Trắc nghiệm C6 - Kinh tế phát triển - Đại học Thái Nguyên

Thử sức với bộ đề trắc nghiệm nâng cao môn Kinh tế phát triển Chương 6: "Công nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế". Nội dung bám sát giáo trình Đại học Thái Nguyên (TNU), bao gồm các dạng bài: lý thuyết mô hình tăng trưởng, bài tập tính toán lựa chọn công nghệ, phân tích chiến lược công nghiệp hóa và các vấn đề đô thị hóa/môi trường. Đề thi có đáp án và giải thích chi tiết giúp sinh viên ôn tập hiệu quả.

Từ khoá: kinh tế phát triển chương 6 trắc nghiệm công nghiệp hóa mô hình tăng trưởng kinh tế bài tập lựa chọn công nghệ kinh tế phát triển TNU chiến lược công nghiệp hóa đô thị hóa và môi trường trắc nghiệm có đáp án ôn thi hết môn kinh tế

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

419,293 lượt xem 32,251 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Giả sử một quốc gia đang phát triển quyết định áp dụng chiến lược "tăng trưởng không cân đối" theo quan điểm của Albert Hirschman. Chính phủ nước này nên phân bổ nguồn vốn đầu tư hạn hẹp như thế nào?
A.  
Đầu tư dàn trải đều cho tất cả các ngành công nghiệp và nông nghiệp để đảm bảo công bằng.
B.  
Tập trung vốn vào một số ngành công nghiệp then chốt có khả năng tạo ra liên kết phía trước và phía sau mạnh mẽ nhất.
C.  
Chỉ đầu tư vào nông nghiệp để tạo tiền đề, sau đó mới chuyển sang công nghiệp nhẹ.
D.  
Đầu tư hoàn toàn vào các ngành dịch vụ và du lịch để thu ngoại tệ nhanh.
Câu 2: 0.25 điểm

Dựa trên bảng tính toán chi phí lựa chọn công nghệ (Bảng 6.2), tại sao công nghệ hiện đại nhất (T3T_3) lại thường không phải là lựa chọn tối ưu cho các "Nước nghèo"?

A.  
Vì nước nghèo có chi phí vốn (lãi suất) cao và chi phí lao động thấp, làm cho tổng chi phí hiện hành của công nghệ thâm dụng vốn trở nên quá cao.
B.  
Vì công nghệ $T_3$ tiêu tốn quá nhiều nhiên liệu mà nước nghèo không thể đáp ứng.
C.  
Vì năng suất của $T_3$ thấp hơn $T_1$ trong điều kiện khí hậu nhiệt đới.
D.  
Vì nước nghèo bị cấm nhập khẩu các công nghệ cao cấp từ nước giàu.
Câu 3: 0.25 điểm
Phân tích mối quan hệ giữa "quy mô hiệu quả tối thiểu" (MES) và cấu trúc thị trường. Nếu MES của một ngành công nghiệp rất lớn so với tổng nhu cầu thị trường, điều gì có xu hướng xảy ra?
A.  
Ngành đó sẽ có rất nhiều doanh nghiệp nhỏ cạnh tranh hoàn hảo.
B.  
Thị trường sẽ có xu hướng độc quyền hoặc chỉ có một vài doanh nghiệp lớn tồn tại để đạt hiệu quả chi phí.
C.  
Chi phí trung bình của sản phẩm sẽ tăng lên vô hạn.
D.  
Các doanh nghiệp sẽ chuyển sang sản xuất thủ công để giảm chi phí.
Câu 4: 0.25 điểm
Trong lịch sử công nghiệp hóa, sự khác biệt cơ bản về vai trò của Nhà nước giữa trường hợp của Anh (thế kỷ XVIII) và các nước đi sau (như Đức, Nhật, Mỹ) là gì?
A.  
Nhà nước Anh can thiệp sâu vào sản xuất, trong khi các nước đi sau hoàn toàn tự do hóa.
B.  
Ở Anh quá trình diễn ra tự phát dưới môi trường tự do, còn ở các nước đi sau Nhà nước đóng vai trò chủ động thúc đẩy và bảo hộ.
C.  
Anh sử dụng kế hoạch hóa tập trung, còn các nước khác dựa vào cơ chế thị trường.
D.  
Nhà nước ở các nước đi sau cấm hoàn toàn tư nhân tham gia công nghiệp.
Câu 5: 0.25 điểm
Một nhà máy xi măng được thiết kế với công suất 2 triệu tấn/năm có chi phí sản xuất trung bình thấp hơn 15% so với nhà máy 1 triệu tấn/năm. Đây là ví dụ minh họa cho hiện tượng kinh tế nào?
A.  
Quy luật lợi suất giảm dần.
B.  
Lợi thế so sánh trong thương mại quốc tế.
C.  
Hiệu quả kinh tế theo quy mô (Economies of Scale).
D.  
Hiệu ứng lấn át đầu tư tư nhân.
Câu 6: 0.25 điểm
Theo mô hình của Chenery và Taylor, khi thu nhập bình quân đầu người của một quốc gia tăng lên mức cao, tỷ trọng của nhóm ngành công nghiệp nào trong GNP sẽ tiếp tục tăng?
A.  
Các ngành công nghiệp giai đoạn đầu (thực phẩm, dệt may).
B.  
Các ngành công nghiệp giai đoạn sau (hàng tiêu dùng lâu bền, tư liệu sản xuất).
C.  
Các ngành công nghiệp giai đoạn giữa (sản phẩm trung gian).
D.  
Tỷ trọng của tất cả các ngành công nghiệp đều giảm để nhường chỗ cho nông nghiệp.
Câu 7: 0.25 điểm
Tình huống: Một quốc gia Châu Á có dân số đông, thiếu vốn nhưng lại muốn phát triển ngay lập tức các ngành công nghiệp nặng, kỹ thuật cao. Theo giáo trình, chính sách này có thể gặp rủi ro gì tương tự như các nền kinh tế phi thị trường trước đây?
A.  
Tăng trưởng nhanh và bền vững nhờ đi tắt đón đầu.
B.  
Dư thừa lao động nhưng thiếu việc làm, hiệu quả đầu tư thấp do quản lý quan liêu và không tận dụng được lợi thế so sánh về lao động.
C.  
Thu hút được rất nhiều vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
D.  
Nông nghiệp sẽ tự động phát triển theo để hỗ trợ công nghiệp.
Câu 8: 0.25 điểm

Bài tập tính toán: Tại một nước giàu (Lãi suất 5%), công nghệ AA có vốn đầu tư 100, chi phí lao động hàng năm là 20. Công nghệ BB có vốn đầu tư 200, chi phí lao động hàng năm là 5. Giả sử chỉ xét hai yếu tố này trong năm đầu tiên, chi phí hiện hành (Vốn + Lao động) của phương án nào thấp hơn?

A.  
Phương án A (120) thấp hơn Phương án B (205).
B.  
Phương án B (205) thấp hơn Phương án A (120).
C.  
Hai phương án bằng nhau.
D.  
Không thể so sánh được vì thiếu dữ liệu khấu hao.
Câu 9: 0.25 điểm
Tại sao giáo sư Paul Krugman lại cảnh báo Việt Nam về việc coi xuất khẩu là hình thức duy nhất để vượt qua khủng hoảng kinh tế (năm 2008)?
A.  
Vì xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu dựa vào gia công, giá trị gia tăng thấp, dễ bị tổn thương khi cầu thế giới giảm.
B.  
Vì Việt Nam không có cảng biển nước sâu để xuất khẩu.
C.  
Vì thị trường nội địa của Việt Nam quá nhỏ bé, không đáng quan tâm.
D.  
Vì ông cho rằng Việt Nam nên chuyển sang nền kinh tế đóng kín hoàn toàn.
Câu 10: 0.25 điểm
Phân tích tác động của "liên kết phía trước" (Forward linkage) đối với sự phát triển công nghiệp:
A.  
Ngành công nghiệp tạo ra sản phẩm làm đầu vào giá rẻ hoặc chất lượng cao cho các ngành công nghiệp tiếp theo ra đời.
B.  
Ngành công nghiệp tiêu thụ sản phẩm của các ngành nông nghiệp.
C.  
Ngành công nghiệp thu hút lao động từ nông thôn ra thành thị.
D.  
Ngành công nghiệp tái chế rác thải của các ngành khác.
Câu 11: 0.25 điểm
Điểm khác biệt lớn nhất về "nguồn gốc kỹ thuật" trong quá trình tăng trưởng của các nước Đông Á (thế kỷ XX) so với Anh/Mỹ (thế kỷ XIX) là gì?
A.  
Các nước Đông Á tự phát minh ra toàn bộ công nghệ lõi.
B.  
Các nước Đông Á chủ yếu dựa vào việc du nhập và cải tiến kỹ thuật từ phương Tây thay vì tự nghiên cứu từ đầu.
C.  
Các nước Đông Á hoàn toàn không sử dụng máy móc mà dùng sức người là chính.
D.  
Anh và Mỹ nhập khẩu công nghệ từ Châu Á.
Câu 12: 0.25 điểm
"Căn bệnh Hà Lan" (Dutch Disease) được ngụ ý trong giáo trình thông qua ví dụ về quốc gia nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhưng công nghiệp hóa thất bại vào thế kỷ XIX?
A.  
Nhật Bản.
B.  
Argentina.
C.  
Hàn Quốc.
D.  
Đức.
Câu 13: 0.25 điểm
Trong mô hình "Khu vực công nghiệp không chính thức" (Công nghiệp thôn dã), đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng?
A.  
Quy mô nhỏ, thường là hộ gia đình.
B.  
Sử dụng kỹ thuật cổ truyền và lao động thủ công.
C.  
Được quản lý chặt chẽ bởi các tập đoàn đa quốc gia và sử dụng dây chuyền tự động hóa.
D.  
Có khả năng tạo việc làm và tăng thu nhập cho khu vực nông thôn.
Câu 14: 0.25 điểm
Xét về khía cạnh môi trường, tại sao "nền văn minh dầu mỏ" lại bị coi là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm không khí đô thị?
A.  
Vì dầu mỏ làm cho đường phố trơn trượt gây tai nạn.
B.  

Vì quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh ra các khí độc hại như SO2SO_2NO2NO_2COCO và bụi lơ lửng.

C.  
Vì việc khai thác dầu mỏ làm sụt lún đất nền đô thị.
D.  
Vì dầu mỏ thay thế hoàn toàn năng lượng mặt trời.
Câu 15: 0.25 điểm
Logic nào sau đây giải thích tại sao phát triển nông nghiệp lại là "tiền đề" bắt buộc cho công nghiệp hóa thành công?
A.  
Nông nghiệp giúp bảo vệ môi trường để công nghiệp được phép gây ô nhiễm.
B.  
Nông nghiệp cung cấp lương thực, nguyên liệu, giải phóng lao động cho công nghiệp và tạo thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp.
C.  
Nông nghiệp là ngành duy nhất không cần vốn đầu tư.
D.  
Các nước công nghiệp hóa không cần phát triển nông nghiệp mà có thể nhập khẩu toàn bộ lương thực mãi mãi.
Câu 16: 0.25 điểm
Về mặt chính sách thương mại, giai đoạn "Suy sụp của chủ nghĩa tự do hóa" (1913-1950) có đặc điểm nổi bật nào?
A.  
Các nước đồng loạt dỡ bỏ hàng rào thuế quan.
B.  
Gia tăng thuế quan cao và các biện pháp ngăn cấm mậu dịch do ảnh hưởng của chiến tranh và suy thoái.
C.  
Sự ra đời của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
D.  
Thương mại toàn cầu tăng trưởng nhanh nhất trong lịch sử.
Câu 17: 0.25 điểm

Theo lý thuyết về lựa chọn công nghệ, yếu tố nào quyết định việc một "Nước giàu" chọn công nghệ tự động hóa cao (T3T_3) thay vì công nghệ thủ công (T1T_1)?

A.  
Chi phí lao động (tiền lương) ở nước giàu rất cao, nên họ chọn công nghệ tiết kiệm lao động dù chi phí vốn lớn.
B.  

Nước giàu bị thiếu vốn trầm trọng nên không thể đầu tư T1T_1.

C.  

Công nghệ T1T_1 bị cấm ở các nước giàu vì lý do nhân đạo.

D.  
Nước giàu có nguồn lao động dư thừa nên muốn dùng máy móc để thay thế.
Câu 18: 0.25 điểm

Tình huống: Một doanh nghiệp đang vận hành ở mức sản lượng Q0Q_0 (mức hiệu quả tối thiểu - MES). Nếu doanh nghiệp này quyết định cắt giảm sản lượng xuống còn Q1=0.5×Q0Q_1 = 0.5 \times Q_0 do ế ẩm, điều gì sẽ xảy ra với chi phí đơn vị sản phẩm?

A.  
Chi phí đơn vị sẽ giảm đi một nửa.
B.  
Chi phí đơn vị sẽ không thay đổi.
C.  
Chi phí đơn vị sẽ tăng lên đáng kể (ví dụ gấp đôi).
D.  
Chi phí đơn vị sẽ bằng 0.
Câu 19: 0.25 điểm
Tại sao việc "phân chia giữa các nhà máy loại nhỏ và lớn" cần phải linh hoạt tùy theo quốc gia?
A.  
Vì định nghĩa về quy mô phụ thuộc vào trình độ phát triển (ví dụ: nhà máy 200 công nhân là lớn ở nước nghèo nhưng là nhỏ ở nước phát triển).
B.  
Vì không ai quan tâm đến số lượng công nhân.
C.  
Vì tất cả các nhà máy trên thế giới đều có cùng kích thước chuẩn.
D.  
Vì luật quốc tế quy định cấm phân loại cứng nhắc.
Câu 20: 0.25 điểm
"Chiến lược phát triển những ngành then chốt cơ bản" (Loại 1 trong mô hình cơ cấu) ưu tiên thứ tự đầu tư như thế nào?
A.  
Bắt đầu ngay lập tức với công nghệ sinh học và vật liệu mới.
B.  
Xây dựng các ngành cổ điển (luyện kim, cơ khí, năng lượng) trước, sau đó mới hiện đại hóa sang điện tử, tin học.
C.  
Chỉ tập trung vào công nghiệp thực phẩm.
D.  
Phát triển đồng thời tất cả các ngành cùng một lúc bất kể nguồn lực.
Câu 21: 0.25 điểm

Khi so sánh chi phí vận hành giữa nước giàu và nước nghèo trong Bảng 6.2, yếu tố "Chi phí khác" (năng lượng, bảo dưỡng...) biến động như thế nào giữa các công nghệ T1,T2,T3T_1, T_2, T_3?

A.  

Tăng dần khi công nghệ càng hiện đại (T3>T2>T1T_3 > T_2 > T_1).

B.  

Giảm dần khi công nghệ càng hiện đại (T1>T2>T3T_1 > T_2 > T_3).

C.  
Không thay đổi giữa các công nghệ.
D.  
Bằng 0 đối với công nghệ hiện đại nhất.
Câu 22: 0.25 điểm
Đối với Việt Nam, sự chuyển dịch cơ cấu thu nhập giữa thành thị và nông thôn giai đoạn 2002-2012 cho thấy điều gì về tốc độ tăng trưởng?
A.  
Tốc độ tăng thu nhập của nông thôn luôn thấp hơn thành thị.
B.  
Tốc độ tăng thu nhập của nông thôn cao hơn thành thị (gấp 5,74 lần so với 4,80 lần), giúp giảm hệ số chênh lệch tương đối.
C.  
Thu nhập của cả hai khu vực đều giảm.
D.  
Khu vực thành thị không có sự tăng trưởng nào.
Câu 23: 0.25 điểm

Giả sử một nhà máy thép có quy mô hiệu quả tối thiểu (MES) là Q0Q_0 với chi phí trung bình thấp nhất là C0C_0. Do nhu cầu thị trường sụt giảm, nhà máy buộc phải vận hành ở mức sản lượng Q1=0.5Q0Q_1 = 0.5 Q_0. Dựa trên nguyên lý về hiệu quả kinh tế theo quy mô được trình bày trong giáo trình, chi phí trung bình mới C1C_1 sẽ thay đổi như thế nào?

A.  

C1C_1 sẽ tăng lên gấp đôi (2C02C_0).

B.  

C1C_1 sẽ giảm đi một nửa (0.5C00.5C_0).

C.  

C1C_1 sẽ tăng lên gấp rưỡi (1.5C01.5C_0).

D.  

C1C_1 sẽ giữ nguyên vì chi phí cố định không đổi.

Câu 24: 0.25 điểm
Một quốc gia đang phát triển A có nguồn lao động dồi dào nhưng thiếu vốn trầm trọng (lãi suất vay vốn thực là 10%). Khi phải lựa chọn công nghệ cho ngành dệt, quốc gia này nên chọn phương án nào dựa trên phân tích chi phí hiện hành (Bảng 6.2)?
A.  

Công nghệ bán tự động hoặc công nghệ trung gian (T1T_1 hoặc T2T_2) vì tổng chi phí hiện hành thấp hơn nhờ tận dụng chi phí nhân công rẻ.

B.  

Công nghệ tự động hóa hoàn toàn (T3T_3) vì nó mang lại năng suất cao nhất bất chấp chi phí.

C.  
Nhập khẩu sản phẩm thay vì sản xuất để tránh rủi ro đầu tư.
D.  

Công nghệ T3T_3 để đón đầu xu hướng dù chi phí vốn cao.

Câu 25: 0.25 điểm
Theo mô hình của Chenery và Taylor, khi thu nhập bình quân đầu người của một quốc gia chuyển từ mức thấp sang mức trung bình, tỷ trọng của nhóm "ngành công nghiệp giai đoạn đầu" (thực phẩm, dệt may) trong GNP sẽ có xu hướng như thế nào?
A.  
Tăng trưởng chậm lại, dừng lại và sau đó giảm xuống.
B.  
Tiếp tục tăng trưởng theo cấp số nhân.
C.  
Giữ nguyên tỷ trọng không đổi trong suốt quá trình phát triển.
D.  
Biến mất hoàn toàn để nhường chỗ cho công nghiệp nặng.
Câu 26: 0.25 điểm
Tại sao các nước có nền kinh tế phi thị trường (như Liên Xô trước đây) lại gặp khó khăn trong việc đổi mới công nghệ so với các nước kinh tế thị trường?
A.  
Vì họ không có nhà khoa học giỏi.
B.  
Vì cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp đầu ra, thiếu cạnh tranh nên doanh nghiệp không có động lực cải tiến kỹ thuật.
C.  
Vì họ không có nguyên liệu để sản xuất.
D.  
Vì công nghệ bị coi là tư bản chủ nghĩa.
Câu 27: 0.25 điểm
Điểm khác biệt cốt lõi trong chính sách công nghiệp hóa của các nước xã hội chủ nghĩa (kinh tế phi thị trường) so với các nước kinh tế thị trường phương Tây là gì?
A.  
Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ trước để tích lũy vốn.
B.  
Dựa hoàn toàn vào khu vực tư nhân để phân bổ nguồn lực.
C.  
Nhà nước kiểm soát phương tiện sản xuất và dồn toàn lực phát triển công nghiệp nặng ngay từ đầu.
D.  
Tập trung vào xuất khẩu nông sản để đổi lấy máy móc.
Câu 28: 0.25 điểm
Trong chiến lược "trung hòa dựa vào thị trường nội địa", vai trò của xuất khẩu là gì?
A.  
Bị loại bỏ hoàn toàn.
B.  
Vẫn là phương tiện quan trọng để vượt qua khủng hoảng, nhưng cần chuyển dịch sang các mặt hàng giá trị gia tăng cao hơn.
C.  
Là mục tiêu duy nhất của nền kinh tế.
D.  
Chỉ xuất khẩu tài nguyên thô.
Câu 29: 0.25 điểm
Trong bối cảnh công nghiệp hóa, "Liên kết phía trước" (Forward linkage) có tác dụng gì đối với nền kinh tế?
A.  
Tạo ra thị trường tiêu thụ cho các ngành nguyên liệu thô.
B.  
Cung cấp đầu vào giá rẻ hoặc chất lượng cao, thúc đẩy sự ra đời của các ngành công nghiệp mới sử dụng các sản phẩm đó.
C.  
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp vào nông nghiệp.
D.  
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do tái chế chất thải.
Câu 30: 0.25 điểm
Tại sao Giáo sư Myrdal lại cho rằng các thể chế chính trị và xã hội ở Nam Á là "lực cản" (soft state) đối với quá trình công nghiệp hóa?
A.  
Vì các thể chế này quá cứng nhắc và tuân thủ pháp luật quá nghiêm ngặt.
B.  
Vì thiếu kỷ luật lao động, thái độ bảo thủ, quản lý kém hiệu quả và bất bình đẳng trong phân phối.
C.  
Vì người dân Nam Á không có khả năng học hỏi kỹ thuật.
D.  
Vì điều kiện khí hậu nhiệt đới làm giảm năng suất lao động.
Câu 31: 0.25 điểm

Dựa trên dữ liệu về Bảng 6.2 (Công nghệ lựa chọn), nếu chi phí vốn (lãi suất) tăng lên, khoảng cách về "Tổng chi phí hiện hành" giữa công nghệ thâm dụng lao động (T1T_1) và công nghệ thâm dụng vốn (T3T_3) sẽ thay đổi theo hướng nào?

A.  

Công nghệ T3T_3 sẽ trở nên đắt đỏ hơn nhiều so với T1T_1 (khoảng cách nới rộng lợi thế cho T1T_1).

B.  

Công nghệ T3T_3 sẽ trở nên rẻ hơn so với T1T_1.

C.  
Không ảnh hưởng gì đến sự chênh lệch chi phí.
D.  
Chi phí của cả hai sẽ giảm đi.
Câu 32: 0.25 điểm
Sự khác biệt giữa "Khu vực công nghiệp không chính thức" và "Công nghiệp hiện đại quy mô nhỏ" là gì?
A.  
Khu vực không chính thức thường dùng kỹ thuật cổ truyền, còn công nghiệp hiện đại nhỏ dùng máy móc, thiết bị tiên tiến hơn.
B.  
Khu vực không chính thức nộp thuế nhiều hơn.
C.  
Công nghiệp hiện đại nhỏ sử dụng ít lao động hơn khu vực không chính thức.
D.  
Không có sự khác biệt nào.
Câu 33: 0.25 điểm
Theo quan điểm "phát triển không cân đối" của Albert Hirschman, việc tập trung đầu tư vào một số "ngành trọng điểm" nhằm mục đích gì?
A.  
Để tạo ra sự mất cân đối tạm thời, từ đó kích thích áp lực đầu tư vào các ngành liên quan (tạo hiệu ứng lan tỏa).
B.  
Để tiêu diệt các ngành công nghiệp nhỏ lẻ, kém hiệu quả.
C.  
Để đảm bảo tất cả các vùng miền đều có nhà máy công nghiệp.
D.  
Để giảm thiểu rủi ro bằng cách không bỏ trứng vào một giỏ.
Câu 34: 0.25 điểm
Tại sao việc "Mở rộng thị trường nguyên liệu thô ở nội địa" lại được coi là một vai trò của công nghiệp đối với nông nghiệp?
A.  
Vì công nghiệp giúp nông dân bán đất lấy tiền.
B.  
Vì công nghiệp chế biến tiêu thụ nông sản (nguyên liệu thô), giúp nông sản bảo quản được lâu hơn và tăng giá trị.
C.  
Vì công nghiệp sản xuất ra phân bón cho nông nghiệp.
D.  
Vì công nghiệp thay thế hoàn toàn nông nghiệp.
Câu 35: 0.25 điểm
Xét về chiến lược phát triển, mô hình "Chiến lược phát triển cân đối, tổng thể" (Loại 2) thường gặp trở ngại lớn nhất là gì đối với các nước nghèo?
A.  
Thiếu hụt nghiêm trọng về vốn và nguồn lực để đầu tư dàn trải cùng lúc cho tất cả các ngành.
B.  
Không có đủ thị trường tiêu thụ sản phẩm.
C.  
Dễ gây ra lạm phát phi mã.
D.  
Quá phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài.
Câu 36: 0.25 điểm
Trong mô hình của Chenery và Taylor, đặc điểm của "Các ngành công nghiệp giai đoạn giữa" là gì?
A.  
Sản xuất ra sản phẩm trung gian (gỗ, da, cao su, hóa chất) làm đầu vào cho các ngành khác.
B.  
Sản xuất trực tiếp hàng tiêu dùng cuối cùng cho người dân.
C.  
Chỉ tập trung vào xuất khẩu tài nguyên thô chưa qua chế biến.
D.  
Là những ngành công nghệ cao như vũ trụ, hạt nhân.
Câu 37: 0.25 điểm
Tại sao trong bảng tính toán chi phí (Bảng 6.2), "Hệ số giá trị hiện tại" (Present Value Factor) của nước nghèo (8,51) lại thấp hơn nước giàu (12,56)?
A.  
Vì lãi suất thực (chiết khấu) ở nước nghèo cao hơn (10% so với 5%).
B.  
Vì nước nghèo có tuổi thọ dự án ngắn hơn.
C.  
Vì tiền tệ nước nghèo bị mất giá.
D.  
Vì nước nghèo không biết cách tính toán tài chính.
Câu 38: 0.25 điểm
Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế năm 2008, Paul Krugman gợi ý Việt Nam nên học tập kinh nghiệm nào của Hàn Quốc?
A.  
Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu từ hàng thâm dụng lao động sang hàng thâm dụng chất xám, giá trị gia tăng cao.
B.  
Phá giá đồng nội tệ thật mạnh để đẩy nhanh xuất khẩu giá rẻ.
C.  
Từ bỏ xuất khẩu để quay về kinh tế tự cung tự cấp.
D.  
Xuất khẩu tài nguyên thô càng nhiều càng tốt.
Câu 39: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của "mô hình công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu" thường thấy ở giai đoạn đầu của các nước đang phát triển (dù không được gọi tên trực tiếp nhưng được mô tả qua các chính sách bảo hộ)?
A.  
Mở cửa hoàn toàn thị trường nội địa cho hàng hóa nước ngoài cạnh tranh.
B.  
Xây dựng hàng rào thuế quan để bảo vệ sản xuất trong nước.
C.  
Phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa.
D.  
Nhà nước hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước.
Câu 40: 0.25 điểm
Để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường do công nghiệp hóa, giải pháp nào mang tính bền vững nhất được ngụ ý trong phần kết luận về môi trường?
A.  
Con người cần có hành động tích cực với môi trường vì sự sống của chính mình (thay đổi nhận thức và hành vi sản xuất).
B.  
Ngừng hoàn toàn mọi hoạt động sản xuất công nghiệp.
C.  
Chuyển hết rác thải ra biển.
D.  
Chờ đợi công nghệ tự xử lý ô nhiễm trong tương lai.