Trắc nghiệm chương 6 - Quản lý nhà nước về kinh tế – NEU
Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm Chương 6: Bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế theo giáo trình Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU). Hệ thống lại kiến thức trọng tâm về cơ cấu bộ máy nhà nước, vai trò của Quốc hội, Chính phủ, chính quyền địa phương và các nguyên tắc tổ chức (tập trung dân chủ, nhà nước pháp quyền). Tài liệu ôn tập hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế.
Từ khoá: Trắc nghiệm NEU Quản lý nhà nước về kinh tế Bộ máy nhà nước Chương 6 NEU Ôn thi Quản lý nhà nước Quốc hội và Chính phủ Chính quyền địa phương Đỗ Hoàng Toàn Mai Văn Bưu Giáo trình NEU
Câu 1: Một hệ thống các cơ quan từ Trung ương đến địa phương được tổ chức theo những nguyên tắc thống nhất để thực hiện các chức năng của Nhà nước được gọi là gì?
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt rõ nét nhất giữa một cơ quan nhà nước và một tổ chức kinh tế thông thường?
A. Có con dấu và tài khoản riêng
B. Thực hiện quyền lực nhà nước và hoạt động bằng ngân sách
C. Có đội ngũ nhân sự chuyên môn hóa cao
D. Được thành lập bởi ý chí của các thành viên
Câu 3: Trong cơ cấu quyền lực nhà nước, các cơ quan trực tiếp thực hiện quyền hành pháp bao gồm những thành phần nào?
A. Quốc hội và các Ủy ban của Quốc hội
B. Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
C. Chính phủ và các cấp chính quyền địa phương (HĐND và UBND)
D. Các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể
Câu 4: Khi phân loại bộ máy nhà nước theo cấp bậc hành chính lãnh thổ, đơn vị nào dưới đây được xếp vào cấp cao nhất?
A. Cấp tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương
B. Cấp huyện, quận, thị xã
C. Cấp xã, phường, thị trấn
Câu 5: Khái niệm "Quản lý nhà nước về kinh tế theo nghĩa hẹp" tập trung chủ yếu vào hoạt động của phân hệ nào?
D. Toàn bộ hệ thống chính trị
Câu 6: Việc phân nhóm các chức năng quản lý có mối quan hệ gần gũi thành các bộ phận khác nhau trong một tổ chức nhằm mục đích chính là gì?
A. Tăng số lượng cán bộ lãnh đạo
B. Tinh giản bộ máy và tránh chồng chéo nhiệm vụ
C. Tạo ra sự cạnh tranh giữa các phòng ban
D. Mở rộng quy mô của đối tượng quản lý
Câu 7: Trong tình hình đối tượng quản lý không thay đổi, nếu chúng ta quyết định mở rộng phạm vi quản lý ($R$) thì số cấp bậc quản lý ($L$) sẽ biến động như thế nào?
A. Cấp bậc quản lý sẽ tăng lên theo tỷ lệ thuận
B. Cấp bậc quản lý không thay đổi
C. Cấp bậc quản lý sẽ giảm xuống
D. Cấp bậc quản lý biến động ngẫu nhiên
Câu 8: Nếu một công việc quản lý có tính chất phức tạp, đòi hỏi sự sáng tạo và thường xuyên thay đổi, phạm vi quản lý nên được thiết lập như thế nào?
A. Phạm vi quản lý cần được mở rộng tối đa
B. Phạm vi quản lý phụ thuộc vào ngân sách
C. Phạm vi quản lý không liên quan đến tính chất công việc
D. Phạm vi quản lý nên thu nhỏ lại
Câu 9: Một cơ quan cấp dưới cố tình không thực hiện văn bản của cơ quan cấp trên trong hệ thống hành chính là vi phạm nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc tập trung dân chủ
B. Nguyên tắc chuyên môn hóa
C. Nguyên tắc tự quản địa phương
D. Nguyên tắc hiệu quả kinh tế
Câu 10: Nguyên tắc nào yêu cầu các yếu tố như nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và phương tiện làm việc phải tương xứng với nhau?
A. Nguyên tắc thống nhất chỉ huy
Câu 11: Hiệu lực của bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế được biểu hiện rõ nét nhất thông qua yếu tố nào sau đây?
A. Số lượng cán bộ có bằng cấp cao
B. Khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và được thực hiện nhanh chóng
C. Việc sử dụng hết ngân sách được cấp hàng năm
D. Việc ban hành được nhiều quy định mới trong thời gian ngắn
Câu 12: Trong hệ thống chính trị Việt Nam, nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước chủ yếu thông qua các cơ quan nào?
A. Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
B. Tòa án và Viện kiểm sát
C. Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
D. Các tập đoàn kinh tế và ngân hàng nhà nước
Câu 13: Đặc điểm "Quyền lực nhà nước là thống nhất, không phân chia nhưng có sự phân công rành mạch" phản ánh nguyên tắc tổ chức nào?
A. Tam quyền phân lập tuyệt đối
B. Tập quyền toàn diện vào cá nhân
C. Phân cấp quản lý theo lãnh thổ
D. Quyền lực nhà nước thống nhất
Câu 14: Một cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh tự ý bãi bỏ một quy định của Trung ương vì cho rằng nó không phù hợp với địa phương mình là vi phạm biểu hiện nào của tập trung dân chủ?
A. Cá nhân phục tùng tập thể
B. Thiểu số phục tùng đa số
C. Cấp dưới phục tùng cấp trên và địa phương phục tùng Trung ương
D. Chế độ thủ trưởng hành chính
Câu 15: Nguyên tắc Nhà nước pháp quyền trong quản lý kinh tế đối lập trực tiếp với tư tưởng và hành vi nào dưới đây?
A. Tư tưởng coi thường pháp luật và hành vi lộng quyền
B. Việc tăng cường kiểm tra và thanh tra kinh tế
C. Việc khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển
D. Việc công khai các dự toán ngân sách nhà nước
Câu 16: Hệ thống quản lý dựa trên việc thực hiện nhiệm vụ của Trung ương tại địa phương thông qua các cơ quan đóng tại địa phương được gọi là gì?
C. Mô hình phân quyền lãnh thổ
D. Mô hình tự quản hoàn toàn
Câu 17: Trong mối quan hệ về phạm vi và cấp bậc quản lý, nhận định nào sau đây là chính xác theo logic tổ chức?
A. Phạm vi quản lý càng nhỏ thì số cấp bậc quản lý càng ít
B. Cấp bậc quản lý và phạm vi quản lý luôn biến động cùng chiều
C. R∝L1 (Phạm vi và cấp bậc tỷ lệ nghịch)
D. R=L (Phạm vi bằng số cấp bậc)
Câu 18: Khi công việc quản lý ổn định, không phức tạp và đã có các quy trình chuẩn hóa, phạm vi quản lý thường được điều chỉnh như thế nào?
A. Giữ nguyên phạm vi quản lý nhỏ
B. Phụ thuộc vào quyết định của cấp dưới
C. Không thể xác định được phạm vi
D. Có thể mở rộng phạm vi quản lý ra lớn hơn
Câu 19: Mối quan hệ giữa trình độ của cán bộ quản lý và phạm vi quản lý được xác định theo quy luật nào?
A. Tỷ lệ nghịch (Trình độ càng cao, phạm vi càng nhỏ)
B. Không có mối quan hệ liên quan
C. Tỷ lệ thuận (Trình độ càng cao, phạm vi càng lớn)
D. Biến động theo quy mô ngân sách
Câu 20: Nguyên tắc nào đảm bảo rằng trong một cơ quan nhà nước, mọi hoạt động đều phải hướng tới mục tiêu chung và không có sự chồng chéo nhiệm vụ?
A. Nguyên tắc chuyên môn hóa
B. Nguyên tắc hoàn chỉnh thống nhất
C. Nguyên tắc tập trung dân chủ
D. Nguyên tắc tương hợp quyền hạn
Câu 21: Giai đoạn đầu tiên trong quá trình xây dựng bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế tập trung vào những nội dung nào?
A. Xác định mục tiêu, chức năng và xây dựng sơ đồ tổng quát
B. Tuyển dụng và đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức
C. Xây dựng các quy chế phối hợp và thông tin
D. Phân bổ ngân sách và trang bị phương tiện làm việc
Câu 22: Công việc "Nhóm hợp các công việc, nhiệm vụ có mối quan hệ gần gũi để hình thành các bộ phận, phân hệ" thuộc giai đoạn nào?
A. Giai đoạn 1 (Xác định mục tiêu)
B. Giai đoạn 2 (Phân tích và hình thành bộ phận)
C. Giai đoạn 3 (Xây dựng quyền hạn, quy chế)
D. Giai đoạn 4 (Xây dựng cơ chế phối hợp)
Câu 23: Việc xây dựng quy chế hoạt động và chế độ quản lý cụ thể để bộ máy tự vận hành được tiến hành ở giai đoạn nào?
A. Giai đoạn chuẩn bị sơ đồ tổng quát
B. Giai đoạn phân bổ ngân sách
C. Giai đoạn xác định quyền hạn, trách nhiệm và quy chế
D. Giai đoạn xây dựng quan hệ đối ngoại
Câu 24: Giai đoạn 4 của quá trình xây dựng bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế tập trung giải quyết vấn đề gì?
A. Xác định mục tiêu chiến lược của ngành
B. Tuyển dụng nhân sự cho các phòng ban mới
C. Phân chia ngân sách cho các đơn vị địa phương
D. Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động và quy chế toàn tổ chức
Câu 25: Sự phân chia của cơ quan cấp trên cho một tổ chức bên dưới các chức năng, nhiệm vụ được quy định rõ ràng gọi là gì?
Câu 26: Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng cơ bản của chế độ phân quyền lãnh thổ?
A. Các đơn vị địa phương không có tư cách pháp nhân
B. Mọi quyết định chi tiêu đều phải do Trung ương phê duyệt trực tiếp
C. Chính quyền địa phương có tư cách pháp nhân, ngân sách riêng và quyền tự quản
D. Nhân dân địa phương không có quyền bầu ra người đại diện
Câu 27: Nhận định nào sau đây mô tả đúng về các đơn vị tản quyền tại địa phương?
A. Là các đơn vị có ngân sách và tài sản độc lập hoàn toàn
B. Có quyền ban hành các nghị quyết trái với quy định của Trung ương
C. Là các pháp nhân độc lập có quyền kiện tụng tại tòa án
D. Là đại diện của Trung ương đóng tại địa phương, không có tư cách pháp nhân riêng
Câu 28: Tại sao việc phân định rõ ràng bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế trong bộ máy nhà nước nói chung lại gặp nhiều khó khăn?
A. Vì quản lý kinh tế được thực hiện thông qua cả lập pháp, hành pháp và tư pháp
B. Vì Nhà nước không quan tâm đến lĩnh vực kinh tế
C. Vì các cơ quan kinh tế đều hoạt động độc lập không có mối liên hệ
D. Vì nền kinh tế chỉ bao gồm các thành phần tư nhân
Câu 29: So với chính quyền cấp huyện, nội dung quản lý nhà nước về kinh tế của chính quyền cấp quận có đặc điểm gì?
A. Bao quát và đa dạng hơn về cơ cấu kinh tế nông nghiệp
B. Hẹp hơn về sản xuất nhưng phức tạp về thị trường và trật tự đô thị
C. Có quyền ban hành các sắc thuế riêng biệt với thành phố
D. Tập trung chủ yếu vào phát triển lâm nghiệp và thủy sản
Câu 30: Các cơ quan như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước thuộc nhóm phân loại nào dưới đây?
A. Các bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật
B. Các cơ quan sự nghiệp phục vụ kinh tế
C. Các bộ kinh tế tổng hợp
D. Các bộ quản lý lĩnh vực văn hóa - xã hội
Câu 31: Một Bộ có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với một lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ cụ thể trên phạm vi cả nước được gọi là gì?
C. Cơ quan ngang bộ văn phòng
D. Ủy ban chức năng đặc biệt
Câu 32: Nhóm cơ quan nào sau đây trực thuộc Chính phủ nhưng không thực hiện chức năng quản lý nhà nước?
A. Các cơ quan sự nghiệp (Đài truyền hình, Thông tấn xã, Học viện)
B. Các bộ quản lý kinh tế tổng hợp
C. Các cơ quan quản lý nhà nước (Tổng cục du lịch, Tổng cục thống kê)
D. Các bộ quản lý an ninh, quốc phòng
Câu 33: Theo tư cách pháp lý, Ủy ban nhân dân các cấp mang đặc điểm thống nhất nào dưới đây?
A. Là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp tại địa phương
B. Vừa là cơ quan chấp hành của HĐND, vừa là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
C. Chỉ chịu trách nhiệm trước nhân dân mà không chịu trách nhiệm trước cấp trên
D. Không có quyền can thiệp vào các hoạt động kinh tế trên địa bàn
Câu 34: Hội đồng nhân dân các cấp được định nghĩa là cơ quan có tính chất gì trong hệ thống chính trị địa phương?
A. Là cơ quan thực hiện quyền tư pháp tại cơ sở
B. Là tổ chức xã hội tự nguyện của cư dân địa phương
C. Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí nhân dân
D. Là cơ quan cấp dưới trực thuộc hoàn toàn vào Ủy ban nhân dân
Câu 35: Nhiệm vụ chính của các cơ quan tư pháp (Tòa án, Viện kiểm sát) trong quản lý kinh tế là gì?
A. Trực tiếp điều hành các tập đoàn kinh tế nhà nước
B. Ban hành các sắc thuế và định giá hàng hóa
C. Cấp giấy phép kinh doanh cho các doanh nghiệp tư nhân
D. Bảo vệ pháp chế, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật kinh tế
Câu 36: Khi xây dựng cơ cấu bộ máy quản lý, căn cứ nào sau đây giúp tổ chức thích ứng với trình độ và năng lực thực tế của đội ngũ?
A. Mục tiêu chiến lược của quốc gia
B. Hệ thống pháp luật về tổ chức
C. Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý
D. Thành tựu của khoa học tổ chức thế giới
Câu 37: Mục đích của việc thực hiện chuyên môn hoá và phân nhóm chức năng trong tổ chức là để làm gì?
A. Làm cho bộ máy trở nên phức tạp và khó kiểm soát
B. Tăng hiệu quả công việc và giảm bớt các bộ phận thừa
C. Phân chia quyền lực đều cho mọi cá nhân trong tổ chức
D. Tránh việc phải sử dụng các công cụ công nghệ thông tin
Câu 38: Nhận định nào dưới đây đúng về hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế?
A. Phải được xét trên phương diện hiệu quả kinh tế - xã hội tổng hợp
B. Chỉ cần tiết kiệm được chi phí ngân sách tối đa
C. Là việc tuyển dụng được nhiều công chức nhất có thể
D. Là khả năng ban hành các quyết định bất chấp phản ứng xã hội
Câu 39: Việc ủy quyền của Nhà nước cho các cơ quan, cá nhân thực hiện chức năng quản lý mang tính chất gì?
A. Là sự chuyển giao quyền lực vĩnh viễn không thể thu hồi
B. Là việc thực hiện quyền lực dựa trên ý chí cá nhân của người được ủy quyền
C. Là hoạt động theo sự ủy quyền của Nhà nước trong khuôn khổ pháp luật
D. Là sự chia sẻ quyền lực ngang hàng giữa Nhà nước và tư nhân
Câu 40: Trong công cuộc đổi mới hiện nay, việc tinh giản bộ máy hành chính nhà nước các cấp được xem là nhiệm vụ như thế nào?
A. Là nhiệm vụ mang tính hình thức để cắt giảm chi phí lương
B. Là việc xóa bỏ hoàn toàn vai trò của Nhà nước trong kinh tế
C. Là việc dồn hết quyền lực quản lý về cho các doanh nghiệp tư nhân
D. Là nhiệm vụ bức thiết để nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý