông tin quản trịđại học kinh tế HCE

 

6.1. Thông tin và quyết định quản trị

6.1.1. Thông tin quản trị

  • Khái niệm: Là tất cả những dữ liệu được xử lý và có giá trị sử dụng trong quản lý.
  • Vai trò: Là công cụ thiết yếu hỗ trợ nhà quản trị ra quyết định chính xác, kịp thời.
  • Đặc điểm thông tin tốt:
    • Chính xác.
    • Kịp thời.
    • Đầy đủ.
    • Có hệ thống.
  • Phân loại thông tin:
    1. Theo mối quan hệ trong – ngoài: Thông tin nội bộ (báo cáo, kết quả sản xuất) và bên ngoài (thị trường, luật pháp).
    2. Theo chức năng: Thông tin phục vụ hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra.
    3. Theo hướng chuyển: Trên xuống, dưới lên, ngang hàng.
    4. Theo phương pháp xử lý:
      • Truyền thống: thủ công, trực quan.
      • Hiện đại: qua hệ thống thông tin quản lý (MIS), phần mềm.
    5. Theo tần suất xử lý: Sơ cấp (thu thập ban đầu), thứ cấp (xử lý lại từ dữ liệu cũ).

6.1.2. Quyết định quản trị

  • Khái niệm: Là lựa chọn một phương án hành động trong số các phương án có thể để đạt mục tiêu tổ chức.
  • Phân loại:
    1. Theo tính chất: Chiến lược (tầm dài hạn), chiến thuật (trung hạn), tác nghiệp (ngắn hạn).
    2. Theo phạm vi: Cấp toàn doanh nghiệp, cấp bộ phận, cấp cá nhân.
    3. Theo lĩnh vực: Nhân sự, tài chính, sản xuất, marketing…
    4. Theo thời gian: Quyết định dài hạn – ngắn hạn.
    5. Theo cách phản ứng: Chủ động – phản ứng.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định:
    • Năng lực người ra quyết định.
    • Thông tin và thời gian có sẵn.
    • Áp lực từ môi trường bên ngoài.
  • Yêu cầu của quyết định hiệu quả:
    • Hợp pháp, hợp lý, đúng lúc, khả thi và có hiệu lực thi hành.
    • Rõ ràng về thời gian và người chịu trách nhiệm thực hiện.
    • Có tính hệ thống và linh hoạt trong môi trường thay đổi.

6.2. Quản trị sự thay đổi

6.2.1. Thay đổi và lý do cần thay đổi

  • Khái niệm: Là quá trình điều chỉnh lại một phần hoặc toàn bộ tổ chức.
  • Lý do: Do áp lực từ môi trường (cạnh tranh, công nghệ, yêu cầu khách hàng…).

6.2.2. Nội dung của thay đổi

  • Thay đổi mục tiêu: Điều chỉnh chiến lược.
  • Thay đổi cấu trúc: Sắp xếp lại bộ máy, nhân sự.
  • Thay đổi công nghệ: Ứng dụng kỹ thuật mới, tự động hóa.
  • Thay đổi con người: Thay đổi nhận thức, kỹ năng, hành vi.

6.2.3. Hình thức thay đổi

  • Đột ngột hoặc từ từ.
  • Chủ động hay bị động.
  • Toàn phần hay bộ phận.

6.2.4. Yếu tố thời gian

  • Lập kế hoạch rõ ràng, phù hợp năng lực thực tế, tránh đốt cháy giai đoạn.
  • Đảm bảo sự thích nghi từng bước và hỗ trợ từ nhân sự.

6.2.5. Phản ứng với thay đổi

  • Lực lượng thúc đẩy: Ủng hộ thay đổi.
  • Lực lượng cản trở: Phản kháng vì mất lợi ích, ngại thay đổi.
  • Chiến lược xử lý:
    • Thuyết phục, chia sẻ thông tin, tạo động lực.
    • Lãnh đạo phải làm gương và truyền cảm hứng thay đổi.

6.3. Quản trị xung đột

6.3.1. Khái niệm

  • Xung đột là sự đối đầu do mâu thuẫn về lợi ích, mục tiêu hoặc cảm xúc giữa các cá nhân, nhóm.
  • Có thể tích cực (chức năng) hoặc tiêu cực (phi chức năng) tùy cách quản lý.

6.3.2. Nguồn gốc xung đột

  • Mục tiêu không tương đồng.
  • Phụ thuộc lẫn nhau trong công việc.
  • Thiếu thông tin hoặc truyền đạt sai lệch.
  • Cạnh tranh tài nguyên.
  • Sử dụng đe dọa trong quan hệ quyền lực.

6.3.3. Hình thức xung đột

  • Cá nhân với cá nhân.
  • Cá nhân với tổ chức.
  • Nhóm với nhóm.
  • Nội tại của một cá nhân.

6.3.4. Biện pháp giải quyết xung đột

  • Khuyến khích xung đột chức năng: Tạo cạnh tranh lành mạnh.
  • Giảm xung đột phi chức năng:
    • Né tránh.
    • Dàn xếp.
    • Đối đầu trực tiếp.
    • Thỏa hiệp.
    • Hợp tác cùng giải quyết.

6.4. Quản trị rủi ro

6.4.1. Khái niệm

  • Rủi ro là sự kiện ngẫu nhiên, không mong muốn có thể ảnh hưởng tiêu cực tới tổ chức.
  • Quản trị rủi ro là quá trình xác định, phân tích và phản ứng trước các rủi ro.

6.4.2. Phân loại rủi ro

  • Theo bản chất: Kinh tế, pháp lý, kỹ thuật.
  • Theo đối tượng: Tài sản, con người, pháp lý.
  • Theo khả năng bảo hiểm:
    • Có thể bảo hiểm (cháy nổ).
    • Không thể bảo hiểm (đầu cơ, chứng khoán).
  • Theo mức độ ảnh hưởng:
    • Rủi ro hệ thống: Tác động toàn bộ (khủng hoảng kinh tế).
    • Rủi ro không hệ thống: Cục bộ (quản lý yếu, đối thủ mạnh).

6.4.3. Tiến trình quản trị rủi ro

  1. Lập kế hoạch: Đưa ra nguyên tắc đánh giá, phương pháp triển khai.
  2. Nhận diện rủi ro: Dựa vào kinh nghiệm, tài liệu, ý kiến chuyên gia.
  3. Phân tích định tính và định lượng: Tính xác suất, mức độ thiệt hại.
  4. Lập kế hoạch đối phó: Xây dựng kịch bản ứng phó phù hợp.
  5. Theo dõi và kiểm soát: Cập nhật, điều chỉnh biện pháp nếu rủi ro xảy ra.

6.4.4. Phương pháp phòng ngừa

  • Tránh rủi ro: Hủy bỏ hoạt động có nguy cơ cao.
  • Giảm thiểu: Đào tạo nhân sự, đầu tư công nghệ.
  • Chuyển giao: Mua bảo hiểm.
  • Chấp nhận có kiểm soát: Dự trữ quỹ dự phòng.
Mục lục
6.1. Thông tin và quyết định quản trị
6.1.1. Thông tin quản trị
6.1.2. Quyết định quản trị
6.2. Quản trị sự thay đổi
6.2.1. Thay đổi và lý do cần thay đổi
6.2.2. Nội dung của thay đổi
6.2.3. Hình thức thay đổi
6.2.4. Yếu tố thời gian
6.2.5. Phản ứng với thay đổi
6.3. Quản trị xung đột
6.3.1. Khái niệm
6.3.2. Nguồn gốc xung đột
6.3.3. Hình thức xung đột
6.3.4. Biện pháp giải quyết xung đột
6.4. Quản trị rủi ro
6.4.1. Khái niệm
6.4.2. Phân loại rủi ro
6.4.3. Tiến trình quản trị rủi ro
6.4.4. Phương pháp phòng ngừa
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự