Trắc nghiệm C6 - Quản trị chuỗi cung ứng -ĐH Thương mại
Ôn tập kiến thức Quản trị Chuỗi Cung Ứng (SCM) Chương 6: Phân phối và Thu hồi. Bài trắc nghiệm 40 câu nâng cao, bám sát giáo trình TMU, giúp sinh viên củng cố kiến thức về DVKH, CRM, 6 mô hình phân phối cơ bản và chiến lược Logistics ngược. Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi cuối kỳ.
Từ khoá: trắc nghiệm SCM quản trị chuỗi cung ứng trắc nghiệm TMU Thương mại Chương 6 SCM Phân phối Thu hồi Reverse Logistics Dịch vụ khách hàng CRM mô hình phân phối Logistics ngược
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây giải thích tại sao người tiêu dùng cá nhân (NTD) KHÔNG được xem là thành viên của chuỗi cung ứng?
A. NTD thực hiện chức năng tiêu dùng và làm giảm dần giá trị sản phẩm.
B. NTD là nguồn thu nhập duy nhất của chuỗi cung ứng.
C. NTD là nơi khởi phát dòng nhu cầu dưới hình thức đơn hàng.
D. NTD tạo nên các thị trường tiêu dùng cuối cùng.
Câu 2: Theo công thức tính Giá trị Khách hàng (GTKH) cảm nhận, để gia tăng GTKH, một chuỗi cung ứng có thể thực hiện những hành động nào sau đây?
A. Tăng nhận thức về lợi ích của khách hàng, đồng thời giảm tổng chi phí sở hữu.
B. Giảm nhận thức về lợi ích của khách hàng và duy trì tổng chi phí sở hữu.
C. Chỉ tập trung giảm các chi phí tiền tệ mà khách hàng phải bỏ ra.
D. Tăng nhận thức về sự hy sinh bằng cách tăng chi phí thời gian và năng lượng.
Câu 3: Giá trị Kinh tế (Economic Value) trong ba loại Giá trị Khách hàng (GTKH) được khách hàng đánh giá dựa trên tiêu chí nào?
A. Khả năng lựa chọn sản phẩm và dịch vụ tiện lợi.
B. Mức độ tùy chỉnh các dịch vụ gia tăng để tạo sự khác biệt.
C. Sự thỏa mãn đến từ lợi ích hình ảnh thương hiệu của người bán.
D. Tương quan giữa chất lượng sản phẩm và giá mua.
Câu 4: Trong bối cảnh quản trị chuỗi cung ứng, yếu tố nào sau đây được xem là tiêu chuẩn để xác định giá trị cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp tạo ra điểm khác biệt?
A. Hiệu quả kinh tế về quy mô và phạm vi sản xuất hàng loạt.
B. Các dịch vụ được tạo ra cho khách hàng (DVKH).
C. Khả năng chuyển đổi vật chất và dịch vụ để mang lại giá trị gia tăng.
D. Khả năng giảm thiểu chi phí vật liệu và vận chuyển đầu vào.
Câu 5: Trong mối quan hệ tương tác giữa Năng lực chuỗi cung ứng (SCM) và Dịch vụ Khách hàng (DVKH), DVKH có vai trò trực tiếp dẫn đến kết quả nào sau đây?
A. Cải thiện Chất lượng quan hệ Khách hàng.
B. Tăng cường Năng lực chuỗi cung ứng.
C. Giảm chi phí hoạt động logistics.
D. Cung cấp nguồn lực dồi dào cho chuỗi.
Câu 6: Trong ba cấp độ của quan hệ khách hàng, cấp độ nào được xây dựng dựa trên nhu cầu và yêu cầu THỰC TẾ của khách hàng, thay vì chỉ là sự kỳ vọng?
A. Dịch vụ khách hàng cơ bản.
B. Dịch vụ khách hàng hài lòng.
C. Dịch vụ khách hàng quan hệ.
D. Dịch vụ khách hàng thành công.
Câu 7: Một công ty trung tâm đang phát triển chiến lược Quản trị Quan hệ Khách hàng (CRM) ở cấp độ chiến lược. Công việc nào sau đây cần được thực hiện trong quá trình này?
A. Thực hiện thỏa thuận sản phẩm và dịch vụ đã được ký kết (PSA).
B. Xác định tiêu chí để phân khúc khách hàng mục tiêu.
C. Phân khúc khách hàng dựa trên tiềm năng tăng trưởng ngắn hạn.
D. Lên lịch các cuộc họp thường xuyên với khách hàng chủ chốt.
Câu 8: Trong mô hình phân khúc khách hàng theo bậc tài chính, nhóm khách hàng nào thường chiếm tỷ trọng nhỏ về số lượng nhưng đóng góp lợi nhuận trước thuế lớn nhất cho doanh nghiệp (ví dụ: chiếm 8,4% số lượng nhưng tạo ra 65% lợi nhuận)?
Câu 9: Trong Quy trình CRM tác nghiệp, bước nào sau đây tập trung vào việc Phân tích khả năng lợi nhuận và Đánh giá tiềm năng tăng trưởng của khách hàng?
B. Thực hiện thoả thuận sản phẩm và dịch vụ.
C. Xác định cơ hội với các phân khúc khách hàng.
D. Đo lường hiệu suất và tạo báo cáo lợi nhuận.
Câu 10: Trong chuỗi cung ứng, khái niệm nào sau đây được định nghĩa là một tập hợp các doanh nghiệp và tổ chức sở hữu một hàng hóa cụ thể trong quá trình chúng dịch chuyển từ nơi sản xuất tới các điểm tiêu thụ?
Câu 11: Chiến lược phân phối nào cho phép công ty trung tâm tập trung vào năng lực cốt lõi và mở rộng tiếp cận thị trường nhờ tận dụng các đối tác kênh, nhưng phải nhường lợi nhuận cho các đối tác này?
A. Chiến lược phân phối trực tiếp.
B. Chiến lược phân phối lai (Hybrid).
C. Chiến lược phân phối độc quyền.
D. Chiến lược phân phối gián tiếp.
Câu 12: Một công ty sản xuất giày đang áp dụng chiến lược bán hàng qua trang web công ty, cửa hàng bán lẻ độc quyền, và đồng thời bán qua các siêu thị lớn. Đây là ví dụ về chiến lược phân phối nào?
C. Phân phối lai (Hybrid).
Câu 13: Đối với sản phẩm tiêu dùng hàng ngày, nguyên vật liệu thông thường và những dịch vụ cơ bản, doanh nghiệp thường sử dụng chiến lược phân phối cường độ nào để mở rộng thị trường nhanh chóng và bán được nhiều sản phẩm nhất?
A. Chiến lược phân phối đại trà.
B. Chiến lược phân phối chọn lọc.
C. Chiến lược phân phối độc quyền.
D. Chiến lược phân phối tập trung.
Câu 14: Điểm khác biệt cốt lõi nhất giữa Nhà kho truyền thống (Traditional Warehouse) và Trung tâm Phân phối (Distribution Center - DC) là gì?
A. DC có chi phí cố định thấp hơn do sử dụng kỹ thuật Cross-docking.
B. Nhà kho truyền thống chú trọng bảo quản, dự trữ; DC tập trung vào di chuyển, lưu thông sản phẩm và cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng.
C. Nhà kho truyền thống chỉ lưu trữ hàng hóa có nhu cầu lớn; DC chứa tất cả các loại hàng hóa.
D. DC không thực hiện chức năng tiếp nhận và gửi hàng, chỉ thực hiện chức năng lưu trữ.
Câu 15: Kỹ thuật Cross-docking tại Trung tâm Phân phối (DC) phù hợp nhất với loại sản phẩm có đặc điểm nhu cầu như thế nào?
A. Sản phẩm có nhu cầu không chắc chắn và khối lượng lớn.
B. Sản phẩm có nhu cầu không chắc chắn và khối lượng thấp.
C. Sản phẩm có nhu cầu biến động cao và khối lượng lớn.
D. Sản phẩm bán lẻ chủ lực với nhu cầu ổn định và biến động đủ thấp, khối lượng đủ lớn.
Câu 16: Trong mô hình phân phối "Nhà sản xuất dự trữ và giao hàng trực tiếp" (Drop Shipping), ưu điểm lớn nhất về mặt chi phí dự trữ là gì?
A. Chi phí vận chuyển giảm đáng kể do hàng hóa không đi qua nhà bán lẻ.
B. Loại bỏ hoàn toàn chi phí cơ sở hạ tầng ở khâu trung gian.
C. Tập trung được nhu cầu của khách hàng tại nhà sản xuất, tạo mức độ sẵn có cao với tổng lượng dự trữ thấp.
D. Giảm chi phí xử lý đơn hàng vì nhà bán lẻ không phải nhặt hàng.
Câu 17: Mô hình phân phối "Nhà sản xuất dự trữ và hợp nhất giao hàng" (Merge In Transit - MIT) khác biệt so với Drop Shipping ở điểm nào về mặt logistics?
A. Sản phẩm từ nhiều nguồn cung khác nhau được gộp thành một lô lớn tại một điểm trung gian trước khi giao cho khách hàng.
B. Sản phẩm được vận chuyển trực tiếp từ nhà sản xuất đến người dùng cuối, không qua bất kỳ điểm trung gian nào.
C. Nhà phân phối chịu trách nhiệm duy trì dự trữ và sử dụng dịch vụ vận chuyển bưu kiện để giao hàng.
D. Khách hàng phải đến địa điểm chỉ định để nhận hàng đã được hợp nhất từ nhiều nhà sản xuất.
Câu 18: Khi một chuỗi cung ứng chuyển từ mô hình "Nhà sản xuất dự trữ" sang mô hình "Nhà phân phối dự trữ và nhà vận chuyển giao hàng theo kiện", yếu tố nào sau đây có xu hướng tăng lên?
A. Mức độ đa dạng của hàng hóa.
B. Tổng chi phí dự trữ hàng tồn kho.
C. Chi phí công nghệ thông tin cho việc tích hợp nhà sản xuất và nhà bán lẻ.
D. Thời gian đáp ứng đơn hàng cho khách hàng.
Câu 19: Trong 6 mô hình phân phối cơ bản, mô hình nào chịu chi phí vận chuyển đầu ra RẤT CAO do phải tự giao hàng, nhưng lại có ưu điểm là thời gian đáp ứng RẤT NHANH (trong ngày hoặc ngày hôm sau)?
A. Nhà sản xuất dự trữ và giao hàng trực tiếp (Drop Shipping).
B. Nhà sản xuất dự trữ và hợp nhất giao hàng (MIT).
C. Nhà phân phối dự trữ và giao hàng chặng cuối (Last-Mile Delivery).
D. Nhà bán lẻ dự trữ, khách hàng đến nhận hàng.
Câu 20: Lợi ích chính của mô hình "Nhà sản xuất/phân phối dự trữ, khách hàng đến nhận hàng" (ví dụ: 7dream.com/7Eleven) là gì?
A. Cung cấp mức độ đa dạng hàng hóa kém nhất trong các mô hình.
B. Đảm bảo khách hàng nhận hàng tận nhà và có thể theo dõi đơn hàng dễ dàng.
C. Giảm đáng kể chi phí cơ sở hạ tầng và chi phí xử lý đơn hàng tại điểm giao hàng.
D. Chi phí vận chuyển và giao hàng thấp hơn các mô hình khác do tận dụng mạng lưới phân phối hiện có và phương tiện FTL/LTL.
Câu 21: Mô hình phân phối "Nhà bán lẻ dự trữ, khách hàng đến nhận hàng" có ưu điểm vượt trội so với các mô hình khác về mặt Dịch vụ Khách hàng (DVKH) là gì?
A. Thời gian đáp ứng đơn hàng rất nhanh, có thể ngay lập tức.
B. Cung cấp sự đa dạng và sẵn có của sản phẩm cao hơn các mô hình khác.
C. Chi phí dự trữ và chi phí cơ sở hạ tầng trong chuỗi cung ứng là thấp nhất.
D. Khả năng hiển thị đơn hàng đối với đơn hàng tại cửa hàng là vô cùng quan trọng.
Câu 22: Hoạt động nào sau đây là mục tiêu cốt lõi của thu hồi trong chuỗi cung ứng, nhằm tối đa hóa giá trị và thực hiện trách nhiệm xã hội?
A. Đảm bảo sự thông suốt cho quá trình phân phối vật chất xuôi dòng.
B. Khắc phục, sửa chữa, bảo hành sản phẩm lỗi cho khách hàng.
C. Phục hồi lại nhiều nhất có thể các giá trị kinh tế của sản phẩm và giảm thấp nhất lượng chất thải phải xử lý.
D. Chuyển hàng hóa từ nhà bán lẻ quay về nhà sản xuất để giảm hàng tồn kho.
Câu 23: Yếu tố nào sau đây là thách thức lớn nhất đối với việc quản lý thu hồi (Reverse Logistics)?
A. Khả năng hiển thị đơn hàng thu hồi trong thời gian thực.
B. Khó khăn trong dự báo về không gian, thời gian và tỷ lệ phát sinh của sản phẩm thu hồi.
C. Việc không kết hợp được với các tổ chức từ thiện và cơ quan chính phủ.
D. Sự dễ dàng trong việc tái sử dụng trực tiếp các loại bao bì.
Câu 24: Dòng thu hồi nào sau đây phát sinh từ việc sản phẩm không bán được vì hết nhu cầu hoặc nhu cầu đã bão hòa, thường được xử lý bằng cách bán lại ở thị trường khác hoặc chuyển qua các cửa hàng giảm giá?
A. Dòng thu hồi sản phẩm kết thúc sử dụng.
B. Dòng thu hồi sản phẩm bảo hành.
C. Dòng thu hồi phế phẩm và phụ phẩm.
D. Dòng thu hồi thương mại.
Câu 25: Trong quy trình thu hồi, sau giai đoạn "Tập hợp" (thu gom và vận chuyển tới điểm tập trung), giai đoạn tiếp theo là gì, với mục đích là đánh giá trạng thái và xác định quá trình xử lý tiếp theo?
Câu 26: Giả sử một lô sản phẩm bị thu hồi do một khuyết tật nhỏ, có thể sửa chữa để tiếp tục sử dụng. Hoạt động "Sản xuất lại" (Remanufacturing) khác với hoạt động "Sửa chữa" (Repair) ở điểm nào trong quá trình Phục hồi sản phẩm?
A. Sửa chữa nhằm làm cho sản phẩm đã qua sử dụng có mức chất lượng như ban đầu, còn Sản xuất lại chỉ khắc phục khuyết tật.
B. Sản xuất lại nhằm làm cho sản phẩm đã qua sử dụng có mức chất lượng như ban đầu, còn Sửa chữa nhằm hạn chế phải tháo dỡ và sản xuất lại.
C. Sửa chữa phải tháo dỡ toàn bộ sản phẩm, còn Sản xuất lại chỉ tháo dỡ bộ phận bị lỗi.
D. Sản xuất lại không có bộ phận nào của sản phẩm được bảo tồn, còn Sửa chữa bảo tồn tất cả các bộ phận.
Câu 27: Một nhà sản xuất đang tìm cách tổ chức kênh thu hồi sản phẩm theo phương án có tính chuyên môn hóa cao, giảm chi phí thu hồi nhờ quy mô lớn, và cho phép nhà sản xuất tập trung vào năng lực cạnh tranh cốt lõi. Phương án nào sau đây phù hợp nhất?
A. Nhà sản xuất thu hồi trực tiếp từ người tiêu dùng.
B. Thu hồi thông qua nhà bán lẻ.
C. Thu hồi thông qua bên thứ ba (3PL).
D. Thu hồi thông qua nhà bán buôn.
Câu 28: Một công ty đang thu hồi các sản phẩm công nghệ có giá trị còn lại suy giảm nhanh theo thời gian (nhạy cảm về thời gian). Chiến lược tổ chức thu hồi nào sau đây giúp giảm thời gian trì hoãn sản phẩm trong chuỗi cung ứng ngược xuống mức tối thiểu?
A. Chiến lược thu hồi tập trung.
B. Chiến lược thu hồi theo quy mô kinh tế.
C. Chiến lược thu hồi chi phí thấp.
D. Chiến lược thu hồi phân tán.
Câu 29: Khi áp dụng chiến lược thu hồi tập trung, các nhà bán lẻ và nhà thu gom sản phẩm sẽ không thực hiện hoạt động nào sau đây?
A. Kiểm tra, đánh giá và phân loại sản phẩm thu hồi.
B. Tiếp nhận sản phẩm thu hồi từ khách hàng.
C. Tập hợp sản phẩm thu hồi thành quy mô đủ lớn.
D. Gửi sản phẩm thu hồi đến trung tâm xử lý tập trung.
Câu 30: Khi đánh giá Giá trị Khách hàng (GTKH) cảm nhận, "Chi phí tinh thần" được xem là thành phần thuộc nhóm nào trong cấu trúc của GTKH?
A. Tổng lợi ích của khách hàng.
B. Tổng chi phí khách hàng.
C. Lợi ích hình ảnh thương hiệu.
D. Lợi ích dịch vụ cộng thêm.
Câu 31: Việc nhà quản lý chuỗi cung ứng căn cứ vào yêu cầu của người tiêu dùng để xác lập cách thức tạo ra, duy trì và phân phối sản phẩm tới thị trường thể hiện vai trò nào của người tiêu dùng cá nhân (NTD)?
A. NTD là nguồn cung ứng sản phẩm đã qua sử dụng.
B. NTD là thành viên thực hiện quá trình chuyển đổi vật chất.
C. NTD là nơi khởi phát dòng nhu cầu dưới hình thức đơn hàng, dẫn đến hầu hết các quyết định chuỗi cung ứng.
D. NTD là người đóng góp lợi nhuận duy nhất cho chuỗi.
Câu 32: Theo Bowersox, Closs và Cooper (2010), Giá trị Thị trường (Market Value) được khách hàng đánh giá dựa trên yếu tố nào sau đây?
A. Hiệu quả của việc tạo ra sản phẩm.
B. Tương quan giữa chất lượng và giá mua.
C. Việc tùy chỉnh các dịch vụ gia tăng để tạo ra sự khác biệt.
D. Khả năng lựa chọn sản phẩm, dịch vụ tiện lợi (đúng thời điểm và địa điểm).
Câu 33: Khả năng nào sau đây là yêu cầu cần thiết đối với hoạt động phân phối và giao hàng để đạt được mục tiêu dịch vụ (Service Objective)?
A. Đảm bảo sự đa dạng và đầy đủ về hàng hóa (chủng loại, mẫu mã).
B. Giảm thiểu chi phí dự trữ đầu ra và chi phí vận chuyển.
C. Tăng cường lợi thế kinh tế theo quy mô trong vận chuyển.
D. Đảm bảo khả năng sinh lời của mạng lưới phân phối.
Câu 34: Một công ty máy tính đang áp dụng chiến lược trì hoãn việc hoàn thiện sản phẩm (ví dụ: lắp ráp cấu hình cuối cùng) cho đến khi khách hàng đặt hàng để giảm mức độ dự trữ. Mô hình phân phối nào sẽ giúp công ty này khai thác triệt để lợi thế giảm tồn kho này?
A. Nhà phân phối dự trữ và giao hàng chặng cuối.
B. Nhà sản xuất dự trữ và giao hàng trực tiếp (Drop Shipping) hoặc hợp nhất giao hàng (MIT).
C. Nhà bán lẻ dự trữ, khách hàng đến nhận hàng.
D. Nhà sản xuất/phân phối dự trữ, khách hàng đến nhận hàng.
Câu 35: Trong mô hình "Nhà phân phối dự trữ và nhà vận chuyển giao hàng theo kiện", yếu tố nào sau đây là nhược điểm về Dịch vụ Khách hàng (DVKH) so với mô hình "Nhà sản xuất dự trữ"?
A. Thời gian đáp ứng đơn hàng dài hơn do có khâu trung gian là nhà phân phối.
B. Chi phí vận chuyển đầu ra cao hơn do không thể gom hàng từ nhiều nhà sản xuất.
C. Sự đa dạng và sẵn có của hàng hóa thấp hơn do không tập trung dự trữ tại nguồn cung cấp.
D. Khả năng thu hồi hàng hóa đắt và khó thực hiện hơn.
Câu 36: Chiến lược phân phối nào sau đây phù hợp nhất cho các sản phẩm đòi hỏi các dịch vụ kỹ thuật cao đi kèm, có rủi ro thương mại lớn, và nhà cung cấp muốn kiểm soát chặt chẽ mạng lưới phân phối?
Câu 37: Giả sử một công ty bán lẻ online quyết định thêm dịch vụ giao hàng chặng cuối cho các mặt hàng cồng kềnh, khó vận chuyển. Yếu tố nào sau đây cho thấy tính hợp lý của quyết định này?
A. Khách hàng sẵn sàng trả phí cho dịch vụ giao hàng tận nhà, giúp bù đắp chi phí vận chuyển cao.
B. Mô hình này có chi phí cơ sở hạ tầng và xử lý đơn hàng thấp hơn các mô hình khác.
C. Chi phí vận chuyển giảm đáng kể nhờ ghép đơn hàng ở địa bàn có mật độ dân cư thưa thớt.
D. Khả năng thu hồi sản phẩm dễ dàng và rẻ hơn so với thu hồi tại mạng lưới cửa hàng bán lẻ.
Câu 38: Trong Quản trị Quan hệ Khách hàng (CRM), yếu tố nào sau đây là mục tiêu tối thượng và thước đo thành công cuối cùng của mọi hoạt động CRM?
A. Sự sẵn có của hàng hóa và thời gian đáp ứng đơn hàng.
B. Sự tăng trưởng về lợi nhuận của một khách hàng/phân khúc khách hàng theo thời gian.
C. Khả năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cá nhân hóa theo yêu cầu.
D. Tối ưu hóa trung tâm dịch vụ khách hàng để tạo ảnh hưởng tích cực.
Câu 39: Khi một chuỗi cung ứng vòng kín (CLSC) thực hiện các hoạt động thu hồi như tháo dỡ, tân trang, sản xuất lại và tái chế, điều này trực tiếp mang lại lợi ích nào sau đây cho doanh nghiệp?
A. Giảm chi phí lao động và chi phí xử lý sản phẩm thu hồi theo quy mô nhỏ.
B. Giảm tổng chi phí logistics bằng cách sử dụng các phương tiện vận chuyển xuôi đang không tải.
C. Làm tăng sự suy giảm tiếp tục phần giá trị còn lại của sản phẩm nhạy cảm với thời gian.
D. Đảm bảo mục tiêu tối đa hóa giá trị chuỗi cung ứng và giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu phát triển bền vững.
Câu 40: Một nhà sản xuất đang tìm cách tổ chức kênh thu hồi sản phẩm theo phương án có tính chuyên môn hóa cao, giảm chi phí thu hồi nhờ quy mô lớn, và cho phép nhà sản xuất tập trung vào năng lực cạnh tranh cốt lõi. Phương án nào sau đây phù hợp nhất?
A. Nhà sản xuất thu hồi trực tiếp từ người tiêu dùng.
B. Thu hồi thông qua nhà bán lẻ.
C. Thu hồi thông qua bên thứ ba (3PL).
D. Thu hồi thông qua nhà bán buôn.